Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững của Malaysia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 2015 - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
-----š›&š›-----

Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững
của Malaysia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Giảng viên: TS. Lưu Quốc Đạt
Người thực hiện: Nguyễn Thành Trung
Lớp: QH 2014 – E KTQT CLC
Mã SV: 14050314

Hà Nội, 5/2016


Mục lục

Lời mở đầu
l. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, việc thu hút, khai thác và sử dụng FDI một cách có hiệu
quả đang là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các nước đang
phát triển, trong đó có Malaysia và Việt Nam. Gia nhập WTO (1995) đã tạo ra những
điều kiện thuận lợi hơn cho Malaysia trong thu hút nguồn vốn FDI, thể hiện ở những
bước tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng, loại hình và quy mô đầu tư. Vì
thế,việc cạnh tranh để thu hút được nhiều FDI càng trở thành vấn đề quan trọng đối với
Malaysia.
Theo đánh giá của OECD, Malaysia dẫn đầu khu vực ASEAN trong cuộc cách mạng
xanh toàn cầu bẳng các chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững (PTBV).
Điều này có nghĩa là ngoài tập trung vào chiến lược thu hút luồng vốn đầu tư từ nước
ngoài, Malaysia chú trọng đến vấn đề môi trường và xã hội. Để nâng cao hơn hiệu quả thu
hút FDI, phục vụ chiến lược PTBV ở Việt Nam trong thời kỳ toàn cầu hóa thì việc nghiên

Chương 3: Tình hình đầu tư nước ngoài tại Malaysia giai đoạn 2005-2014 và
chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững .
Chương 4: Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Chương 1: Tổng quan tài liệu cơ sở lí luận về FDI và phát triển bền vững
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
a) Nghiên cứu trong nước:

Luận án tiến sĩ của Phùng Xuân Nhạ: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công
nghiệp hóa ở Malaysia: Kinh nghiệm đối với Việt Nam" của NXB Thế giới (2000), đã
3


phân tích khái quát các chính sách và động thái thu hút FDI ở Malaysia và tác động của
FDI đối với tiến trình công nghiệp hóa của Malaysia, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam.
Hà Văn Hội (2012) trong tham luận: “Thu hút FDI hướng tới mục tiêu PTBV kinh tế
Việt Nam: Quan điểm và giải pháp thực hiện” đã nêu vai trò của thu hút FDI theo hướng
chọn lọc, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế, tăng trưởng, hiệu quả và bền vững; đưa ra
khuyến nghị: Hoàn thiện chính sách quản lý FDI; khuyến khích đầu tư FDI sạch;…Tuy
nhiên, chưa có sự so sánh với các nước đã thành công trong lĩnh vực này.
Bài viết: “Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam năm 2012”
của TS. Nguyễn Thị Kim Anh và ThS. Hoàng Văn Cương (2012) đã đưa ra cái nhìn tổng
quát về tình hình FDI thế giới và dòng FDI vào một số nước ASEAN, thách thức của Việt
Nam trong thu hút FDI năm 2013.Tuy nhiên, số liệu sử dụng chưa thực sự cập nhật.
Luận án tiến sĩ: "Chính sách thu hút FDI ở các nước ASEAN 5 từ sau khủng hoảng tài
chính Châu Á 1997" của Đặng Đức Long (2007) và bài viết: “Những vấn đề cơ bản trong
hoạch định lại chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” của Kenichi
Ohno và Lê Hà Thanh (2014) đã phân tích tổng quan tác động của khủng hoảng tài chính
Châu Á đến thu hút FDI của các nước ASEAN 5 và các vấn đề chính sách cần được xem

đó.
2.1.2. Đặc điểm FDI: Mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao; Tỷ lệ vốn quy định vốn
phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư; Nhà đầu tư phải tuân thủ các quyết định
của nước sở tại, cung cấp vốn và tự mình trực tiếp quản lý và điều hành dự án; Kết quả
thu được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp; FDI thực hiện qua việc xây dựng mới
hay mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, mua cổ phiếu.
2.1.3. Các hình thức của FDI: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Doanh nghiệp liên doanh,
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
2.1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới FDI: Chính sách (tiền tệ, thuế,…) ở nước sở tại; Luật đầu
tư; và một số yếu tố khác về đặc điểm thị trường và cơ sở hạ tầng.
2.1.5 Vai trò, tác động của FDI: Là nguồn hỗ trợ cho phát triển, chuyển giao công nghệ,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng ngân sách, tạo việc làm,…
2.2. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
2.2.1. Khái niệm: Theo Hội nghị thế giới về Môi trường và Phát triển (1987) là sự phát
triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
2.2.2. Nội dung và đặc điểm: PTBV bao gồm 3 nhóm mục tiêu lớn: kinh tế, xã hội và tài
nguyên môi trường tác động qua lại và góp phần vào sự PTBV.
5


- Bền vững kinh tế: kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa xã hội; cơ
cấu kinh tế hợp lý; phát triển khoa học kĩ thuật; lao động kỹ năng cao.
- Bền vững xã hội: phát triển đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội xóa đói
giảm nghèo, tăng việc làm; chất lượng y tế nâng cao; đô thị hóa; tăng trình độ dân trí.
- Bền vững tài nguyên môi trường: sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo
trong phạm vi chịu tải của chúng. Giữ gìn môi trường không ô nhiễm, suy thoái và tổn
hại.
2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng PTBV: Dân số; ô nhiễm môi trường; mức sống; chính sách và
thị trường; sự tham gia của cộng đồng; ngăn chặn và quản lý thảm họa.

(2008), FDI trong lĩnh vực mới tại Malaysia giảm mạnh nhưng nhanh chóng lấy lại được
đà phục hồi và đạt hơn 19 tỷ USD tương ứng với 209 dự án (2014). FDI lĩnh vực mới này
chủ yếu là các các công ty xuyên quốc gia bắt đầu mở công ty tại Malaysia thông qua việc
liên doanh với các công ty trong nước xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết bị mới, giúp
Malaysia tiếp nhận được nguồn công nghệ cao, phương pháp quản trị mới hướng đến
PTBV. Nhờ những thành công trên
mà Malaysia đã tăng lên 10 bậc và xếp thứ 15 về địa điểm thu hút FDI nhất trên thế giới
dựa trên Chỉ số hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài (FDI Confidence Index).
Nguồn: UNCTAD
Bảng 1: Lượng vốn FDI tại Malaysia theo Ngành giai đoạn 2008-2012
Đơn vị: Triệu USD

200
8
200
9
201
0
201
1
201
2

Sản
xuất

Tài chínhBảo hiểm

Bưu
chínhViễn

3070

351

4533

90172

48919

24632

7150

8503

6122

3120

457

5433

104335

57396

27118


134970

Bán
buônbán lẻ

Khai thác
mỏ và
than đá1

NôngLâm- Ngư
nghiệp

Xây
dựng

Dịch vụ
khác

Tổng

Nguồn: Bank Negara Malaysia and Department of Statistics, Malaysia

1 Kể cả dầu khí và ga

7


Malaysia đang chuyển hướng thu hút FDI vào một số ngành hướng đến PTBV như
dịch vụ, sản xuất. Đặc biệt, ngành tài chính - bảo hiểm, bưu chính viễn thông và bán buôn
- bán lẻ có lượng vốn FDI tăng gấp đôi từ năm 2008 đến 2012, tương ứng đạt 12 tỷ USD,


cạnh tranh và tạo cơ hội cho ngành dịch vụ hỗ trợ cho phát triển kinh tế quốc gia một
cách bền vững.
Một sáng kiến khác để thu hút FDI hướng tới PTBV là Chương trình chuyển đổi
chính phủ (GTP) liên quan đến quản trị và đảm bảo chất lượng cuộc sống. Các chương
trình này nhằm mục đích giảm tham nhũng và tội phạm, cải thiện giáo dục, giao thông
vận tải công cộng cơ sở hạ tầng cơ bản ở nông thôn và đô thị, và giảm số lượng các hộ gia
đình có thu nhập thấp. Chính phủ Malaysia có quan điểm rằng, muốn thu hút FDI hướng
tới PTBV thì môi trường đầu tư cũng phải đảm bảo hài hòa giữa phát triển Kinh tế- Xã
hội- Môi trường.
Chính phủ còn đưa ra sáng kiến Xây dựng Hệ thống Công nghiệp hóa (IBS) để giảm
chi phí xây dựng cho các nhà đầu tư hướng đến PTBV. Vì đầu tư hướng đến nền kinh tế
PTBV liên quan trực tiếp đến cơ sở hạ tầng, nên chính phủ Malaysia đang khuyến khích
doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ cho mục tiêu PTBV.
IBS sẽ hỗ trợ việc xây dựng và lắp đặt các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và sử dụng
năng lượng tái tạo cho doanh nghiệp khi đầu tư vào quốc gia này.
2.2. Khuôn khổ chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển xanh
Trong Kế hoạch Malaysia lần thứ 11 (2016-2020), Chính phủ xác định tăng trưởng
xanh sẽ là trụ cột trong mục tiêu phát triển của quốc gia, là cơ sở bảo tồn nguồn tài
nguyên thiên nhiên và môi trường trong phát triển kinh tế-xã hội. Đầu tư phát triển xanh
sẽ giúp Malaysia cần bằng đồng thời giữa lợi ích phát triển về kinh tế-xã hội và bảo đảm
sự đa dạng sinh học. Để tạo môi trường thuận lợi cho điều này, đòi hỏi sự phối hợp chặt
chẽ giữa khuôn khổ đầu tư và cam kết của chính phủ trong việc thúc đẩy các nhà đầu tư
trong lĩnh vực này. Do đó, Malaysia ban hành nhiều chính sách và luật pháp như Chính
sách quốc gia về môi trường (2002), Chính sách quốc gia về biến đổi khí hậu (2009),
Chính sách Công nghệ xanh (2009), Chính sách Năng lượng tái tạo và kế hoạch hành
động (2010). Các chính sách này hướng các nhà đầu tư tới lĩnh vực đầu tư thân thiện với
môi trường, phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ cho các nhà đầu tư xanh, khuyến khích trách
nhiệm môi trường của công ty; chiến lược thúc đẩy nhu cầu sản phẩm và dịch vụ thân
thiện với môi trường của người dân.

Malaysia ban hành các quy định nghiệm ngặt về sản phẩm. Ngày 08 Tháng 7 năm 2010,
Bộ Y tế Malaysia tiến hàng sửa đổi Quy định thực phẩm năm 1985 [PU (A) 437/1985]
4 Chính phủ sẽ tiến hành trợ giá cho các doanh nghiệp sản xuất năng lượng tái tạo, theo đó giá điện từ năng lượng tái tạo sẽ thấp
hơn hoặc ngang bằng giá điện từ nguồn năng lượng truyền thống và

5 Bao gồm công nghệ sinh học nông nghiệp và thực phẩm

10


yêu cầu các công ty phải ghi rõ trên nhãn mác của mình chi tiết các thành phần của sản
phẩm được sản xuất theo công nghệ sinh học. Các công ty phải có sự đồng ý của Bộ y tế
để được sản xuất, nhập khẩu, quảng cáo sản phẩm công nghệ sinh học. Các yêu cầu về ghi
nhãn chỉ áp dụng đối với các loại thực phẩm và nguyên liệu được sản xuất bởi công nghệ
sinh học hiện đại ngoại trừ thực phẩm được sản xuất từ thức ăn biến đổi gen. Yêu cầu
khắt khe này buộc các doanh nghiệp trong nước phải chú trọng đến quy trình sản xuất, từ
đó tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành
công nghê sinh học.
2.4. Nghiên cứu và phát triển
Malaysia xác định nghiên cứu và phát triển (R&D) đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc tạo môi trường đầu tư tiềm năng và bền vững cho các doanh nghiệp khi đầu tư
vào nước này. Điều này có nghĩa là R&D sẽ hỗ trợ cho 12 NKEAs đạt các tiêu chuẩn
quốc tế. Do đó, thay vì thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với công nghệ trung bình thì
Malaysia hướng đến các ngành công nghệ cao với năng suất được cải thiện, thân thiện
môi trường hơn và cũng tăng thu nhập cho người lao động. Malaysia đã định vị mình như
một trung tâm công nghệ thông qua việc tăng giá trị R&D cho ngành công nghiệp tri thức
và đổi mới.
2.5. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Một trong ba trụ cột của PTBV là phát triển hài hòa xã hội. Xác định được điều này,
Malaysia tạo điều kiện và dành nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp có hoạt động hỗ trợ xã

phương
Ngoài ra, trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, Malaysia đã tận dụng được lợi ích
của hiệp định hợp tác đầu tư để thu hút nguồn FDI hướng đến PTBV. Các hiệp định song
phương mà Malaysia đã ký trước đây không có các điều khoản liên quan đến môi trường
và xúc tiến đầu tư xanh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Malaysia đã đưa thêm các
điều khoản bảo vệ môi trường trong hiệp định song phương. Ví dụ, Hiệp định thương mại
tự do (FTA) Malaysia- New Zealand 7, hai bên đã nhấn mạnh vai trò của FTA trong việc
hướng đến PTBV và hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ
môi trường. Ngoài ra, hai quốc gia này còn ký Hiệp định hợp tác môi trường hướng đến
những thỏa thuận bảo vệ môi trường và PTBV như quản lý nguồn nước, du lịch sinh thái,
tăng trách nhiệm của nhà sản xuất, bảo tồn nguồn tài nguyên và hệ sinh thái. Một trong số
các lĩnh vực hợp tác của hiệp định thương mại tự do Malaysia- Australia 8 có dự án Công
7 Được ký vào 26 tháng 10 năm 2009 tại Kuala Lumpur.
8 Được ký năm 2012 và có hiệu lực vào năm 2013

12


nghệ than đá sạch. Theo đó, Australia sẽ hỗ trợ cho Malaysia trong việc phát triển các
công nghệ giảm khí thải cacbon ra môi trường. Với những cam kết như vậy, các nhà đầu
tư từ các nước đối tác buộc phải hướng việc kinh doanh của mình đến việc bảo vệ môi
trường và phát triển xã hội để nhận được những ưu đãi nhiều nhất từ Hiệp định.

Chương 4. Đánh giá và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1. Đánh giá
Với những chính sách và biện pháp thực hiện của Chính phủ cùng với sự hỗ trợ của
các cơ quan liên quan, Malaysia đã nhanh chóng đạt được mục tiêu PTBV thông qua thu
hút FDI. Điều này sẽ giúp cho hai quốc gia này thu hút được FDI hướng đến nền kinh tế
với công nghệ cao, đảm bảo được an sinh xã hội của người dân mà vẫn bảo vệ được môi
trường.

trong việc thu hút FDI hướng đến PTBV. Cụ thể, các tổ chức, cơ quan trong nước liên
quan, đặc biệt là các viện nghiên cứu trong việc hỗ trợ và tư vấn các doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. Ngoài ra, khi kí kết các Hiệp định song phương,
Việt Nam cần đàm phán và đưa các yếu tố đảm bảo môi trường và an sinh xã hội như là
điều kiện bắt buộc để các nhà đầu tư từ các nước đối tác được hưởng các thỏa thuận ưu
đãi.
Tóm lại, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn, song với những chính sách rõ ràng, được điều
chỉnh linh hoạt, Malaysia đã và đang thu hút một lượng lớn FDI có chất lượng hướng đến
mục tiêu PTBV. Với những kết quả đạt được, Việt Nam cũng nên học hỏi kinh nghiệm
của Malaysia trong việc thu hút FDI để phát triển hài hòa giữa Kinh tế-Xã hội-Môi trường

Tài liệu tham khảo
1. Bank Negara (2007), Bank Negara Annual Report 2004-2007.
2. Council of the Development of Cambodia (CDC):
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

/>Department of Statistics, Malaysia: />Malaysia investment development authority (MIDA):
MIDA 2014, Malaysia investment performance report 2014.
Ministry of international trade and industry (MITI), Malaysia:
/>OECD (2013), OECD Investment Policy Reviews: Malaysia 2013.
UNDP 2015, World Investment Report 2015
United Nations Conference on trade and development (UNCTAD):
/>World Bank (2014), World Bank Doing Business 2014 Report.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status