Đánh giá hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học tại vườn quốc gia u minh hạ và đề xuất một số biện pháp bảo tồn - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-----------------------

PHAN THỊ THANH THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG
SINH HỌC TẠI VƢỜN QUỐC GIA U MINH HẠ VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Mã ngành: 60520320

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
-----------------------

PHAN THỊ THANH THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG
SINH HỌC TẠI VƢỜN QUỐC GIA U MINH HẠ VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Mã ngành: 60520320
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HAI

Phản biện 1

3

PGS.TS. Phạm Hồng Nhật

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Quốc Dũng

5

TS. Nguyễn Hoài Thƣơng

Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH


Điều tra đánh giá đa dạng sinh học của hệ động vật (Đối tƣợng chính là các
lớp thú, bò sát, lƣỡng cƣ)

+

Điều tra đánh giá đa dạng sinh học của quần xã thủy

(nhóm

)

(ii)

Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến đa dạng sinh học tại khu vực nghiên
cứu;

(iii)

Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển triển khu vực
theo hƣớng bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững

III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/8/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: .......................................................................................
V- Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hai
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)



3-Về kết quả khoa học của luận văn:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4-Về kết quả thực tiễn của luận văn:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
5-Những thiếu sót và vấn đề cần làm rõ:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6-Ý kiến kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đối với LVThS):
Sau thời gian hƣớng dẫn học viên thực hiện đề tài, tôi nhận thấy nội dung
luận văn của học viên đã đáp ứng các yêu cầu của một Luận văn Thạc sĩ. Do đó tôi
đồng ý cho học viên…………………………………………bảo vệ trƣớc Hội đồng
đánh giá Luận văn.
TP. HCM, ngày

tháng

năm 20…

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

trƣờng Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh đã trực tiếp hƣớng dẫn, dìu dắt và giúp
đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Vƣờn
quốc gia U Minh Hạ - tỉnh Cà Mau đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp
đỡ cho tôi trong quá trình thu thập số liệu ngoài hiện trƣờng và thực hiện đề tài. Tác
giả cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến lãnh đạo Phân viện ĐTQHR
Nam Bộ và một số cơ quan tại Cà Mau đã tạo điều kiện và cho phép tác giả thu
thập, kế thừa nhiều kết quả nghiên cứu.
Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cha, Mẹ đã sinh thành
cũng nhƣ vƣợt qua mọi khó khăn trong cuộc sống để có đƣợc sự thành công của con
ngày hôm nay; cảm ơn toàn thể gia đình và các Anh, Chị, Em, bạn bè xa gần đã
động viên cũng nhƣ sát cánh cùng tác giả trong những ngày ở giảng đƣờng đầy kỉ
niệm những lời thân thƣơng nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016

Tác giả:

Phan Thị Thanh Thủy


iii

TÓM TẮT
Đề tài "Đánh giá hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học tại Vƣờn quốc
gia U Minh Hạ và đề xuất một số biện pháp bảo tồn" đƣợc tiến hành từ tháng 8
năm 2015 đến tháng 3 năm 2016.
- Mục tiêu chính của đề tài là:
+ Xác định đƣợc mức độ đa dạng sinh học của rừng U Minh Hạ qua một số
chỉ tiêu về đa dạng sinh học hệ thực vật và một số nhóm động vật (thú, bò sát,

thuộc Bộ không đuôi (Amura) với 3 họ; 37 loài bò sát thuộc 2 bộ là bộ có vẩy
(Squamata) và bộ rùa (Testudinata) với 14 họ khác nhau.
+ Về thủy sản (cá), kết quả

ghi nhận đƣợc 37 loài cá thuộc 19 họ.

Nhiều loài cá hiện diện trong VQG có giá trị kinh tế cao.
+ Xác định và đánh giá đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến đa dạng sinh học tại
khu vực nghiên cứu là: xâm nhập mặn, phèn hóa, cháy rừng, chuyển đổi mục đích
sử dụng đất rừng, việc quản lý không hiệu quả và khai thác các nguồn tài nguyên
quá mức, các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng,...
+ Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất đƣợc một số biện pháp bảo tồn đa
dạng sinh học theo hƣớng phát triển bền vững và bảo vệ môi trƣờng cho Vƣờn
Quốc gia U Minh Hạ


v

ABSTRACT
The thesis "Assessing biodiversity of U Minh Hạ National Park with

Recommendations for Management" has been carried out from August 2015 to
March 2016
Scientific Advisor: Dr. Nguyen Thi Hai.
- The thesis has been executed with main objectives as below:
+ Assessing biodiversity of U Minh Ha National Park relying on the
biodiversity of flora and some group of fauna (animals, amphibians, reptilians, fish).
+ Determinating the threats to biodiversity of U Minh Ha national park.
+ Based on the results of the study, propose some biodiversity conservation
measures to protect environment and sustainable development.

6. The result of fish, there are 37 species in 19 families. There are a lot of
species which have a high value.
7. Threat to forest degration and biodiversity loss as: salty invastion, acid
sulfate, forest fires, land use changes, ineffective managements and over
exploitation, buiding activities,…
8. Based on the results of the study, we propose some biodiversity conservation
measures to protect environment and sustainable development.


vii

MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................ vii
...................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ...................................................................................... xii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
2. Mục đích, ý nghĩa của luận văn .......................................................................... 2
2.1. Mục đích của luận văn ..................................................................................... 2
2.2. Ý nghĩa của luận văn ....................................................................................... 2
3. Mục tiêu .............................................................................................................. 2
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................................ 3
.................................................4
1.1. Tổng quan về đa dạng sinh học ....................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học .....................................................................4
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học ....4
1.1.3. Nghiên cứu về thảm thực vật và ĐDSH ở vùng đồng bằng sông Cửu Long6

1. Kết luận ............................................................................................................. 83
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................85
PHỤ LỤC .................................................................................................................... i
Phụ lục 1. Danh sách các loài thực vật ghi nhận tại VQG U Minh Hạ ....................... i
Phụ lục 2. Danh sách các loài thú ghi nhận tại VQG U Minh Hạ ..............................x
Phụ lục 3. Danh sách các loài lƣỡng cƣ, bò sát ghi nhận tại VQG U Minh Hạ ....... xii
Phụ lục 4. Phiếu điều tra, quan sát động vật ........................................................... xiv
Phụ lục 5. Phiếu phỏng vấn cán bộ kỹ thuật/ ngƣời dân ...........................................xv
Phụ lục 5. Phiếu phỏng vấn nông hộ ....................................................................... xvi


ix

ĐDSH

Đa dạng sinh học

HST

Hệ sinh thái

VQG

Vƣờn quốc gia

ĐNN

Đất ngập nƣớc


Ký hiệu

RD %

Mật độ tƣơng đối

RF %

Tần suất tƣơng đối

A%

Độ phong phú tƣơng đối

Min

Giá trị nhỏ nhất

Max

Giá trị lớn nhất

TB

Giá trị trung bình

Va

Phƣơng sai


GEF (Global Environment Fund) Quỹ môi trƣờng toàn cầu
WWF (World Wildlife Fund)

Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã

Birdlife (Birdlife International)

Tổ chức Bảo tồn chim quốc tế

IV (Important Value Index)

Chỉ số giá trị quan trọng IV của loài

ACB (ASEAN Centre for Biodiversity) Trung tâm đa dạng sinh học Asean
SIDA (Swedish International Development Cooperation Agency) Cơ quan
Hợp tác Phát triển Quốc tế Thụy Điển
Sub FIPI (Southern Sub-Institute of Forest Inventory and Planning) Phân viện
Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ
RAMSAR (The Ramsar Convention on Wetlands) Công ƣớc về các vùng đất
ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế
IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resource)
Tổ chức quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên
UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Oganization)
Chƣơng trình Giáo dục Khoa học và Văn
hóa Liên Hợp Quốc
CR = Critically endangered: Rất nguy cấp
EN = Endangered: Nguy cấp
VU = Vulnerable: Sắp nguy cấp, Bị đe dọa
LR/NT = Low-risk / Near-threatened: Sắp bị đe dọa
R = Rare: Hiếm

Bảng 3.18. Chỉ số IV của các loài thực vật thủy sinh tại VQG U Minh Hạ .............67
Bảng 3.19. Một số loài thú quan sát đƣợc trong đợt điều tra ....................................69
ƣờn quốc gia U Minh Hạ .............70
Bảng 3.21. Một số loài lƣỡng cƣ và bò sát quan sát đƣợc trong đợt điều tra ...........72
Bảng 3.22. Danh sách các loài lƣỡng cƣ

...72


xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1. Lập ô đo đếm .............................................................................................26
Hình 3.1. Rừng Tràm trồng trên đất sét ....................................................................32
Hình 3.2. Sơ đồ nhánh các quần xã ở các mức tƣơng đồng ......................................36
Hình 3.3. Rừng Tràm trồng trên đất than bùn mỏng .................................................37
Hình 3.4. Sơ đồ nhánh các quần xã ở các mức tƣơng đồng ......................................40
Hình 3.5. Rừng Tràm tự nhiên trên đất than bùn ......................................................42
Hình 3.6. Sơ đồ nhánh các quần xã ở các mức tƣơng đồng ......................................46
Hình 3.7. Đồ thị so sánh chỉ số đa dạng Shannon (H’), độ tƣơng đồng Pielou (J’) và
chỉ số ƣu thế Simpson giữa các quần xã ...................................................................48
Hình 3.8. Sơ đồ nhánh các quần xã ở các mức tƣơng đồng ......................................53
Hình 3.9. Trảng trống bèo tai tƣợng..........................................................................58
Hình 3.10. Trảng trống súng ma ...............................................................................58
Hình 3.11. Trảng trống bèo tai chuột ........................................................................58
Hình 3.12. Trảng trống rau dừa .................................................................................58
Hình 3.13. Sơ đồ nhánh các quần xã ở các mức tƣơng đồng ....................................57
Hình 3.14. Sinh cảnh trên bờ kênh và lòng kênh phủ kín lục bình, bèo tai chuột ....59
Hình 3.15. Sơ đồ nhánh các quần xã ở các mức tƣơng đồng ....................................62
Hình 3.16. Đồ thị so sánh chỉ số đa dạng Shannon (H’), độ tƣơng đồng Pielou (J’)

nghiến, cẩm lai, sâm Ngọc Linh...) đã đƣợc bảo vệ.
U Minh Hạ là vùng rừng tràm trên đất than bùn rất nổi tiếng ở đồng bằng sông
Cửu Long. Đây là dạng đất ngập nƣớc độc đáo, có tính đa dạng sinh học cao, là nơi cƣ
trú của nhiều loài động thực vật hoang dã, quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao, đã và đang


2
đƣợc các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế quan tâm bảo vệ. Chính vì những vai trò
quan trọng đó nên ngày 20 tháng 1 năm 2006 Chính phủ đã phê duyệt luận chứng khoa
học thành lập VQG U Minh Hạ theo Quyết định số 112/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, công
tác phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng tại VQG U Minh Hạ đƣợc chú trọng và đã có
những chuyển biến đáng kể. Trong những năm qua, nhiều chƣơng trình bảo tồn và
phát triển đã đƣợc thực hiện ở nhiều vƣờn quốc gia cũng nhƣ các khu đất ngập nƣớc.
Tuy nhiên, việc đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học làm cơ sở để xây dựng một
chƣơng trình bảo tồn và phát triển bền vững vẫn chƣa đƣợc thực hiện tại vƣờn quốc
gia U Minh Hạ; đặc biệt là từ năm 2010 trở lại đây.Chính vì vậy, học viên tiến hành
thực hiện đề tài "Đánh giá hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học tại Vƣờn quốc
gia U Minh Hạ và đề xuất một số biện pháp bảo tồn".
2. Mục đích, ý nghĩa của luận văn
2.1. Mục đích của luận văn
Xác định đƣợc mức độ đa dạng sinh học ở rừng U Minh Hạ và các yếu tố ảnh
hƣởng đến đa dạng sinh học để có biện pháp quản lý phù hợp theo hƣớng phát triển
bền vững và bảo vệ môi trƣờng.
2.2. Ý nghĩa của luận văn
Về mặt lý luận: Luận văn cung cấp các số liệu định hƣớng cho việc bảo tồn đa
dạng sinh học của vƣờn quốc gia U Minh Hạ.
Về thực tiễn: Các dữ liệu cơ bản về tài nguyên đa dạng sinh học thu thập đƣợc
tại khu vực nghiên cứu sẽ làm cơ sở để theo dõi và sử dụng bền vững nguồn tài
nguyên của khu vực theo không gian và thời gian.
3. Mục tiêu

cho rằng đa dạng sinh học hay đa dạng của sự sống đƣợc xác định bằng tổng số các
loài sinh vật. Norse và McManus (1980) định nghĩa đa dạng sinh học bao hàm hai khái
niệm có liên quan với nhau là đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong
một loài) và đa dạng sinh thái (số lƣợng các loài trong quần xã sinh vật) (trích dẫn bởi
Trƣơng Quang Học và ctv, 2005).
Có rất nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học. Định nghĩa do Quỹ Bảo tồn động
vật hoang dã (WWF, 1989) đề xuất nhƣ sau: “Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của
sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen
chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong
môi trƣờng” (trích dẫn bởi Võ Quý và ctv, 1999).

Các nhà sinh học thƣờng xem xét ĐDSH ở 3 mức độ: đa dạng di truyền,
đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
Công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học và các sinh cảnh nhạy cảm là vô cùng
quan trọng, mang tính cấp bách và cần thiết. Chính vì vậy, trên thế giới và Việt Nam
có rất nhiều công trình, chƣơng trình nghiên cứu về đa dạng sinh học theo thời gian.
Trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc ở Bắc Mỹ, châu Âu và các vùng khác trên
thế giới đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của sinh học bảo tồn từ hàng thập kỷ, thậm
chí hàng thế kỷ nay. Ở nƣớc Mỹ, các nhà triết học nhƣ Emersonvà Thoreaucho rằng
thiên nhiên là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành phẩm giá và tinh thần đạo
đức của con ngƣời (Callicott, 1990; trích dẫn bởi Viên Ngọc Nam, 2005)..


5
Perman và Adelson (1997) đã nhấn mạnh rằng đa dạng sinh học dần trở nên hết
sức phổ biến trong các hoạt động về khoa học và môi trƣờng và ngày càng phổ biến
trong các chƣơng trình giáo dục đại học.

quan trọng bậc nhất hiện nay.

Phùng Trung Ngân, Lê Huy Bá,... thực hiện. Nhìn chung, các nghiên cứu này phần nào
đã mô tả đƣợc những đặc trƣng cơ bản của thảm thực vật ở đồng bằng sông Cửu Long,
tiêu biểu có một số công trình sau:
Thái Văn Trừng (1999) trong cuốn “Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt
Nam” đã phân biệt hệ sinh thái rừng úng phèn trên đồng bằng sông Cửu Long thành 3
quần thể thực vật, đó là:
(1) Các quần thể rừng cây, rú bụi;
(2) Các quần thể đồng cỏ, trảng cỏ
(3) Các quần thể ở lung, bàu, trấp.
Các quần thể thực vật bao gồm những quần hệ thực vật khác nhau.
(1) Các quần thể rừng cây, rú bụi: Trong hệ sinh thái rừng úng phèn này, nhiều
loài cây không cao lớn lắm chỉ đạt đến 20 – 25 m là cùng, đƣờng kính tối đa cũng chỉ
đến 0,4 m, bao gồm: (i) quần hệ Vồ Mốp; (ii) rừng Tràm cừ; (iii) rú bụi Tràm gió và
(iv) rừng ven sông nƣớc lợ. (2) Các quần hệ cây thân thảo ngập nƣớc chua phèn: Đây
là những quần hệ thứ sinh, sau khi rừng bị tiêu hủy, không phục hồi lại đƣợc do các tác
nhân phá hoại. Các quần hệ này nhiều khi mọc thành các quần hợp một loài cỏ, xâm
chiếm một diện tích rộng lớn, bao gồm: (i) Bãi sậy; (ii) Đồng cỏ Bàng; (iii) Đồng cỏ
Năng; (iv) Đồng cỏ Mồm; (v) Đồng cỏ Lác.(3) Lung, Bàu, Trấp: trong các lung, bàu
thƣờng có Sen, Súng và đặc biệt trong hệ sinh thái rừng úng phèn trên đồng bằng sông
Cửu Long, còn có Lúa Mạ (hay Lúa Nổi); trấp là chỗ ngập úng nhƣng có lớp cỏ mọc
rất dày và nổi lềnh bềnh trên nƣớc có thể đi qua nhanh mà không bị lún xuống sâu.
Trần Triết và ctv (2004) khi nghiên cứu về thực vật và thảm thực vật vùng lõi
VQG U Minh Thƣợng đã phân thảm thực vật ở vùng lõi VQG U Minh Thƣợng thành
bốn nhóm chính là: Rừng; Trảng cỏ (Đồng cỏ); Trảng trống (Đầm lầy); Kênh và dòng
chảy tự nhiên. Tƣơng ứng mỗi nhóm chính có các loại thảm thực vật khác nhau (bao
gồm 10 loại thảm thực vật). Trong nhóm rừng có rừng Tràm trên than bùn, rừng Tràm


7
trên đất sét và rừng đầm lầy hỗn giao. Trong nhóm Trảng cỏ có Trảng cỏ ƣu thế bởi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status