Mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo hình thức hợp tác công tư trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố hồ chí minh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
--------------------------------------

HOÀNG THỊ VÌNH

MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN KHI THAM GIA ĐẦU TƯ THEO
HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG CÁC
DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
--------------------------------------

HOÀNG THỊ VÌNH

MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN KHI THAM GIA ĐẦU TƯ
THEO HÌNH THỨC HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG
CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH


Tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô vì kiến thức cũng như kinh
nghiệm từ bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trình học tập tại trường
Đại học công nghệ TPHCM.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường cùng quý
Thầy, Cô, giáo vụ Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo sau Đại học, trường Đại học
công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã hết lòng ủng hộ
và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Luận văn này chắc chắn không thêt tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý
kiến đóng góp xây dựng của Quý Thầy Cô và Các Bạn.
Trân trọng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2016

Học viên thực hiện luận văn

Hoàng Thị Vình


iii

TÓM TẮT
Với nguồn ngân sách có hạn, nhà nước không thể chỉ dùng ngân sách để chi cho
tất cả các phúc lợi xã hội, trong đó có việc là xây dựng nhà ở xã hội cho các bộ công
nhân viên chức, người có công, người thuộc chính sách hỗ trợ từ nhà nước… Việc
kêu gọi các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vốn hỗ trợ cùng nhà nước là việc làm tất
yếu. Và để có sự hợp tác hiệu quả giữa nhà nước và tư nhân thì không thể thiếu việc
áp dụng mô hình PPP. Bài nghiên cứu này kiểm tra các yếu tố tác động đến mức độ
sẵn sàng của doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức PPP trong
các dự án nhà ở xã hội.

Đề tài có những hạn chế nhất định về thời gian và phạm vi đối tượng nghiên
cứu còn hạn hẹp (chỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh). Đây cũng là hướng mở cho các
nghiên cứu về đề tài này trong tương lai.


v

ABSTRACT
With a limited budget, the state budget cannot be used to pay for all the welfare,
including the construction of social housing for the workers and employees
contributed for the state with the government policies of support ….
The call for the investment of private enterprises increases funds to support for
government is the work of nature. Moreover, to be effective cooperation between
the public and private sector is indispensable to apply the PPP model. The research
paper is applied for the factors affecting the readiness of private enterprises to invest
in the form of PPP in the housing projects .
Qualitative research is done by means of group discussions. The results of
qualitative research adding with the relevant research that leads to provide original
research model. Quantitative research was conducted and included 27 variables
observed using 5- point Likert scale . The number of valid questionnaires used for
the qualitative study of 180 pounds.
The collected data is processed by SPSS 22.0 with some key tools such as
descriptive statistics, factor analysis to discover EFA, testing the reliability of the
scale through the Cronbach 's Alpha , analysis of variance ( ANOVA ) .
Statistical results described in this study showed that when asked about the
readiness to invest is the proportion of private enterprises that is not ready and
completely ready to occupy 86 %. The main reason is because investment is not
high profit; fail to attract private businesses to invest.
After testing the Cronbach's alpha coefficient, all the variables are satisfactory,
so we continue to explore factor to find out analysis EFA. Then, it is performed the

DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .........................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ...............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................4
1.2.1 Mục tiêu chung ...........................................................................................4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................5
1.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................5
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu ....................................................................................6
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ..........................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................7
2.1. Tổng quan về mô hình hợp tác công tư (PPP) .................................................7
2.1.1. Khái niệm về PPP ......................................................................................7
2.1.2 Đặc điểm phương thức PPP .......................................................................8
2.1.3 Các hình thức thực hiện mô hình PPP .......................................................9
2.1.4 Những yếu tố tạo nên sự thành công của PPP .........................................11
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp tư nhân khi tham gia PPP ..16
2.2. Tổng quan về Nhà ở xã hội.............................................................................17
2.2.1 Khái quát chung ........................................................................................17


viii

2.2.2 Lợi ích của doanh nghiệp tư nhân khi tham gia PPP trong các dự án nhà
ở xã hội ..............................................................................................................17
2.3 Tổng quan các lý thuyết về mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp ..............19
2.4. Tổng quan các nghiên cứu trước....................................................................20
2.4.1. Tổng quan các nghiên cứu về PPP ..........................................................20

4.2.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA ..............................................................48
4.2.2.1 Phân tích yếu tố EFA cho các biến độc lập ...........................................48
4.2.2.2 Phân tích yếu tố EFA cho các biến phụ thuộc .......................................50
4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội .....................................................................52
4.3.1 Phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ............52
4.3.2 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: ............................................................55
4.3.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến
tính .....................................................................................................................57
4.4. Kiểm tra tính khác biệt về mức độ sẵn sàng theo lĩnh vực vốn và lĩnh vực
kinh doanh .............................................................................................................59
4.4.1 Phân tích sự khác biệt theo Vốn ...............................................................59
4.4.2 Phân tích sự khác biệt theo Lĩnh vực kinh doanh .....................................60
4.5. Tóm tắt chương 4 ............................................................................................61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................62
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu: ............................................................................62
5.2 Kiến nghị .........................................................................................................63
5.3 Giới hạn của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................65
PHỤ LỤC


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PPP

Public- Private Partner (Hợp tác công tư)

ADB


Bảng 4.3 - Kiểm định KMO and Bartlett của các biến độc lập ..................................... 48
Bảng 4.4 - Tổng phương sai trích của biến độc lập ........................................................ 49
Bảng 4.5 - Kết quả phân tích yếu tố các biến độc lập sau khi xoay............................... 49
Bảng 4.6 - Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc.................................................... 51
Bảng 4.7 - Kết quả phân tích yếu tố biến phụ thuộc....................................................... 51
Bảng 4.8 - Kiểm định sự phù hợp của mô hình ............................................................... 52
Bảng 4.9 - Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình ........................... 53
Bảng 4.10: Phân tích sự khác biệt theo các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu ...... 59


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn
hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, là
đầu tàu, động lực, có sức thu hút và lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, với dân số hiện nay gần 8 triệu
người. Tốc độ phát triển kinh tế và tăng dân số của thành phố luôn đạt ở mức cao.
Sự phát triển về kinh tế - xã hội, thu nhập bình quân đầu người ngày được cải thiện
cùng với sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu về nhà ở ngày càng lớn của người dân,
đó là thách thức không nhỏ cho Thành phố. Đánh giá được tầm quan trọng đó, Đảng
bộ và chính quyền thành phố qua các thời kỳ đều quan tâm chăm lo, giải quyết nhà
ở cho người dân, đặc biệt là nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ
trang, người thu nhập thấp, xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố (Trần Trọng Tuấn, 2015). Trong đó, nhà
ở xã hội đóng một vai trò không nhỏ, quyết định sự phát triển thành công của đất
nước. (Phan Trường Sơn, 2012).
Theo thống kê của Bộ Xây dựng, giai đoạn 2012-2015 khu vực đô thị cần
khoảng 700.000 căn hộ nhà ở xã hội, đến năm 2020 sẽ cần thêm khoảng 200.000

động vốn từ lĩnh vực tư nhân rất hiệu quả. Như ở Trung Quốc, tỷ lệ huy động vốn
cả khu vực tư nhân trong mô hình PPP chiếm 75%, trong khi doanh nghiệp nhà
nước chỉ góp 25% (Vương Đức Hoàng Quân, 2013). Ở Việt Nam, khu vực kinh tế
tư nhân cũng đã “đủ mạnh” để Việt Nam có thể áp dụng mô hình này hiệu quả.
Theo các nguồn số liệu thống kê, trong giai đoạn 2006-2015, khu vực kinh tế tư
nhân đóng góp hơn 40% GDP cả nước. Trong thời gian tới, theo dự báo của Tổng
cục Thống kê, khu vực kinh tế tư nhân vẫn đóng góp khoảng 30% ngân sách và
khoảng 40% GDP của cả nước. Số liệu thống kê cũng cho thấy, nguồn vốn khu vực
tư nhân có tốc độ tăng trưởng bình quân 155%/năm giai đoạn 2006-2014. Xét về cơ
cấu vốn đầu tư toàn xã hội, nguồn vốn tư nhân không chỉ luôn chiếm vị trí thứ 02
giữa 03 khu vực, mà còn có xu hướng tăng nhẹ từ mức 22% năm 2000 lên 38,4%
năm 2014. Ngay những giai đoạn kinh tế khó khăn (2008-2009 và 2011-2013) thì
vốn đầu tư khu vực tư nhân vẫn tăng cho thấy tính ổn định, bền vững của khu vực
này (Phạm Ngọc Long, 2015). Như vậy, sự lớn mạnh của lĩnh vực tư nhân ngày


3

càng thể hiện rõ rệt. Vậy họ có sẵn sàng đầu tư, họ có hưởng ứng với việc kêu gọi
tư nhân cùng nhà nước hợp tác đầu tư theo hình thức PPP vào các dự án mặc dù đây
là chính sách phù hợp với thực tế hiện nay của Việt Nam. Với mô hình PPP, Nhà
nước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ và tư nhân được khuyến khích
cung cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ. Đây là hình thức hợp tác
tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ
mang lại lợi ích cho cả nhà nước và người dân. Nhưng các doanh nghiệp tư nhân đã
sẵn sàng để tham gia đầu tư theo PPP?
Tuy ở Việt Nam mô hình PPP đã được bắt đầu nghiên cứu và đưa vào áp dụng
từ năm 1994 (Bùi Viết Sang, 2012) nhưng hiện nay, hoạt động hợp tác công – tư
(PPP) đang được nhắc đến như là một cách thức mới và hiệu quả giúp giải quyết
vấn đề về vốn, nhất là trong bối cảnh lạm phát tăng, chính sách tiền tệ tài khóa bị

doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức PPP trong các dự án
nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Tổng quan về lý thuyết và đề xuất mô hình về các yếu tố tác động
đến sự sẵn sàng của các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức
PPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu 2: Xác định được mức độ tác động của từng yếu tố đến sự sẵn sàng
các doanh nghiệp tư nhân khi tham gia đầu tư theo phương thức PPP trong các dự
án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút các doanh nghiệp tư nhân
tham gia đầu tư theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố
Hồ Chí Minh.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài là:
- Qua tổng quan về lý thuyết, mô hình về các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn sàng
của các doanh nghiệp khi tham gia theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xã
hội tại thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng như thế nào?


5

- Mức độ tác động cụ thể của các yếu tố đến sự sẵn sàng của các doanh nghiệp
khi tham gia theo phương thức PPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ
Chí Minh như thế nào?
- Làm thế nào để thu hút các doanh nghiệp tư nhân tham gia theo phương thức
PPP trong các dự án nhà ở xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành

nghiệp tư nhân; từ đó tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu.
Về mặt thực tiễn, đề tài xác định được những yếu tố thực tế có tác động đến sự
sẵn sàng tham gia đầu tư vốn vào nhà ở xã hội theo hình thức hợp tác công - tư
(PPP) của khu vực tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó, đề xuất
những kiến nghị cụ thể nhằm thu hút sự đầu tư vốn từ khu vực tư nhân ở thành phố
Hồ Chí Minh; thông qua đó sẽ góp phần tăng nguồn vốn đầu tư cho các dự án xây
dựng nhà ở xã hội.
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên
cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hình thức hợp tác công- tư (PPP), về nhà ở xã
hội, về sự sẵn sàng đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân; phân tích một số nghiên
cứu liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Giới thiệu phương pháp nghiên cứu, giới thiệu mô hình, phương
pháp thu thập dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: mô tả, phân tích thống kê dữ liệu, kết quả phân
tích của mô hình nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng
đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân vào nhà ở xã hội theo hình thức PPP.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về mô hình hợp tác công tư (PPP)
2.1.1. Khái niệm về PPP
Hiện nay, trên thế giới chưa có một định nghĩa thống nhất về thuật ngữ “hợp tác
công tư- PPP”. Mỗi một quốc gia, mỗi tổ chức quốc tế đều có một cách hiểu riêng
phù hợp với quá trình áp dụng của mình. Tác giả liệt kê một số định nghĩa như sau:

lực tài chính và quản lý tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân.
2.1.2 Đặc điểm phương thức PPP
Theo Bùi Viết Sang (2012), các đặc trưng cơ bản của mối quan hệ hợp tác Nhà
nước tư nhân này như sau:
Thứ nhất, các dự án PPP cho phép sự tham gia của khu vực tư nhân vào việc
cung cấp các dịch vụ công cộng. Tùy theo những mức độ tham gia của khu vực tư
nhân và sự can thiệp của khu vực nhà nước, lại có những mô hình PPP khác nhau.
Thứ hai, có sự phân chia rõ ràng về trách nhiệm rủi ro, nghĩa vụ tài chính và các
khoản thu nhập trong một dự án PPP. Một hợp đồng PPP quy định cụ thể kết quả
đầu ra, dịch vụ yêu cầu, quy định công ty hay tập đoàn nào sẽ phụ trách vấn đề tài
chính, thiết kế, xây dựng vận hành và duy trì dự án sau khi hoàn thành.
Thứ ba, các hợp đồng PPP thường là dài hạn, trong khoảng từ 10-30 năm.
Không giống với lĩnh vực truyền thống, khu vực nhà nước sẽ không sở hữu các cơ
sở này trong khoảng thời gian này. Tuy nhiên, khu vực nhà nước có thể tiếp tục
cung cấp dịch vụ cốt lõi truyền thống gắn với công trình (như giảng dạy trong các
trường học và các dịch vụ y tế trong bệnh viện) trong khi nhà thầu tư nhân có thể
cung cấp các dịch vụ phụ trợ để hỗ trợ. Điều này thường xảy ra sau khi hết thời gian
hợp đồng và dự án đã hoàn thành và được trả quyền sở hữu về cho khu vực nhà
nước.
Thứ tư, không giống như các dự án thông thường, trong một dự án PPP, nhà
thầu tư nhân chỉ thu hồi khoản đầu tư thông qua thu nhập thu được của hoạt động
cung cấp dịch vụ sau này, hoặc khu vực nhà nước có thể bồi thường cho nhà thầy tư
nhân với các khoản thanh toán dịch vụ, hoặc quyền hạn được trực tiếp thu lệ phí
đối với người sử dụng các dịch vụ này, hoặc kết hợp tất cả các phương thức trên.
Thứ năm, cơ chế thanh toán PPP thường cung cấp cho chính phủ một quyền
khấu trừ các khoản thanh toán nếu chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu


9



10

Mô hình BTO (xây dựng - chuyển giao - vận hành) là mô hình sau khi xây dựng
xong thì chuyển giao ngay cho nhà nước sở hữu nhưng công ty thực hiện dự án vẫn
giữ quyền khai thác công trình.
Mô hình xây dựng - sở hữu - vận hành BOO (Build - Own - Operate) là hình
thức công ty thực hiện dự án sẽ đứng ra xây dựng công trình, sở hữu và vận hành
công trình.
Theo quyết định 15/2015/QĐ của thủ tướng Chính phủ, có 9 hình thức của PPP
được áp dụng tại Việt Nam, đó là:
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) là hợp đồng được ký
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công
trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình
đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) là hợp đồng được ký
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn
nhất định.
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao ( BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà
đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được
thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tại
Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định này.
Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) là hợp đồng được ký giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh
công trình đó trong một thời hạn nhất định.

(Kopp, 1997); (Marcus và Graeme, 2004). Những yếu tố trên được xem là rất quan
trọng để đảm bảo sự thành công của các dự án PPP.
Theo Bùi Viết Sang, 2012: Một dự án hợp tác công tư là một dự án dài hạn (1030 năm) và phức tạp do đó các dự án này chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố
ngoại sinh như môi trường pháp lý, môi trường kinh tế xã hội của các nước thực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status