ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
_____________________
NGUYỄN KIỀU OANH
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
- BỒI DƢỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN
CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05
Hà Nội – 2007
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................5
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 5
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 8
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................... 8
5. Đóng góp mới về khoa học ............................................................................ 8
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 9
7. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 9
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 9
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................11
1.4.1. Chính sách phát triển nhân lực KH&CN của Trung QuốcError! Bookmark
not defined.
1.4.2. Chính sách phát triển nhân lực KH&CN của Hàn QuốcError! Bookmark
not defined.
1.4.3. Chính sách phát triển nhân lực KH&CN của Thái LanError! Bookmark
not defined.
1.4.4. Chính sách phát triển nhân lực KH&CN của SingaporeError! Bookmark
not defined.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ....................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO-BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, GIẢNG
VIÊN Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ..................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Giới thiệu khái quát về Đại học Quốc gia Hà NộiError!
Bookmark
not
defined.
2.1.1. Sự hình thành và cơ cấu tổ chức ............ Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Sứ mệnh và mục tiêu phát triển của ĐHQGHN ...Error! Bookmark not
defined.
2.1.3. Khái quát về đội ngũ cán bộ .................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng công tác đào tạo-bồi dƣỡng cán bộ, giảng viên của ĐHQGHN
.................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Đặc điểm nguồn nhân lực ở ĐHQGHN . Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực trạng công tác đào tạo-bồi dƣỡng cán bộ giảng viên ở ĐHQGHN
............................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Thực trạng quản lý công tác đào tạo-bồi dƣỡng cán bộ, giảng viên..Error!
Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những mục tiêu phát triển GDĐH Việt Nam đến năm 2020 đƣợc nêu
trong Nghị quyết của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam
giai đoạn 2006-2020 là: “Xây dựng đội ngũ GV và cán bộ quản lý GDĐH đủ về số
lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao,
có phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến; bảo đảm tỷ lệ sinh viên/giảng viên của
cả hệ thống GDĐH không quá 20. Đến năm 2010 có ít nhất 40% GVđạt trình độ thạc
sĩ và 25% đạt trình độ tiến sĩ, đến năm 2020 có ít nhất 60% GV đạt trình độ thạc sĩ,
35% đạt trình độ tiến sĩ…”1
Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, ngành GDĐH trong cả nƣớc đã và
đang tập trung các nguồn lực để đào tạo, bồi dƣỡng và phát triển đội ngũ GV và
cán bộ quản lý GDĐH, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành trong việc xây
dựng và phát triển đội ngũ cán bộ.
Đại học Quốc gia Hà Nội là một đại học đa ngành, đa lĩnh vực chất lƣợng cao
có sứ mạng đào tạo, bồi dƣỡng, phát triển NNL chất lƣợng cao, trình độ cao, bồi
dƣỡng nhân tài phục vụ CNH-HĐH đất nƣớc. Kế hoạch chiến lược phát triển đến
2010 và tầm nhìn đến 2020 của ĐHQGHN đã đề ra mục tiêu là “phát triển ĐHQGHN
ngang tầm các đại học tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á, trong đó một số ngành,
chuyên ngành khoa học cơ bản, công nghệ cao và KT-XH mũi nhọn đạt trình độ quốc
tế; nâng cao vị thế và uy tín của ĐHQGHN trong hệ thống GDĐH của Việt Nam và
từng bước đạt trình độ quốc tế.”
Để đạt mục tiêu đó, ĐHQGHN xác định đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ
GV đóng vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định nâng cao chất lƣợng đào tạo của
1
Nghị quyết của Chính phủ về Đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020 (NQ số
14/2005/NQ-CP, ngày 02 tháng 11 năm 2005.
3. Kết luận Hội nghị BCH Đảng bộ ĐHQGHN lần thứ 10 (Khóa II) tháng 6/2005.
cứu của ĐHQGHN là công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức. Gần đây, trong những cuộc trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý, các
nhà khoa học của ĐHQGHN, chúng tôi nhận đƣợc nhiều ý kiến góp ý về vấn đề
đào tạo, bồi dƣỡng và sử dụng cán bộ khoa học ở ĐHQGHN. Nhiều ý kiến cho
rằng: hầu nhƣ từ trƣớc tới nay, chúng ta thƣờng có thói quen “ăn sẵn” trong công
tác đào tạo cán bộ. Nghĩa là, khi đƣợc tuyển dụng, cán bộ đã đƣợc đào tạo để đạt
tiêu chuẩn quy định. Sau đó, nếu họ tiếp tục “tự đào tạo” để nâng cao trình độ, thì
họ vẫn đƣợc sử dụng đúng vị trí hoặc là thuyên chuyển công tác theo nguyện vọng
cá nhân. Cũng có nhiều trƣờng hợp cán bộ đƣợc cử đi đào tạo-bồi dƣỡng, nhƣng
sau đó thì không đƣợc trọng dụng, không ít ngƣời khi thành đạt thì chuyển đi nơi
khác v.v…
Chúng tôi nhận thấy rằng, thực chất trong thời gian qua, công tác đào tạo-bồi
dƣỡng cán bộ ở ĐHQGHN chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, nhất là việc chậm đổi
mới cơ chế, chính sách đào tạo-bồi dƣỡng cán bộ. Có lẽ đã đến lúc vấn đề này phải
đƣợc đặt thành một nhiệm vụ cấp thiết, phải đƣợc đầu tƣ thích đáng để khắc phục
những yếu kém về chất lƣợng đội ngũ cán bộ hiện nay ở ĐHQGHN.
Với lý do đó, chúng tôi chọn đề tài: “Các biện pháp quản lý công tác đào
tạo-bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên của ĐHQGHN”. Đề tài nghiên cứu này
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý và
phát triển đội ngũ cán bộ của ĐHQGHN trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát thực tiễn quản lý công tác
đào tạo-bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, GV của ĐHQGHN, đề xuất các biện pháp quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo-bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, GV của
ĐHQGHN.
thực tiễn để ĐHQGHN tiếp tục hoàn thiện quy trình tuyển dụng, sử dụng và đào
tạo-bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, GV nhằm đạt các mục tiêu về đội ngũ cán bộ trong
Kế hoạch chiến lƣợc phát triển ĐHQGHN đề ra.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập tƣ liệu, tổng hợp, phân tích.
- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra chọn mẫu (bảng hỏi), phỏng vấn các GV,
CBQL trong các đơn vị đào tạo và lãnh đạo ĐHQGHN; xử lý tài liệu (các số liệu,
tƣ liệu) và phân tích kết quả điều tra.
- Các phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: thống kê
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lý công tác đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, GV của ĐHQGHN trong 5 năm trở lại đây.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo và
phụ lục, kết quả nghiên cứu của Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác đào tạo-bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, GV
của ĐHQGHN
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý công tác đào tạo-bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ,
GV của ĐHQGHN
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm công cụ
1.1.1. Nhân lực khoa học và công nghệ (S&T manpower)
"Nhân lực KH&CN là tập hợp những nhóm người tham gia vào các hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các chức năng: nghiên cứu
sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần tạo ra tiến
chọn, chuyển giao và làm chủ công nghệ. Từ đó đẩy mạnh sự phát triển KH&CN
nƣớc nhà ngang tầm khu vực và quốc tế, góp phần quyết định đƣa nƣớc ta trở
thành một nƣớc công nghiệp hiện đại.
1.1.2. Quản lý và phát triển nhân lực KH&CN (S&T manpower management
and development)
Khái niệm này chỉ tập hợp các hành vi quản lý nhằm định hƣớng chiến lƣợc
và quy hoạch phát triển đội ngũ CBKH, GV, xây dựng các chính sách sử dụng, đào
tạo-bồi dƣỡng phát triển đội ngũ nhà giáo, nhà khoa học đáp ứng yêu cầu phát triển
giáo dục và các hoạt động KH&CN trong nhà trƣờng, phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp phát triển KT-XH của đất nƣớc.
Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc, quản lý và phát
triển nhân lực KH&CN trong GDĐH đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua các công
cụ điều tiết vĩ mô của nhà nƣớc, các chính sách đào tạo-bồi dƣỡng, bố trí, sử dụng,
khen thƣởng v.v...và các biện pháp chính sách cụ thể của các cơ sở giáo dục. Trên
cơ sở các thiết chế đã định theo đặc điểm của từng cơ sở giáo dục, mỗi cán bộ GV,
nhà khoa học tự phân tích các mặt mạnh, yếu, xác định quyền lợi và nghĩa vụ để tự
điều chỉnh hành vi của mình nhằm hƣớng tới mục tiêu của tổ chức.
Ngày nay, với xu thế quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở
GDĐH ngày càng đƣợc mở rộng, việc quản lý và phát triển nhân lực KH&CN
trong các trƣờng đại học cũng đã đƣợc các trƣờng quan tâm hơn, vì NNL là một
trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng.
Đồng thời trong sự cạnh tranh quyết liệt hơn về chất lƣợng NNL, bản thân mỗi cán
bộ GV, nhà khoa học cũng tự ý thức về sự không ngừng đào tạo-bồi dƣỡng nâng
cao năng lực của mình để chiếm đƣợc vị trí xứng đáng trong xã hội và tránh bị đào
thải bởi qúa trình chọn lọc mang tính tự nhiên của nền giáo dục đang bị tác động
bởi kinh tế thị trƣờng. Điều này khác hẳn với thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, quan
liêu bao cấp. Nhà nƣớc điều phối và phân bổ chỉ tiêu biên chế thông qua hệ thống
tổ chức nhân sự. Các cá nhân bị lệ thuộc vào cơ chế và phải có nhiệm vụ chấp
9. Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu BCHTƢ (khoá
IX), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2003.
10. Đại học Quốc gia Hà Nội (2006), Kế hoạch chiến lƣợc phát triển ĐHQGHN
đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
11. Đại học Quốc gia Hà Nội (2007), Báo cáo chuyên đề "Phát triển hoạt động
KH&CN của ĐHQGHN theo định hƣớng phục vụ thực tiễn", Hội nghị BCH
Đảng bộ lần thứ 7 (khoá III).
12. Đại học Quốc gia Hà Nội (2006), Tài liệu phục vụ phiên họp thứ 10 của Hội
đồng Khoa học và Đào tạo ĐHQGHN nhiệm kỳ 2001-2005.
13. Đại học Quốc gia Hà Nội (2007), Đề án xây dựng và phát triển một số
ngành, chuyên ngành KHCB, công nghệ cao và kinh tế, xã hội mũ nhọn ở
ĐHQGHN đạt trình độ quốc tế.
14. George T. Milkovich & John W. Boudreau (2002), Quản trị nguồn nhân
lực, NXB Thống kê.
15. Học viện Quản lý giáo dục: Kỷ yếu Hội thảo “Quản lý trƣờng đại học: nhận
thức mới, kinh nghiệm của Việt Nam và thế giới”, Học viện QLGD, Hà Nội
9-11/11/2006.
16. Phạm Minh Hạc (chủ biên, 2007), Về phát triển văn hóa con ngƣời và
nguồn nhân lực thời kỳ CNH, HĐH đất nƣớc, NXB Chính trị Quốc gia.
17. Vũ Minh Hiền (chủ biên, 2006): Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm
Hà Nội.
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng môn Quản lý nguồn nhân lực trong Giáo
dục cho lớp Cao học QLGD. Khoa Sƣ phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng môn Tâm lý học quản lý cho lớp Cao học
QLGD. Khoa Sƣ phạm - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2002), Lý luận đại cƣơng về quản
lý, Khoa Sƣ Phạm ĐHQGHN.
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2004), Cơ sở khoa học quản lý