Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
--------------------------------------

NGUYỄN MINH QUANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
--------------------------------------

NGUYỄN MINH QUANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VƯƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN

3

TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản
iện 2

4

PGS.TS. Lê Quốc Hội

5

TS. Nguyễn Quyết Thắng

Chủ tịch

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

yết tren thị trường chứng khoán TP.HCM.. Dựa trên các khái niệm về giá trị doanh
nghiệp, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế giới cũng như ở việt nam, tác
giả xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Với số liệu thu nhập của
128 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM trong thời gian 2010-2014.
Thông qua xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, tác giả đã tìm được các nhân tố ảnh
hưởng đến giá trị của doanh nghiệp và từ đó đưa ra một số giải pháp cho các công ty
niêm yết.
III- Ngày giao nhiệm vụ

:20/08/2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/01/2016
V- Cán bộ hướng dẫn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

: PGS.TS Vương Đức Hoàng Quân
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên)


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài nghiên cứu là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu


iii

TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp
của các công ty trên thị trường chứng khoán ở TP.HCM. Mẫu gồm 640quan sát
nghiên cứu dữ liệu của 128 công ty trong giai đoạn 2010 - 2014. Mô hình nghiên
cứu được xây dựng bởi 10 nhân tố ảnh hưởng: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, dòng
tiền, tốc độ tăng trưởng doanh thu, đòn bẩy tài chính, tài sản cố định trên tổng tài
sản, khả năng thanh toán, quy mô công ty, thời gian hoạt động, sở hữu nhà nước và
ngành nghề. Mô hình nghiên cứu được thực hiện hồi quy bằng phần mềm thống kê
SPSS 20.0.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằngbiến dòng tiền và quy mô công ty có mối
tương quan dương đến giá trị của doanh nghiệp. Biến đòn bẩy tài chính và tài sản cố
định trên tổng tài sản có mối tương quan âm đến giá trị doanh nghiệp của công ty.
Biến lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tốc độ tăng trưởng doanh thu, khả năng thanh
toán, sở hữu nhà nước và ngành nghề không có tác động đến giá trị của doanh
nghiệp.
Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đưa ra các giải pháp tác động đến giá trị
doanh nghiệpcủa các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.Hồ Chí
Minh như lập kế hoạch dòng tiền, tăng quy mô công ty, tài sản cố định, thời gian
hoạt động,..


iv

ABSTRACT
This paper examines factors affecting the firm’s value listed on TP.HCM
Stock Exchange. Sample of 640 observations of 128 companies for the period of

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
1.5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 2
1.6. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ................................................................................ 3
1.7. Kết cấu luận văn ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .................. 4
2.1. Khái niệm giá trị doanh nghiệp của công ty .................................................... 4
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước đây ............................................................... 6
2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam ................................................. 6
2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ................................................. 8
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp............................................ 21
2.3.1. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ................................................................ 21
2.3.2. Dòng tiền.................................................................................................. 21
2.3.3. Tốc độ tăng trưởng................................................................................... 21
2.3.4. Đòn bẩy tài chính ..................................................................................... 22
2.3.5. Tài sản cố định ......................................................................................... 22
2.3.6. Khả năng thanh toán ................................................................................ 23
2.3.7. Quy mô công ty ....................................................................................... 23
2.3.8. Thời gian hoạt động ................................................................................. 24


vi

2.3.9. Sở hữu nhà nước ...................................................................................... 24
2.3.10. Ngành nghề ............................................................................................ 25
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 26
3.1. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 26


4.4.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình ........................................................ 45
4.4.3. Kiểm tra tự tương quan của mô hình hồi quy .......................................... 45
4.4.4. Phân tích các biến có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu ........................ 46
4.4.4.1. Dòng tiền ........................................................................................... 46
4.4.4.2. Tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản ............................................... 47
4.4.4.3. Quy mô công ty ................................................................................. 48
4.4.4.4. Thời gian hoạt động .......................................................................... 49
4.4.5. Phân tích các biến không có ý nghĩa ....................................................... 50
4.4.5.1. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.......................................................... 50
4.4.5.2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu ........................................................... 51
4.4.5.3. Đòn bẩy tài chính .............................................................................. 51
4.4.5.4. Khả năng thanh toán .......................................................................... 52
4.4.5.5. Sở hữu nhà nước................................................................................ 52
4.4.5.6. Ngành nghề........................................................................................ 53
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ............................................................ 54
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 54
5.2. Các kiến nghị gợi ý ........................................................................................ 55
5.3. Hạn chế........................................................................................................... 57
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 58
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 62


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt

Tiếng Anh


ROA

Return on Assets

Lợi nhuận trên tài sản

SG

Sales growth

Tốc độ tăng trưởng doanh thu

IT

Inventory turnover

Vòng quay hàng tồn kho

TANG

Tangible assets ratio

Tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản

AGE

Firm age

Tuổi công ty


Bình phương tối thiểu

BCTC

Báo cáo tài chính

CĐKT

Cân đối kế toán

BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước đây ................................................ 13
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp biến phụ thuộc và các biến độc lập ................................. 34
Bảng 3.2. Tóm tắt cách thu thập số liệu trên báo cáo tài chính của các công ty niêm
yết ............................................................................................................................. 35
Bảng 4.1. Thống kê chỉ số giá thị trường cổ phiếu trên giá trị sổ sách cổ phiếu ..... 36
Bảng 4.2. Bảng thống kê chỉ số M/B của các công ty có sở hữu Nhà nước và không
có sở hữu Nhà nước .................................................................................................. 37
Bảng 4.3. Bảng thống kê mô tả giữ các biến độc lập trong mô hình ....................... 38
Bảng 4.4. Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình .......................... 41
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình ................. 42
Bảng 4.6. Bảng phân tích kết quả hồi quy đa biến trong mô hình ........................... 43

sự (2005), Dushnitsky và Lenox (2006), Kodongo và cộng sự (2014) thì giá trị
doanh nghiệp được tính bằng chỉ số Tobin’s Q, trong khi đó nghiên cứu của Cristina
và cộng sự (2010) thì tính bằng giá thị trường của vốn chủ sở hữu chia cho giá trị sổ
sách của vốn chủ sở hữu. Một nghiên cứu khác của Karaca và Savsar (2012) thì giá
trị của doanh nghiệp được tính bằng cách lấy giá thị trường trừ đi tổng nợ và tiền và
các khoản tương đương tiền. Còn nghiên cứu ở Việt Nam như của Nguyễn Thị
Cành và Nguyễn Thanh Cường (2012), Nguyễn Thanh Cường (2014) thì giá trị
doanh nghiệp được tính bằng Lợi nhuận ròng chia cho vốn chủ chủ sở hữu. Nghiên
cứu của Võ Xuân Vinh (2014) thì tính bằng vốn hóa thị trường chia cho giá trị sổ
sách của doanh nghiệp.
Mặt khác, đa số các nghiên cứu chỉ tập trung xem xét đến mối quan hệ giữa
cấu trúc vốn với giá trị doanh nghiệp hay tỷ lệ sở hữu và giá trị của doanh nghiệp.
Vì vậy, để giúp cho các nhà quản trị, các nhà đầu tư nhận định, đánh giá và biết
được các nhân tố nào tố nào ảnh hưởng đến giá trị của các doanh nghiệp, tác giả


2

chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các
công ty trên thị trường chứng khoán ở TP.HCM” để làm đề tài luận văn thạc sĩ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM.
- Dựa trên những kết quả nghiên cứu có được, đưa ra một số giải pháp cho
các nhà quản trị công ty trong việc làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM?

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây và các nhân
tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty, từ đó hình thành mô hình
nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, trình bày quy trình nghiên cứu, dữ liệu
nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu thu được từ quá trình phân tích, xử
lý số liệu và chạy hồi quy tuyến tính đa biến.
Chương 5: Ghi nhận kết luận nghiên cứu, đồng thời đưa ra các giải pháp gợi
ý, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.


4

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC
Chương này sẽ trình bày các khái niệm về giá trị doanh nghiệp của công ty.
Mặt khác, chương này cũng trình bày những nghiên cứu thực nghiệm trước đây của
các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị
doanh nghiệp và các kết quả thu được từ các nghiên cứu đó. Từ các khái niệm và
nghiên cứu thực nghiệm được trình bày, tác giả tổng hợp lại rút ra các nhân tố có
thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của các công ty sau đó tác giả xây dựng giả
thuyết và mô hình nghiên cứu.

2.1. Khái niệm giá trị doanh nghiệp của công ty
Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02, Giá trị doanh nghiệp là
giá trị toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp. Giá trị của mỗi tài sản cấu thành tổng
tài sản của doanh nghiệp không thể tách rời nhau và cũng không thể thẩm định trên

nghiệp.
Giá trị một doanh nghiệp có thể mang lại cho các nhà đầu tư có thể xem xét
trên 2 góc độ: giá trị thanh lý vá giá trị hoạt động liên tục. Giá trị thanh lý của một
doanh nghiệp là số tiền tạo ra khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bán tất cả
các tài sản của nó, còn giá trị hoạt động liên tục là giá trị hiện tại của dòng tiền tạo
ra trong tương lai từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, qua các định nghĩa trên thì giá trị doanh nghiệp có nhiều cách nhìn
khác nhau. Cũng giống như các nghiên cứu khác trên thế giới thì ở Việt Nam cũng
có nhiều bài nghiên cứu về giá trị của doanh nghiệp và mỗi nghiên cứu đo lường
giá trị của doanh nghiệp cũng khác nhau nên dẫn đến kết quả nghiên cứu cũng khác
nhau. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Cường và Nguyễn Thị Cành (2012), Nguyễn
Thanh Cường (2014) thì sử dụng chỉ số ROE để tính giá trị của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Phạm Hồng Thái (2013) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa
và cộng sự (2015) thì đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q còn nghiên cứu Võ Xuân
Vinh (2014) thì tính bằng vốn hóa thị trường chia cho giá trị sổ sách của doanh
nghiệp. Nhưng theo tác giả, khi đo lường giá trị doanh doanh nghiệp bằng chỉ số
ROE là chưa hợp lý vì theo định nghĩa giá trị doanh nghiệp được tính bằng giá thị
trường của tổng tài sản trừ đi giá trị sổ sách của tổng tài sản (Karaca và Savsar,
2012) và ROE thường được dùng để đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhiều
hơn là đo lường giá trị doanh nghiệp. Còn khi đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q cũng
có hạn chế bởi vì Tobin’s Q được tính bằng cách giá thị trường của tài sản và nợ


6

chia cho giá trị sổ sách của tài sản và nợ, tuy nhiên do dữ liệu thị trường nợ không
có chính thức nên đa phần các nghiên cứu ở Việt Nam đều sử dụng nợ theo giá trị
sổ sách. Vì vậy trong bài nghiên cứu này tác giả sẽ đo lường giá trị doanh nghiệp
bằng chỉ số giá thị trường cổ phiếu trên giá trị sổ sách cổ phiếu theo như nghiên cứu
của Kristianti (2013) và Asiri và cộng sự (2014).

chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012. Tác giả đã tìm ra


7

được: sở hữu nhà nước không tác động đến giá trị doanh nghiệp, trong khi đó sở
hữu tư nhân và sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp ở
mức ý nghĩa 5%. Sự kết hợp giữa sở hữu nhà nước và tư nhân không tác động đến
giá trị doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả cũng thống kê được tỷ lệ sở hữu trong
nước chiếm tỷ trọng rất lớn so với tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Tỷ lệ sở hữu nhà nước
hiện nay của các doanh nghiệp niêm yết bình quân chiếm khoảng 27%, cao nhất
88%. Tỷ lệ sở hữu cao thường tập trung vào các ngành về chứng khoán, bảo hiểm,
xi măng, thủy điện, khoáng sản và các công ty con của các tập đoàn nhà nước.
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Cường (2014) về tác động ngưỡng của cấu
trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp của các công ty chế biến thuỷ sản ở khu vực Nam
Trung Bộ của Việt Nam. Mẫu dữ liệu gồm 90 công ty chưa niêm yết được thu thập
từ năm 2005 đến năm 2011. Bằng phương pháp hồi quy thống kê, tác giả đã nghiên
cứu được: Kết quả thực nghiệm mạnh mẽ cho biết rằng có ba tác động ngưỡng giữa
tỷ lệ nợ và giá trị doanh nghiệp khi chọn giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu cộng với
nợ dài hạn là biến đại diện cho giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi chọn ROE là
biến đại diện cho giá trị doanh nghiệp thì có hai tác động ngưỡng giữa tỷ lệ nợ và
giá trị doanh nghiệp. Mặt khác, kết quả cũng cho biết rằng quy mô công ty có mối
tương quan dương đến giá trị doanh nghiệp còn tốc độ tăng trưởng thì không có ảnh
hưởng.
Một nghiên cứu khác vào năm 2014 của Võ Xuân Vinh về cấu trúc sở hữu,
hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam,
với dữ liệu nghiên cứu của 259 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ
Chí Minh giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012. Sử dụng phương pháp hồi quy cho
dữ liệu bảng, tác giả đã tìm ra được kết quả: các công ty có sở hữu tổ chức càng cao
thì hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp càng cao.

của các công ty ở Trung Quốc.
Nghiên cứu của Dushnitsky và Lenox (2006) về mối quan hệ giữ đầu tư
vốn mạo hiểm và giá trị doanh nghiệp của các công ty ở Anh. Với dữ liệu nghiên
cứu từ năm 1990 – 1999, của 1.173 công ty với 8.630 quan sát lấy từ nguồn dữ liệu
của Standard and Poor’s Compustat. Bằng phương pháp hồi quy thống kê OLS,
Dushnitsky và Lenox đã tìm ra được: Đầu tư vốn mạo hiểm càng cao thì dẫn đến hệ
số giá trị doanh nghiệp càng cao. Mặt khác, nghiên cứu cũng tìm ra được chi phí


9

vốn, tăng trưởng doanh thu, ngành nghề có mối tương quan dương với giá trị doanh
nghiệp, đòn bẩy tài chính, quy mô công ty có thì mối tương quan âm, dòng tiền
không có mối tương quan.
Nghiên cứu của Cheng và cộng sự (2010) về cấu trúc vốn và giá trị doanh
nghiệp ở Trung Quốc: phân tích hồi quy ngưỡng. Mẫu dữ liệu nghiên cứu của 650
niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Trung Quốc, bao gồm 12 ngành nghề, giai
đoạn từ năm 2001 đến năm 2006. Thông qua phương pháp hồi quy ngưỡng, Cheng
và cộng sự (2010) đã tìm ra được: Giá trị doanh nghiệp có mối tương quan dương
với cấu trúc vốn ở mức dưới 53,97%. Tốc độ tăng trưởng tác động cùng chiều lên
giá trị của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp càng cao thì giá trị
của doanh nghiệp càng cao. Còn quy mô công ty có tác động ngược chiều lên giá trị
của doanh nghiệp.

Một nghiên cứu của Cristina và cộng sự (2010) về nắm giữ tiền mặt và giá
trị doanh nghiệp, với dữ liệu bảng nghiên cứu của 472 công ty công nghiệp ở Mỹ có
3,055 quan sát trong suốt giai đoạn từ năm 2001 – 2007. Thông qua phương pháp
hồi quy thông kê, Cristina và cộng sự đã tìm ra được kết quả: Nắm giữ tiền mặt, đòn
bẩy tài chính có mối tương quan dương với giá trị của doanh nghiệp được tính bằng
Tobin’s Q và giá thị trường trên giá trị sổ sách. Tài sản cố định vô hình thì có mối

không tác động lên giá trị doanh nghiệp. Tài sản cố định trên tổng tài sản, cơ hội
tăng trưởng có mối tương quan âm đến giá trị của doanh nghiệp còn quy mô công
ty, tốc độ tăng trưởng doanh thu không có mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Marangu và Jagongo (2014) về giá trị thị trường trên giá trị
sổ sách và các biến trên báo cáo tài chính. Với dữ liệu nghiên cứu từ năm 1991 đến
năm 2003 của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Nairobi của
Kenya. Thông qua phương pháp hồi quy bằng phần mềm SPSS, Marangu và
Jagongo đã kết luận rằng: Giá thị trường cổ phiếu trên giá trị sổ sách cổ phiếu có
mối tương quan dương với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản và thu nhập trên cổ phần. Có mối tương quan âm với tỷ số lợi
nhuận chi trả cổ tức cho mỗi cổ phần. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm thấy không có


11

ý nghĩa thống kê giữa Giá thị trường cổ phiếu trên giá trị sổ sách cổ phiếu và hệ số
chi trả cổ tức và tăng trưởng.
Nghiên cứu khác của Hoque và cộng sự vào năm 2014 về ảnh hưởng của
chính sách cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp, dựa trên 117 công ty sản xuất được
niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Dhaka của Bangladesh, trong giai đoạn từ
năm 2008 đến năm 2012. Thông qua phương pháp hồi quy bằng phần mềm SPSS,
Hoque và cộng sự đã tìm thấy được: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số trả lãi vay,
tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản, tỷ số tài sản trên vốn chủ sở hữu có xu hướng
tác động cùng chiều đến giá trị doanh nghiệp. Mặt khác, cấu trúc vốn và đòn bẩy tài
chính có tác động ngược chiều lên giá trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu về các tỷ số tài chính và giá trị doanh nghiệp của Asiri và
Hameed (2014), với dữ liệu tất cả các công ty niêm yết được lấy từ thị trường
chứng khoán ở Bahrain Bourse, có 646 quan sát trong giai đoạn từ năm 1995 đến
năm 2013. Giá trị công ty được đo lường bằng giá thị trường cổ phiếu trên giá trị
ghi sổ cổ phiếu và giá thị trường cổ phiếu trên lợi nhuận. Bằng phương pháp hồi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status