CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học :
PGS.TS NGUYỄN THUẤN
Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 15 tháng 01 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
1
GS.TS Võ Thsnh Thu
2
TS. Nguyễn Quyết Thắng
Phản biện 1
3
PGS.TS Bùi Lê Hà
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 01/ 06/ 1991.
Nơi sinh:Lâm Đồng
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
MSHV:1441820083
I- Tên đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI TIÊU DÙNG CÀ PHÊ TẠI CHUỖI
CỬA HÀNG CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Nhận dạng các nhân tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng hành vi tiêu dùng cà phê tại chuỗi
cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh.
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến xu hƣớng hành vi tiêu dùng cà
phê tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh.
- Đề xuất một số giải pháp để ngƣời tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh ngày càng
ƣa chuộng chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên nhiều hơn.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/ 08/ 2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thuấn
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
nội dung nghiên cứu của mình. Tôi rất mong muốn nhận những đóng góp ý kiến xây
dựng từ quý Thầy Cô và các bạn gần xa giúp tôi hoàn thiện luận văn này. Tôi xin chân
thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày …tháng…năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Thùy Trâm
iii
TÓM TẮT
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm: (1) Nhận dạng các nhân tố ảnh hƣởng đến xu
hƣớng hành vi tiêu dùng cà phê tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn
thành phố Hồ chí Minh, (2) Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến xu hƣớng
hành vi tiêu dùng cà phê tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn thành
phố Hồ chí Minh. (3) Đề xuất một số giải pháp để ngƣời tiêu dùng tại thành phố Hồ
Chí Minh ngày càng ƣa chuộng chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên nhiều hơn
Mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố nhƣ sau: Yếu tố sản phẩm cảm nhận, yếu tố con
ngƣời và dịch vụ, không gian, giá cả cảm nhận, thời gian và địa điểm vói 6 giả thuyết
tƣơng ứng với từng thành phần đƣợc phát triển dựa trên cơ sớ lý thuyết về sự thỏa mãn
trong công việc của ngƣời lao động. Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện nhằm điều
chỉnh, bổ sung biến quan sát cho các thang đo. Nghiên cứu định lƣợng thực hiện với
229 ngƣời đã và đang tiêu dùng cà phê tại chuỗi cừa hàng cà phê Trung Nguyên thông
qua bảng câu hỏi chi tiết để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu. Phần mềm phân
tích thống kê SPSS 16.0 đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu
Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa thực tiễn cho hệ thống chuỗi cửa hàng
cà phê Trung Nguyên nhƣ sau:
Một là, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cà phê Trung Nguyên hiểu biết hơn
nữa về các nhân tố chính tác động đến hành vi tiêu dùng của ngƣời tiêu dùng đối với cà
Secondly, research results help Trung Nguyen Coffee grasp the role of these factors. Since
then build advertising programs, promotions reasonable and effective to attract more
customers.
Third, research results help authors understand yourself more clearly the role of the factors
affecting consumer behavior of consumers of coffee at the coffee shop chain Trung
Nguyen. On the other hand enables the author to have more knowledge about customer
psychology to serve the work of the author.
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii
Tóm tắt .......................................................................................................................... iii
Abstract .......................................................................................................................... v
Mục lục ........................................................................................................................... v
Danh mục các từ viết tắt .............................................................................................. viii
Danh mục các bảng biểu ............................................................................................... ix
Danh mục các hình ........................................................................................................ x
CHƢƠNG 1: TỐNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
1.3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................. 2
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................... 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính ................................................................................. 3
1.5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng .................................................................... 3
3.1 Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................. 26
3.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu ......................................................................................... 28
3.2.1 Phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................................ 28
Kích thƣớc mẫu ............................................................................................................. 29
Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ..................................................................................... 29
Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha. ........................... 29
Đánh giá giá trị của thang đo bằng nhân tố khám phá EFA ......................................... 30
3.2.3.3 Xây dựng mô hình hồi quy............................................................................... 31
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 35
vii
4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu ...................................................................................... 35
4.2. Phân tích thang đo .................................................................................................. 41
4.2.1 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach‟s alpha ............................................................ 42
4.2.2 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach‟s alpha ............................................................ 44
4.2.2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến cảm nhận của khách hàng khi đến với cà
phê Trung Nguyên ......................................................................................................... 43
4.2.2.2. Phân tích nhân tố thang đo cảm nhận của khách hàng khi đến với cà phê Trung
Nguyên .......................................................................................................................... 45
4.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ................................................. 49
4.4. Phân tích tƣơng quan và hồi qui tuyến tính bội ..................................................... 49
4.4.1 Phân tích tƣơng quan............................................................................................ 50
4.4.2 Phân tích hồi qui tuyến tính bội. .......................................................................... 51
4.4.2.1 Kết quả hồi qui .................................................................................................. 51
4.4.2.2 Kiểm định các giả định hồi qui ........................................................................ 53
4.4.2.3 Phƣơng trình hồi qui tuyến tính bội .................................................................. 57
4.4.3.4 Tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết ....................................................... 57
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 59
KG:
Không gian
DD:
Địa điểm
EFA:
Nhân tố khám phá
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1 Sự điểu chỉnh thang đo đánh giá chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman ........ 17
Bảng 3.1 Thang đo và mã hóa thang đo ........................................................................ 52
Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu ............................................................................ 59
Bảng 4.2: Hệ số tin cậy Cronbach‟s alpha của các yếu tố ............................................ 42
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả phân tích EFA lần 1 ......................................................... 45
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả phân tích EFA lần 2 ......................................................... 45
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố ảnh hƣởng đến cảm nhận của khách
hàng khi đến với cà phê Trung Nguyên ........................................................................ 46
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố cảm nhận của khách hàng khi đến với cà
phê Trung Nguyên ......................................................................................................... 48
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố .................................................................................... 49
Bảng 4.8: Ma trận tƣơng quan Pearson ......................................................................... 50
Bảng 4.9: Model Summaryb .......................................................................................... 51
Nam. Ngành cà phê ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng cà phê thế
giới và đóng góp to lớn vào nền kinh tế quốc dân, góp phần vào sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Cà phê khộng chỉ đơn thuần là một sản phẩm hay
hàng hóa mà nó đã trở thành một nét văn hóa của ngƣời dân Việt Nam, nó dần trở nên
gần gũi và quen thuộc với tất cả mọi ngƣời Ở mỗi nơi khác nhau sẽ có hƣơng vị cà phê
khác nhau và mang một nét đặc trƣng ở đó.
Ngày nay,xu hƣớng tiêu dùng của ngƣời dân Việt Nam đang có những chuyển
biến tích cực. Thu nhập tăng cao tạo điều kiện cho ngƣời dân quan tâm hơn đến các
vấn đề về chất lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm và nhiều yếu tố khác. Trong đó, việc
uống cà phê cũng đƣợc mọi ngƣời xem xét và lựa chọn.
Trong đó, Trung Nguyên đƣợc đánh giá là một thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng, nó
đã mang hƣơng vị cà phê đặc trƣng của vùng đất đỏ bazan đi khắp mọi miền đất nƣớc
và nhiều nƣớc trên thế giới bằng hình thức nhƣợng quyền thƣơng mại. Hiểu đƣợc nhu
cầu tiêu dùng của con ngƣời là vô tận và ngày càng tăng, đồng thời nhận thấy thành
phố Hồ Chí Minh là một thị trƣờng lớn, một “miếng bánh ngon” đƣợc nhiều doanh
nghiệp, cá nhân luôn để ý đến;chính vì vậy, Trung Nguyên đã cho ra đời hàng loạt
chuỗi cửa hàng cà phê nằm rải rác ở hấu hết tất cả các quận trong thành phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt là các quận trung tâm nhẳm đáp ứng đƣợc các mong muốn, nhu cầu của
mọi ngƣời. Chính vì vậy, để hiểu rõ hơn hành vi ngƣời tiêu dùng cà phê đối với chuỗi
cửa hàng cà phê Trung Nguyên, tác giả quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng
đến hành vi tiêu dùng cà phê tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh”
2
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận dạng các nhân tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng hành vi tiêu dùng cà phê tại
chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn thành phố Hồ chí Minh.
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến xu hƣớng hành vi tiêu dùng
đến với cà phê Trung Nguyên tại thành phố Hồ Chí Minh.
Trƣớc khi tiến hành
nghiên cứu chính thức, tiến hành nghiên cứu với khoảng 20 khách hàng để phát hiện
những thiếu sót trong bảng câu hỏi, bổ sung nội dung còn thiếu, bổ sung các biến quan
sát; bổ sung và loại bỏ các câu hỏi trong bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên
cứu định lƣợng. Từ đó xây dựng bảng hỏi một cách hoàn thiện nhất để làm bảng câu
hỏi chính thức cho nghiên cứu chính thức.
Có hai nguồn thu thập dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: thu thập, nghiên cứu các tài liệu đã có trƣớc đó có nội
dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khào sát, thu thập thông tin thông qua bảng
câu hỏi chính thức đố với ngƣời tiêu dùng đã và đang sử dụng cà phê Trung Nguyên.
1.5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
Mẫu đƣợc chọn theo phƣơng pháp phi xác suất, thuận tiện.Thang đo đƣợc đánh
giá thông qua việc phân tích độ tin cậy bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA nhờ phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 16.0. Kết quả
nhận đƣợc cho phép xác định và đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng
cà phê tại chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa thực tiễn cho hệ thống chuỗi cửa
hàng cà phê Trung Nguyên nhƣ sau:
Một là, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cà phê Trung Nguyên hiểu biết hơn
nữa về các nhân tố chính tác động đến hành vi tiêu dùng của ngƣời tiêu dùng đối với cà
phê Trung Nguyên nhƣ yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân…trong quyết định tiêu dùng.
4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Hành vi tiêu dùng
2.1.1.1 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhƣ sau:
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): Hành vi ngƣời tiêu
dùng là sự tƣơng tác năng động của các yếu tố ảnh hƣởng đến nhận thức, hành vi và
môi trƣờng mà qua sự thay đổi đó con ngƣời thay đổi cuộc sống của họ.
Theo Peter D.Bennet (1988): hành vi của ngƣời tiêu dùng là những hành vi mà
ngƣời tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch
vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ.
Theo Charles W. Lamb, Joseph F. Hair và Carl McDaniel (2000):Hành vi của
ngƣời tiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà ngƣời tiêu dùng ra quyết định lựa
chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ.
Theo Philip Kotler (2001): Ngƣời làm kinh doanh nghiên cứu hành vi ngƣời tiêu
dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem ngƣời
tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu
đó, họ mua nhƣ thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựng
chiến lƣợc marketing thúc đẩy ngƣời tiêu dùng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mình.
Philip Kotler (2001) đã hệ thống diễn biến của hành vi ngƣời mua hàng qua hình sau:
6
Kích
thích
marketing
- Giá
-
Công nghệ
- Xã hội
- Địa điểm
-
Chính trị
- Tâm lý
- Chiêu thị
-
Văn hóa
- Cá tính
đề
- Chọn công ty
- Tìm
kiếm
7
Thứ hai, mức hữu dụng cao nhất: ngƣời tiêu dùng chỉ lựa chọn những loại hàng hóa,
dịch vụ nào mang lại cho họ lợi ích lớn nhất. Lợi ích này là tổng hòa những giá trị mà
ngƣời tiêu dùng nhận đƣợc khi lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ đó.
2.1.1.3 Qui trình ra quyết định của người tiêu dùng
Để đƣa ra quyết định mua sắm, khách hàng thƣờng trải qua một quá trình cân nhắc.
Quá trình đó thƣờng diễn ra một trình tự gồm các bƣớc sau:
Nhận
thức nhu
cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá các
lựa chọn
Ra quyết
định
Hành vi
sau mua
Hình 2.2: Qui trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Quá trình ra quyết định trong trƣờng hợp giải quyết vấn đề thuộc phạm vi rộng có
liên quan đến quá trình nhận thức (suy nghĩ). Trong nhiều tình huống, ngƣời tiêu dùng
chỉ giải quyết vấn đề trong phạm vi hẹp, hoặc giải quyết bằng cảm xúc (tình cảm),
bao bì, trƣng bày sản phẩm).
Đánh giá các lựa chọn
Khi đã lên đƣợc danh sách sản phẩm, nhãn hiệu có thể thỏa mãn nhu cầu, ngƣời tiêu
dùng tiến hành đánh giá các lựa chọn trƣớc khi đƣa ra quyết định chính thức. Để đánh
giá phải thiết lập nên những tiêu chuẩn và các tiêu chuẩn này không phải quan trọng
nhƣ nhau. Những tiêu chuẩn ngƣời tiêu dùng đƣa ra dựa trên kinh nghiệm bản thân họ.
Đánh giá các phương án lựa chọn có hai phần:
Nhà quảng cáo giúp ngƣời tiêu dùng trong quá trình chọn lựa bằng cách gợi ý các
tiêu chuẩn cho ngƣời tiêu dùng sử dụng.
Nhà quảng cáo diễn đạt hoặc diễn dịch tiêu chuẩn đánh giá theo những lợi ích của
ngƣời tiêu dùng, đặc biệt khi những lợi ích này không rõ ràng. Lợi ích là “kết quả sử
dụng”.
Quyết định mua
Sau khi tìm kiếm sản phẩm và đánh giá các khả năng, ngƣời tiêu dùng sẽ quyết định
mua hoặc không mua sản phẩm. Khi đã quyết định mua sản phẩm, sẽ nảy sinh tiếp các
vấn đề: Mua ở đâu? Khi nào mua? Phƣơng thức thanh toán? Và các vấn đề khác?...
Hành vi sau khi mua
9
Hành vi sau khi mua sẽ ảnh hƣởng đến việc mua lần tới và việc họ kể cho những
ngƣời khác nghe về sản phẩm.
Sau khi mua ngƣời tiêu dùng có thể thỏa mãn bởi vì những lựa chọn có tính tƣơng
đối: Mặt mạnh và yếu. Sau khi lựa chọn mua sản phẩm này, có thể có những mặt hạn
chế trong khi những lựa chọn khác lại có những ƣu điểm sẽ gây nên những bất an.
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
hƣởng đến sự ƣa thích nhãn hiệu và loại sản phẩm.
Nhận thức
Là quá trình cá nhân lựa chọn, tổ chức và diễn giải thông tin nhận đƣợc để tạo ra
những bức tranh có ý nghĩa về những sự vật, hiện tƣợng xung quanh. Nhận thức có tính
chọn lọc, và có tính chọn lọc của nhận thức ảnh hƣởng, tác động nhiều đến việc mua
sản phẩm.
Thái độ
Là sự đánh giá có ý thức những tình cảm, những xu hƣớng hành động có tính chất
tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tƣởng nào đó. Thái độ đặt con ngƣời đến một
khung suy nghĩ thích hay là không thích, cảm thấy gần gũi hay xa lánh một đối tƣợng
hay một ý tƣởng nào đó. Ngƣời mua sẽ tìm đến nhãn hiệu mà họ có thái độ tốt nhất khi
động cơ xuất hiện.
Niềm tin
Là sự nhận định trong thâm tâm một cái gì dó. Sự hình thành niềm tin về cơ bản
xuất phát từ sự hiểu biết nên ảnh hƣởng khá quan trọng đến hành vi mua.
Sự hiểu biết
Diễn tả những thay đổi trong hành vi của con ngƣời phát sinh từ kinh nghiệm. Kinh
nghiệm trong ý thức của mỗi ngƣời là trình độ của họ về cuộc sống, về học vấn. Đó là
kết quả của những tƣơng tác của động cơ (mục đích mua), các vật kích thích (những
hàng hóa cụ thể), những gợi ý (ý kiến của các thành viên nhƣ bạn bè, gia đình, các
chƣơng trình truyền thông quảng cáo), sự đáp lại và củng cố (những điều xảy ra khi
ngƣời mua sử dụng hàng hóa so với những mong đợi của họ về hàng hóa đó). Sự hiểu
biết hay kinh nghiệm giúp cho ngƣời mua có khả năng khái quát hóa và phân biệt khi
tiếp xúc với các vật chất kích thích (hàng hóa, dịch vụ) tƣơng tự nhau.
Hình 2.3 Tháp nhu cầu Maslow
12
Tầng thứ nhất là nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh học: những nhu cầu đảm bảo cho
con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, mặc, phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể
khác. A.Maslow quan niệm rằng khi nhu cầu này chƣa đƣợc thỏa mãn tới mức độ cần
thiết để có thể duy trì cuộc sống thì nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy đƣợc mọi ngƣời.
Tầng thứ hai là nhu cầu về an ninh và an toàn: các nhu cầu nhƣ ăn ở, sinh sống an
toàn, không bị đe dọa, an ninh, chuẩn mực và luật lệ…
Tầng thứ ba là nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: các nhu cầu về tình
yêu đƣợc chấp nhận, bạn bè, xã hội…
Tầng thứ tƣ là nhu cầu đƣợc tôn trọng: các nhu cầu về tự trọng, đƣợc tôn trọng, kính
mến và đƣợc tin tƣởng
Tầng thứ năm là nhu cầu về tự muốn thể hiện bản thân: muốn sáng tạo,đƣợc thể hiện
khả năng, thể hiện bàn thân, trình diễn mình, có đƣợc và đƣợc công nhận là thành đạt
Nhu cầu tiêu dùng cà phê thuộc chuỗi cửa hàng cà phê Trung Nguyên thuộc tầng thứ
hai trong tháp nhu cầu của Maslow.
Ở tầng thứ nhất gồm các nhu cầu cơ bản nhất, và hiện nay cuộc sống của con
ngƣời hều nhƣ đã thỏa mãn các nhu cầu cơ bàn nên họ có xu hƣờng đòi hỏi các yêu cầu
cao hơn, trƣớc hết là đỏi hỏi về sự an toàn.
Ở tầng thứ hai gồm nhu cầu về an toàn: cà phê Tung Nguyên gồm sản phẩm cà
phê đƣợc sản xuất từ các hạt cà phê thu gom hoàn toàn tự nhiên, chọn lọc tỉ mỉ và xử lý
tiệt trùng trƣớc khi đƣợc chế biến hay lên men sinh học không có sự pha trộng các loại
tạp chất nhƣ đậu rang, bắp rang, cơm cháy rang hoặc các loại phụ phẩm khách, và
không sử dụng các loại hóa chất để tạo ra độ đậm đặc, độ sánh dẻo, độ bèo hay nhiều
bọt… Ngoài ra Cream đặc có đƣờng Brothers của Trung Nguyên còn bổ sang Vitamin
B1, B6 rất tốt cho sức khỏe. Trong hai năm trở lại đây thì trên các mạng xã hội thông
tin cà phê của cà phê Trung Nguyên đƣợc pha chế cùng nhiều chất “lạ” và độc hại
Chuẩn chủ quan
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của những ngƣời ảnh hƣởng
Hình 2.4 Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA
(Nguồn: Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989, trích trong Chutter M.Y., 2009, tr.3)