Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại chi cục thuế quận 10, thành phố hồ chí minh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRẦN THỊ ÁNH TUYẾT

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRẦN THỊ ÁNH TUYẾT

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 10,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ


3

TS. Nguyễn Trần Phúc

Phản biện 2

4

PGS.TS. Lê Quốc Hội

Ủy viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Chủ tịch

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/8/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 14/01/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Phan Thị Hằng Nga
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Trần Thị Ánh Tuyết


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học chương trình cao học ngành Kế toán tại trường Đại học Công

định mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp chịu
ảnh hưởng bởi các nhân tố như chính sách thuế - quản lý thuế, kinh tế, xã hội,
ngành nghề kinh doanh, tâm lý.
Kết quả đánh giá các nhân tố tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
tại Chi cục Thuế Quận 10 được trình bày ở nghiên cứu này đã cung cấp những
thông tin hữu ích nhằm giúp Chi cục Thuế tham khảo, có cơ sở khoa học để đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, giúp Chi cục Thuế
thuận lợi hơn trong công tác quản lý và thu thuế.


iv

ABSTRACT

Tax compliance is a complex topic and is related to many other fields. Tax
compliance becomes more and more of an important part of tax policy. Therefore,
the subject was aiming to analyze and quantify the impact of each factor on the
compliance of the business tax under management at 10 County Tax Office.
Knowing the factors that influence and the impact of each factor on the tax
compliance of taxpayers is essential to choose the tax authorities and sets out the
strategic management of tax collection suitable, effective and the most complete.
On the basis of the theory is to learn from previous studies and practices surveyed
through the survey of business opinion in District 10 Tax Office to analyze and give
an objective assessment to medium most real. The data is processed using statistical
methods such as analysis of the reliability scale, exploring factor analysis,
correlation analysis and linear regression models tested. Research results show that
the tax compliance of enterprises affected by factors such as tax policy - tax
administration, economy, society, business, psychology.
The results of assessment of factors affecting the businesses of tax compliance at
10 County Tax Office is presented in this study provide useful information to help

1.2.2. Nhân tố hệ thống chính sách thuế, quản lý thuế .......................................10
1.2.3. Nhân tố đặc điểm của doanh nghiệp: ........................................................15
1.2.4. Nhân tố kinh tế ..........................................................................................17
1.2.5. Nhân tố xã hội ...........................................................................................19
1.2.6. Nhân tố tâm lý ...........................................................................................21
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.........................................................................24
1.3.1. Quản lý rủi ro tuân thủ: Quản lý và nâng cao tuân thủ thuế (OECD,
2004)....................................................................................................................24


vi
1.3.2. Nghiên cứu tình huống của Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009).........................26
1.3.3. Hiểu biết và ảnh hưởng hành vi tuân thủ của người nộp thuế (OCED,
2010)....................................................................................................................26
1.3.4. Nghiên cứu của Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) .................27
1.3.5. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà (2012) .................................................28
NHẬN XÉT VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ........................................................29
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

VÀ THỰC

TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1031
2.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 10 ................31
2.1.1. Tình hình thu ngân sách nhà nước ............................................................31
2.1.2. Đặc điểm về doanh nghiệp đang quản lý trên địa bàn ..............................33
2.1.3. Tổ chức bộ máy và nhân sự của Chi cục Thuế Quận 10 ..........................33
2.2. Thực trạng về tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Quận 10 .............34
2.2.1. Tuân thủ về đăng ký thuế, kê khai thuế ....................................................34
2.2.2. Tuân thủ về báo cáo thông tin chính xác và đầy đủ ..................................36
2.2.3. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công chức

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4...................................................................................81
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP .......................................................83
5.1. KẾT LUẬN ......................................................................................................83
5.2. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỰ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 10 ......84
5.2.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, quản lý thuế ..................................84
5.2.2.1. Thực trạng hệ thống chính sách, pháp luật tại Chi cục Thuế ................84
5.2.2.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, quản lý thuế ..86
5.2.2. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ về chính sách kinh tế, xã hội ...................91
5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ....................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................94


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
từ các nghiên cứu trước ............................................................................. 23
Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách nhà nước của khu vực doanh nghiệp so với tổng
thu từ năm 2010 đến năm 2014 ................................................................. 32
Bảng 2.2: Tình hình xử phạt vi hành hành chính doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai
thuế từ năm 2012 đến năm 2014 ................................................................ 34
Bảng 2.3: Thống kê tình hình xử phạt doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai thuế từ
năm 2012 đến năm 2014 ............................................................................ 35
Bảng 2.4: Kết quả kiểm tra thuế từ năm 2012 đến năm 2014 .................................. 36
Bảng 2.5: Tình hình chấp hành quyết định xử phạt của cơ quan thuế ..................... 37
Bảng 2.7: Số liệu nợ của doanh nghiệp đến ngày 31/12/2014 ................................. 38
Bảng 3.1: Các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu chính thức ....................... 45
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả định tính về doanh nghiệp .................................. 48
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng............................................ 50

Hình 1.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp .27
Hình 2.1: Kết quả thu ngân sách nhà nước từ năm 2010 đến năm 2014 ...................31
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................40
Hình 4.1: Biểu đồ phân phối chuẩn ............................................................................69


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, kết quả số thu ngân sách
hàng năm tại các cơ quan thuế từ Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cho đến các Chi cục Thuế quận, huyện là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
cơ quan Thuế. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của
mọi tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên trên thực tế, một số người nộp thuế vẫn có quan
niệm xem việc nộp số tiền thuế vào ngân sách Nhà nước là sự mất đi một số tiền nhất
định, thực hiện việc nộp thuế chỉ là nghĩa vụ không thể tránh né được nếu có cơ hội
không nộp thuế hoặc giảm bớt được số tiền thuế phải nộp mà không bị xử lý thì họ
có thể sẽ không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Hệ thống thuế Việt Nam đã chuyển đổi theo hướng tích cực là thực hiện cơ chế
tự khai, tự nộp. Theo cơ chế này, người nộp thuế có thể tự kê khai, tính toán được số
thuế mà mình phải nộp và tự nộp số tiền thuế này vào ngân sách Nhà nước mà không
cần căn cứ vào thông báo nộp thuế của cơ quan Thuế. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên
nhân khác nhau nên người nộp thuế không phải lúc nào cũng kê khai chính xác và
nộp đầy đủ, đúng hạn số thuế phải nộp.
Thực tế cho thấy hiện nay, tình trạng nợ đọng, thất thu thuế diễn ra ở hầu hết
các địa phương, tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp. Trả lời chất vấn của đại biểu
Quốc hội tại kỳ họp thứ mười ngày 17/11/2015 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính
Đinh Tiến Dũng cho biết, trong số 76.000 tỷ đồng tiền thuế hiện đang nợ đọng, có
khoảng 34.000 tỷ đồng là của các doanh nghiệp có khả năng tài chính nhưng không


3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau:
1. Mức độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Quận 10 như
thế nào?
2. Vì sao doanh nghiệp lại không tuân thủ thuế?
3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-

Đối tượng nghiên cứu: Mức độ tuân thủ thuế của các doanh nghiệp đang
được quản lý tại Chi cục Thuế Quận 10.

-

Đối tượng khảo sát: Công chức thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế của
doanh nghiệp và các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn
Quận 10. Trong đó, các doanh nghiệp này có thể có các loại hình, quy mô,


3
ngành nghề và thời gian kinh doanh khác nhau; các công chức được khảo
sát là các công chức đang trực tiếp quản lý thuế của các doanh nghiệp này.
-

Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp và công chức thuế thuộc
Chi cục Thuế Quận 10.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện bằng các phương pháp:

7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu được trình bày gồm phần mở đầu và 5 chương:
- Mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế của doanh nghiệp và các phân tích
đánh giá đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài. Từ
đó đưa ra mô hình đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 10.
- Chương 2: Quản lý thuế tại Chi cục Thuế Quận 10 và thực trạng sự tuân thủ
thuế của doanh nghiệp trên địa bàn.
- Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, phương
pháp thu thập dữ liệu.
- Chương 4: Mô tả, phân tích thống kê dữ liệu, kết quả phân tích của mô hình
nghiên cứu, xác định nhân tố ảnh hưởng đến sư tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự tuân
thủ thuế của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 10.


5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN
CỨU TRƯỚC
Chương 1 trình bày sơ lược các khái niệm dùng trong nghiên cứu, phân tích
đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên
quan mật thiết đến đề tài, nhận xét về các nghiên cứu. Từ đó, chỉ ra những vấn đề mà
đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, giải quyết.
1.1. CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1. Nộp thuế - nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp
Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải có
nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN). Theo Nguyễn Văn Hiệu và Nguyễn
Thị Liên (2007), nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp. Tính tất yếu này

hưởng tâm lý hành vi, việc nhận thức được nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu sẽ tạo môi
trường quản lý thuế dân chủ hơn, tối thiểu hoá sự miễn cưỡng đối đầu cao của các
doanh nghiệp, kích thích sự tuân thủ thuế tiềm năng.
Tóm lại, nộp thuế phải được các doanh nghiệp nhận thức là một nghĩa vụ tất
yếu. Quản lý thu thuế của nhà nước quan trọng nhất là phải làm cho các doanh
nghiệp nhận thức được điều này, đó là cơ sở của sự tuân thủ thuế một cách đầy đủ và
kịp thời.
Tại mỗi quốc gia, nghĩa vụ thuế có những quy định khác nhau:
- Nghĩa vụ thuế theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế Châu Âu (OECD)
gồm có: (1) Đăng ký trong hệ thống; (2) Nộp kịp thời hoặc nộp hồ sơ thông tin cần
thiết về thuế; (3) Báo cáo thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp tốt lưu trữ hồ sơ) và
(4) Thanh toán các nghĩa vụ thuế đúng thời gian (OECD, 2004).
- Nghĩa vụ thuế của người nộp thuế được quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế
số 78/2006/QH11, theo đó nghĩa vụ thuế của người nộp thuế gồm: “(1) Đăng ký
thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật. (2) Khai thuế chính xác, trung
thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế. (3) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời


7
hạn, đúng địa điểm. (4) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. (5) Ghi chép chính xác, trung thực, đầy
đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai
thông tin về thuế. (6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số
lượng chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy
định của pháp luật. (7) Cung cấp chính xác, đầy đủ kịp thời thông tin, tài liệu liên
quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản
mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai
thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. (8) Chấp hành quyết định,
thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định

Theo OECD (2004), định nghĩa tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế
phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình. Tại nhiều nước, đối tượng nộp thuế có
các nghĩa vụ cơ bản sau: (1) Đăng ký trong hệ thống; (2) Nộp kịp thời hoặc nộp hồ
sơ thông tin cần thiết về thuế; (3) Báo cáo thông tin đầy đủ và chính xác (kết hợp tốt
lưu trữ hồ sơ) và (4) Thanh toán các nghĩa vụ thuế đúng thời gian.
Tác giả Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) đã tổng hợp khái niệm
tuân thủ thuế của một số tác giả: Jackson and Milliron (1986) và Alm (1991) cho
rằng tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng
cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa
án. Trong khi theo Hamm (1995) thì tuân thủ thuế được định nghĩa là người nộp thuế
nộp tờ khai thuế vào thời điểm thích hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy
định của các luật thuế, các quyết định của tòa án.
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã nêu: Khái niệm tuân thủ thuế vẫn được
các nhà nghiên cứu tiếp tục tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay
không tự nguyện chấp hành nghĩa vụ thuế. Quan điểm truyền thống của quản lý thuế
chủ yếu dựa trên giả thuyết rằng hầu hết các doanh nghiệp về bản chất là không tự
nguyện tuân thủ và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của các cơ quan thuế
hay khi bị tác động bởi các lợi ích kinh tế. Cách tiếp cận cưỡng chế tuân thủ luật và
cách tiếp cận kinh tế tập trung làm giảm mức độ trốn thuế chứ không hướng vào việc
tăng cường sự tuân thủ thuế. Nghiên cứu khái niệm tuân thủ thuế thông qua sự tập


9
trung vào sự không tuân thủ và tính cưỡng chế tuân thủ là quá đơn giản hóa. Quan
điểm nghiên cứu hiện nay chuyển sang xem xét tính tự nguyện của việc chấp hành
nghĩa vụ thuế. Nếu doanh nghiệp tuân thủ thuế chỉ vì sự đe dọa hay trừng phạt thì đó
dường như không phải là sự tuân thủ đúng nghĩa ngay cả khi 100% dự toán thuế
được hoàn thành. Quản lý thu thuế thành công là hầu hết đối tượng tuân thủ thuế một
cách tự nguyện mà ít cần đến sự chất vấn, điều tra, nhắc nhở hay đe dọa và các hành
vi xử phạt hành chính khác.


Tính cạnh tranh
Quy mô các chủ thể tham gia trong ngành là yếu tố tác động khá lớn đến
doanh thu và chi phí của các doanh nghiệp. Một ngành có sự cạnh tranh ít
hơn sẽ làm tăng lợi nhuận tiềm năng của doanh nghiệp và ảnh hưởng tích
cực đến sự tuân thủ thuế (Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009).

-

Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận của ngành tác động trực tiếp đến thu nhập chịu thuế. Các
doanh nghiệp hoạt động trong ngành “màu mỡ” sẽ có xu hướng tuân thủ cao
hơn so với những doanh nghiệp hoạt động trong ngành “xương xẩu”
(Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009).

-

Ngành khó kiểm soát doanh thu
Ngành khó kiểm soát đầu ra thường là các ngành nghề kinh doanh trong lĩnh
vực “nhạy cảm” như khách sạn, karaoke, ăn uống, cá nhân tiêu dùng thường
không lấy hóa đơn, do đó doanh nghiệp bán hàng có thể không xuất hóa đơn
hoặc xuất hóa đơn mang tính đối phó, không đầy đủ, dẫn đến tình trạng khai
thiếu doanh thu, thiếu số thuế nộp.

-

Ngành có chi phí hoạt động rẻ
Chi phí lao động, chi phí vốn và các khoản chi phí khác rẻ tương đối là yếu
tố thuận lợi trong việc thúc đẩy tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong ngành
(Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009).

-

Tính công bằng trong chính sách thuế
Tính phức tạp, bất công bằng và bất hợp lý của các luật thuế là những thách
thức lớn đối với quản lý thu thuế, gây ra những chống đối và sai lỗi trong kê
khai thuế, là điều kiện cho sự tránh thuế và trốn thuế (Nguyễn Thị Lệ Thúy,
2009).

-

Tính ổn định, minh bạch, rõ ràng trong quản lý thuế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status