Đại học quốc gia hà nội
Khoa luật
Nguyễn Thị thanh Loan
Những khía cạnh về quyền sử dụng đất gắn với
quyền sở hữu nhà ở theo pháp luật việt nam
Chuyên ngành
Mã Số
: Luật Dân sự
: 60 38 30
Luận văn thạc sĩ luật học
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê hồng hạnh
Hà nội - 2008
Mục lục
Trang
Những chữ viết tắt trong luận văn ............................................................... 1
Mở đầu............................................................................................................ 2
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ............................................... 2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ..................................................................... 4
3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 5
4. Ph-ơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 6
5. Đóng góp mới về mặt khoa học của Luận văn ...................................... 6
6. Kết cấu của Luận văn .............................................................................. 7
2.2. Các quy định pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu 36
nhà và quyền sử dụng đất gắn với nhà ở ....................................................
2.2.1. Cấp giấy chứng nhận và ý nghĩa của việc cấp giấy chứng nhận ........... 37
2.2.2. Sự phát triển của những quy định pháp luật về cấp giấy chứng nhận
39
quyền sử dụng đất gắn với quyền sở hữu nhà ................................................
2.2.3. Những bất cập trong quy định pháp luật về công nhận quyền sử
43
dụng đất và quyền sở hữu đối với nhà ở .........................................................
2.3. Việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất gắn với
49
nhà ở theo các quy định của pháp luật hiện hành ....................................
2.3.1. Việc chuyển quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật hiện
49
hành ................................................................................................................
2.3.2. Việc chuyển quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật hiện
55
hành .................................................................................................................
BĐS
: Bất động sản
BLDS
: Bộ Luật Dân Sự
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSHN
: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
LĐĐ
: Luật Đất đai
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
QSHN
: Quyền sở hữu nhà
UBND
và quản lý của Nhà n-ớc, góp phần giải quyết vấn đề nhà ở cho nhân dân đồng thời
đơn giản hoá việc dịch chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà trên thị
tr-ờng chính thức, giảm thiểu các rủi ro đối với các giao dịch bất động sản, củng cố
vai trò quản lý của Nhà n-ớc. Một trong những giải pháp quan trọng để đạt đ-ợc
mục tiêu nêu trên là phải đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Các giấy tờ này chính là cơ sở pháp lý để
Nhà n-ớc thừa nhận và bảo hộ quyền sở hữu của các chủ sở hữu. Với giấy chứng
nhận này các chủ sở hữu mới có thể thực hiện một cách dễ dàng các quyền và nghĩa
vụ đối với tài sản của mình theo quy định của pháp luật. Nh- vậy, giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất thể hiện tính hợp pháp của quyền sở hữu nhà
và quyền sử dụng đất, giúp họ thực hiện các giao dịch với đối t-ợng hàng hoá đặc
biệt của mình là quyền sử dụng đất và sở hữu nhà.
Thực tế có nhiều nội dung liên quan đến vấn đề này hiện ch-a đ-ợc giải
quyết. Chủ sở hữu đất đai khác với chủ thể sử dụng đất, một bên là chủ sở hữu trên
danh nghĩa, chủ sở hữu về mặt pháp lý và một bên là chủ sở hữu thực tế. Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân song quyền sử dụng đất lại thuộc về cá nhân hay tổ chức và
giấy chứng nhận chỉ đ-ợc cấp cho cá nhân hoặc tổ chức để thừa nhận quyền sử
dụng đất của họ. Sự tách bạch giữa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà dẫn tới tình trạng một cá nhân sở hữu một ngôi nhà
sẽ có hai loại giấy gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và
môi tr-ờng cấp và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà do Bộ Xây dựng cấp. Điều
này vừa gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà n-ớc trong lĩnh vực đất, nhà, vừa
gây khó khăn cho ng-ời dân khi thực hiện các giao dịch. Những vấn đề này khá
phức tạp và có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của thị tr-ờng bất động sản.
Chính những v-ớng mắc trên làm cho đời sống xã hội luôn nóng lên vì đất
và nhà. Nhà n-ớc cần sớm có quy định rõ ràng và thống nhất để giải quyết mối
quan hệ giữa quyền sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất. Việc nghiên cứu những vấn đề nêu trên theo h-ớng thống nhất việc
quyền sử dụng đất và các giao dịch của chúng trên thị tr-ờng bất động sản. Những
phân tích và nghiên cứu trên sẽ góp phần làm rõ những bất cập của pháp luật hiện
hành về vấn đề này và trên cơ sở đó có những kiến nghị nhằm khắc phục sự chồng
chéo của các quy định, các thủ tục liên quan.
Từ những phân tích trên tôi đã chọn đề tài Những khía cạnh về quyền sử dụng
đất gắn với quyền sở hữu nhà ở theo pháp luật Việt Nam để nghiên cứu.
3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà là những quyền chính đáng của chủ sở
hữu, sử dụng. Nó không chỉ giúp chủ sở hữu, sử dụng giải quyết nhu cầu sinh hoạt
thiết yếu là nơi trú ngụ của một con ng-ời mà còn đang ngày càng trở thành một
đối t-ợng giao dịch quan trọng của nền kinh tế thị tr-ờng. Từ đặc thù sở hữu Nhà
n-ớc về đất đai mà mối quan hệ giữa Nhà n-ớc, ng-ời sử dụng đất rất cần đ-ợc giải
quyết linh hoạt hơn nữa để những quyền trên trở thành những quyền không phải
trên danh nghĩa. Vậy việc trao quyền này đ-ợc Nhà n-ớc đánh dấu bằng việc cấp
giấy chứng nhận đang đ-ợc tiến hành nh- thế nào? hiệu quả ch-a? đã thực sự phát
huy vai trò thúc đẩy nền kinh tế thị tr-ờng phát triển ch-a? Vì vậy mục đích nghiên
cứu đề tài là căn cứ vào quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc về chính sách đất đai,
nhà ở, chính sách phát triển nền kinh tế thị tr-ờng và cùng thực tiễn làm rõ tính
thống nhất trong việc thực hiện quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; nghiên
cứu những quy định của pháp luật Việt Nam về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
gắn với nhà ở từ đó có những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về quyền sử
dụng đất gắn với quyền sở hữu nhà ở để thúc đẩy thị tr-ờng bất động sản phát triển
một cách lành mạnh trong nền kinh tế thị tr-ờng.
Đây là một đề tài phức tạp có liên quan đến cả đất, nhà và thị tr-ờng bất
động sản. Song liên quan đến lĩnh vực đất đai luận văn bên cạnh những vấn đề lý
luận chung về quyền sử dụng đất thì chủ yếu đi sâu vào loại đất ở là đất gắn với nhà
ở. Vì vậy phạm vi nghiên cứu đề tài đ-ợc xác định trong phạm vi pháp luật hiện
Ch-ơng 1. Các vấn đề chung về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất gắn
với quyền sở hữu nhà ở.
Ch-ơng 2. Quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất gắn liền với quyền
sở hữu nhà ở.
Ch-ơng 3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền sử dụng đất gắn với
quyền sở hữu nhà ở Việt Nam.
Ch-ơng 1
Các vấn đề chung về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất
gắn với quyền sở hữu nhà ở
1.1. Các khái niệm chung về quyền sử dụng đất
1.1.1 Sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
Đất đai, một nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá luôn đ-ợc coi là một yếu tố
quan trọng hàng đầu của môi tr-ờng sống, một loại t- liệu sản xuất đặc biệt quan trọng
không thể thay thế. Vì thế, sở hữu đất đai luôn là vấn đề cơ bản của mỗi chế độ tồn tại
trong các giai đoạn lịch sử của n-ớc ta. Trong lịch sử n-ớc ta đã có những quy định khác
nhau về vấn đề sở hữu đất đai. Nếu nh- ở Hiến pháp năm 1946 ta đã xác lập nhiều hình
thức sở hữu về đất đai, đến Luật cải cách ruộng đất năm 1953 ta còn lại hai hình thức sở
hữu chính là sở hữu Nhà n-ớc và sở hữu của ng-ời nông dân thì đến Hiến pháp năm
1959 ta đã thừa nhận ba hình thức sở hữu gồm: Sở hữu Nhà n-ớc, Sở hữu tập thể và Sở
hữu t- nhân về đất đai. Hiến pháp năm 1980 và một lần nữa ở Hiến pháp năm 1992 chế
độ sở hữu đất đai đ-ợc xác lập là: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà n-ớc thống
nhất quản lý (Điều 17, 18 Hiến pháp năm 1992). Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
ở n-ớc ta hiện nay không phải là cá biệt trên thế giới mà tr-ớc đây ở một số n-ớc, cả ở
các n-ớc XHCN lẫn các n-ớc t- bản vấn đề sở hữu Nhà n-ớc về đất đai đã từng tồn tại.
Chế độ sở hữu Nhà n-ớc về đất đai đ-ơng nhiên dẫn đến việc hình thành chế định quyền
sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất, ph-ơng thức quy định, điều kiện, hình thức sử dụng đất đai
của cá nhân, của tổ chức. Chế độ sử dụng đất đai là do quan hệ sản xuất chiếm địa vị
(khoản 1 Điều 106 LĐĐ năm 2003). Ng-ời sử dụng đất đ-ợc thực hiện các quyền
này khi có các điều kiện: Có GCNQSDĐ; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng
đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất. Quyền
này đ-ợc ghi nhận lần đầu tiên tại LĐĐ năm 1993, tiếp tục đ-ợc kế thừa phát triển
trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LĐĐ năm 1998, 2001 và LĐĐ năm
2003. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đ-ợc quy định tại Điều 108 LĐĐ năm
2003. Căn cứ vào khả năng tài chính và nhu cầu đầu t-, h-ởng lợi từ việc sử dụng
đất, ng-ời sử dụng đất lựa chọn một hình thức sử dụng đất có lợi nhất để khai thác
đất đai có hiệu quả. Nếu có khả năng tài chính thì nhận giao đất có thu tiền, nếu
năng lực tài chính yếu thì thuê đất, nếu muốn sử dụng ổn định lâu dài thì chuyển từ
hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền. Đây là quyền mới đ-ợc bổ sung tại
LĐĐ năm 2003, thể hiện sự quan tâm và bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
ng-ời sử dụng đất, tạo điều kiện cho ng-ời sử dụng đất lựa chọn hình thức sử dụng
đất sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp nhất.
Quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất không đồng nhất bởi những lý do
sau:
Thứ nhất, Quyền sở hữu đất đai là một loại quyền trọn vẹn, đầy đủ [38, Tr
93], nó bao gồm các quyền cơ bản là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền
định đoạt, còn QSDĐ không có đầy đủ các quyền năng nh- quyền sở hữu. Thứ hai,
không phải ai có QSDĐ hợp pháp là có quyền chuyển QSDĐ trọn vẹn (khoản 1
Điều 106 LĐĐ nâm 2003) ví dụ nh- khi tổ chức kinh tế đ-ợc Nhà n-ớc cho thuê
đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm chỉ có quyền thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê mà không đ-ợc thực
hiện các quyền chuyển nh-ợng, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ thuê (Điều
111 LĐĐ năm 2003). Thứ ba,không phải đối với bất cứ loại đất nào ng-ời sử dụng
cũng có đầy đủ chín quyền năng nh- quy định của pháp luật [38, Tr 94].
1.1.2. Đặc tr-ng pháp lý của quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất với t- cách là một chế định pháp luật có những đặc tr-ng
hữu đất là hai chủ thể khác nhau. Quyền sử dụng đất do Nhà n-ớc giao song nó chỉ
là quyền tài sản đặc biệt của ng-ời sử dụng đất [43, Tr 71]. Quyền sử dụng đất
cũng là một loại BĐS, là đối t-ợng của việc chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê,
thừa kế, thế chấp .vv. Mặc dù chỉ là ng-ời thực hiện quyền của chủ sở hữu nh-ng
ng-ời sử dụng đất có thể thực hiện các quyền năng mà chủ sở hữu cho phép nhquyền chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thế chấp .vv. thông qua các giao dịch
dân sự trên thị tr-ờng. Khi thực hiện các quyền năng này chính là việc ng-ời sử
dụng đang thực hiện các quyền về tài sản của mình.
Thứ ba, đặc tr-ng về mối liên hệ giữa QSDĐ và quyền sở hữu toàn dân về đất
đai. Trong pháp luật đất đai ở n-ớc ta có sự tồn tại hai chế định riêng biệt đó là chế
định sở hữu toàn dân về đất đai và chế định QSDĐ [43, Tr 71]. Tuy nhiên, hai chế
định này lại gắn bó chặt chẽ với nhau. Theo Điều 17 Hiến pháp 1992 thì Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân. Tuy nhiên, chủ sở hữu bao giờ cũng phải là cá nhân hay
pháp nhân nên hạm trù toàn dân không đáp ứng yêu cầu cá biệt hoá chủ sở hữu.
Rõ ràng, quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai chỉ mang tính trừu t-ợng và đ-ợc cụ
thể hoá trong khái niệm Quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất là một bộ phận cấu thành của quyền sở hữu đất đai, có ý
nghĩa thực tế lớn nhất, trực tiếp đem lại lợi ích cho chủ sử dụng đất. Tổ chức, cá
nhân sử dụng đất, ngoài quyền sử dụng công năng của đất nh-: để sản xuất nông
nghiệp, làm mặt bằng xây dựng nhà máy hay nhà ở .vv. còn có quyền chuyển
quyền sử dụng đất.
Việc trao QSDĐ cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không làm mất đi quyền
chiếm hữu đất đai của Nhà n-ớc. Quyền sử dụng đất đ-ợc xuất hiện khi Nhà n-ớc
giao đất, cho thuê đất, cho phép nhận chuyển QSDĐ .vv. Mức độ, phạm vi và thời
hạn của QSDĐ do Nhà n-ớc quyết định. Quyền sử dụng đất cũng có hai loại chủ
thể là QSDĐ của Nhà n-ớc và QSDĐ của ng-ời sử dụng. Giữa hai chủ thể này thì
QSDĐ của Nhà n-ớc là trọn vẹn, không bị hạn chế song mang tính gián tiếp và trừu
t-ợng còn QSDĐ của ng-ời sử dụng bị hạn chế hơn song mang tính trực tiếp và cụ
thể [38, Tr 96].
cạnh đó, khi trao cho cá nhân, tổ chức QSDĐ Nhà n-ớc yêu cầu ng-ời đ-ợc trao
phải sử dụng đất thực sự, không để hoang hoá, lãng phí đất. Đất đ-ợc giao nếu
không đ-ợc sử dụng hay sử dụng không đúng mục đích sẽ bị thu hồi. Khi tổ chức,
cá nhân yêu cầu Nhà n-ớc giao đất phải thể hiện đ-ợc mục đích sử dụng đất, sau
khi Nhà n-ớc xem xét yêu cầu phù hợp sẽ thể hiện việc giao đất bằng quyết định
giao đất trong đó có xác định rõ mục đích sử dụng đất.
Thứ năm, trao QSDĐ cho ng-ời sử dụng đất và thu hồi QSDĐ là những trình
tự pháp luật, do một hệ thống cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền quản lý Nhà n-ớc về
đất đai thực hiện. Theo LĐĐ năm 2003 thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
đ-ợc áp dụng chung cho các loại đất và cho tất cả các chủ thể có nhu cầu xin giao
đất, cho thuê đất mà không phân biệt các loại đất khác nhau cũng nh- không phân
biệt đối t-ợng sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân, công dân trong n-ớc,
ng-ời n-ớc ngoài. Quy định này nhằm tạo thuận lợi cho ng-ời có nhu cầu xin giao
đất, cho thuê đất kịp thời nắm bắt thông tin để thực hiện các thủ tục theo yêu cầu của
Nhà n-ớc đ-ợc dễ dàng. Nhà n-ớc trao QSDĐ cho ng-ời sử dụng đất chính bằng
việc cấp GCNQSDĐ. Trình tự, thủ tục của cấp GCNQSDĐ đ-ợc Nhà n-ớc quy định
hết sức chặt chẽ.
Việc thu hồi đất cũng là biện pháp pháp lý thực hiện quyền sở hữu toàn dân
đối với đất đai của Nhà n-ớc. T-ơng tự việc giao đất, việc thu hồi đất cũng phải bảo
đảm theo đúng quy định của pháp luật. Pháp luật có quy định riêng về trình tự, thủ
tục cho từng mục đích thu hồi đất nh- vào mục đích an ninh, quốc phòng khác với
mục đích phát triển kinh tế. Ngoài việc thu hồi đất phải thực hiện theo đúng quy
định của pháp luật thì việc bảo đảm cho cuộc sống của ng-ời dân sau khi bị thu hồi
đất cũng là trách nhiệm của các cơ quan thu hồi đất.
1.2. Quyền sử dụng đất gắn với quyền sở hữu nhà ở
1.2.1. Đặc tr-ng của quyền sử dụng đất gắn với sở hữu nhà ở trong pháp
luật Việt Nam
Tính chất l-ỡng thể trong sở hữu nhà
thực hiện việc xin cấp GCNQSHN phải có giấy, tờ thể hiện QSDĐ. Tức QSDĐ ở có
tr-ớc QSHN, nh- vậy cũng có thể hiểu khi một cá nhân, hộ gia đình có QSHN tức
họ đã có QSDĐ. Nh- vậy sở hữu nhà mang tính chất l-ỡng thể vì nó bao gồm cả
QSDĐ trong đó. Vì vậy, trong thời gian tới khi Nhà n-ớc có chế định pháp luật quy
định về đất ở, đặc biệt là đất ở đô thị đòi hỏi phải gắn liền các quy định về QSHN ở
vì nhà ở bao giờ cũng gắn liền với đất ở. Và khi xem xét công nhận QSDĐ thì cũng
nên xem xét để công nhận QSHN nếu có và ng-ợc lại.
Đặc tr-ng về mối liên hệ giữa quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở
Quyền sử dụng đất đ-ợc xác lập trên cơ sở đ-ợc Nhà n-ớc giao đất, cho thuê đất,
công nhận QSDĐ và do đ-ợc ng-ời khác chuyển QSDĐ theo quy định của pháp
luật. Quyền này chỉ có thể mang tính trọn vẹn, thể hiện tính hợp pháp của ng-ời sử
dụng khi nó đ-ợc Nhà n-ớc cấp GCNQSDĐ. Trên cơ sở đó, ng-ời sử dụng đất có
thể dễ dàng và chính thức thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến
QSDĐ nh- quyền chuyển đổi, chuyển nh-ợng, cho thuê, thừa kế, cầm cố, thế chấp
.vv. Đồng thời ng-ời sử dụng đất cũng đ-ợc Nhà n-ớc bảo vệ khi có sự xâm phạm
quyền sử dụng của mình. T-ơng tự nh- vậy Nhà n-ớc cũng công nhận và bảo hộ
QSHN ở của chủ sở hữu là các tổ chức, cá nhân tạo lập hợp pháp nhà ở. Khi những
tổ chức, cá nhân này có yêu cầu thì cơ quan Nhà n-ớc có thẩm quyền sẽ cấp
GCNQSHN đối với nhà ở cho họ. Nh- vậy giữa QSDĐ và QSHN cùng có một điểm
chung đó là sự cần thiết
Danh mục tài liệu tham khảo
* Nghị quyết, chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc:
1.
Quốc hội ( 2003 ), Nghị quyết số 23/2003/QH11 của Quốc Hội ngày
26/11/2003 về nhà đất do Nhà n-ớc đã quản lý, bố trí sử dụng trong
quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải
tạo XHCN tr-ớc ngày 1/7/1991.
Luật Nhà ở năm 2005.
9.
Pháp lệnh nhà ở của Hội đồng Nhà n-ớc năm 1991.
10.
Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
11.
Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh
doanh nhà ở.
12.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai.
13.
Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt hành vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
14.
Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 về việc cấp GCNQSHN
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Thông t- số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 h-ớng dẫn thực hiện
Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc
cấp GCNQSHN ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
21.
Thông t- số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 h-ớng dẫn thực hiện
một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày
6/9/2006 quy định chi tiết và h-ớng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
22.
Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/7/1989 của Tổng cục quản lý
ruộng đất về việc ban hành quy định cấp GCNQSDĐ.
23.
Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và
Môi tr-ờng quy định về cấp GCNQSDĐ.
* Sách, giáo trình, công trình khoa học:
24.
Nguyễn Thị Cam (1997), Chế định quyền sử dụng đất trong pháp luật
Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Luật Hà Nội.
25.
Nguyễn Thị Dung (2003), Thế chấp giá trị QSDĐ những vấn đề lý luận
tiếng Việt.
32.
Nhà xuất bản Sự thật (2005), Từ điển kinh tế.
33.
Nguyễn Thị Oanh (1999), Chế định pháp luật về đất ở thực trạng và
giải pháp hoàn thiện, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Luật Hà Nội.
34.
Nguyễn Văn Thạo - Nguyễn Hữu Đạt (Đồng chủ biên) (2004), Một số
vấn đề về sở hữu ở n-ớc ta hiện nay, Nxb. Chính trị Quốc gia.
35.
Hoàng Văn Thiện (2004), Thị tr-ờng QSDĐ theo pháp luật đất đai năm
2003, khoá luận tốt nghiệp, Đại học Luật Hà Nội.
36.
Đinh Trung Tụng (Chủ biên) (2005), Bình luận những nội dung mới của
Bộ Luật Dân sự năm 2005, Nxb. T- pháp.
37.
Nguyễn Quang Tuyến (2003), Địa vị pháp lý của ng-ời sử dụng đất
trong các giao dịch dân sự, th-ơng mại về đất đai, Luận án Tiến sỹ, Đại
học Luật Hà Nội.
ở Việt Nam, Tạp chí Nhà n-ớc và Pháp luật (10).
44.
Khiết H-ng (2007), Chuyện dài tập sổ đỏ, sổ hồng: Vì quyền lợi của
ai?, http://Việtbao.vn/xahoi ngày 04/10/2007.
45.
Lê Minh (2007), Hàng loạt bất cập của sổ hồng,http://Việtbao.vn/xahoi
ngày 17/9/2007.
46.
47.
Tấn Thuấn (2005), Vụ án hy hữu: Sở hữu nhà ... trên trời!,
ngày 08/3/2005.
Lê Văn Tú (2003), Chế độ sở hữu toàn dân: một số suy nghĩ, Tạp chí
nghiên cứu lập pháp (10).
48.
Phạm Văn Võ (2003), Về mối quan hệ giữa Nhà n-ớc với ng-ời sử dụng
đất và sự thể hiện mối quan hệ này trong dự thảo Luật Đất đai, Tạp chí
Nhà n-ớc và Pháp luật (10).