Chính sách nhập khẩu của Myanmar và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
Tiểu luận:
CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU CỦA MYANMAR VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Vũ Huyền Phương
Lớp: TMA301(1-1112).5_LT
Danh sách nhóm:
1. Bùi Mai Hương 0951010457
2. Nguyễn Thị Thùy Trang 0951010658
3. Nguyễn Thị Thu Cúc 0951010378
4. Lê Thị Thanh Thủy 0951010221
5. Lương Thị Nhung 0951010530
Hà Nội, tháng 11/2011
Mục lục
Danh mục bảng, biểu tham khảo……………………………………………………… 1
Lời mở đầu……………………………………………………………………………….2
Chương I: Khái quát kinh tế Myanmar trong thời gian gần đây……………… 3
I.Tình hình kinh tế Myanmar trong thời gian gần đây…………………………………3
II.Tình hình xuất nhập khẩu của Myanmar……………………………………………4
Chương II: Chính sách nhập khẩu của Myanmar……………………………………6
I. Cơ quan quản lí nhập khẩu và thủ tục thông quan hàng hóa của Myanmar ………6
1.Cơ quan quản lý nhập khẩu………………………………………………………… 6
2.Các thủ tục cho việc xuất khẩu và nhập khẩu………………………………………. 6
3.Thủ tục thông quan hải quan cho nhập khẩu……………………………………… 8
II.Hàng rào thuế quan của Myanmar………………………………………………… 8
1.Thuế nhập khẩu……………………………………………………………………….8
2.Những Hiệp định ưu đãi về thương mại…………………………………………… 11
III.Các biện pháp phi thuế quan……………………………………………………….12

Biểu đồ 1: Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1996 –
2004(trang 26)
3
Lời mở đầu
Trong quá trình học tập môn Chính sách thương mại quốc tế cùng với
những kiến thức về chuyên ngành Ngoại thương đã tích luỹ được, chúng em mong
muốn được vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề thực tế đặt
ra trong hoạt động Ngoại thương của đất nước trong bài tiểu luận này. Với mong
muốn đó, và xuất phát từ yêu cầu thực tế tìm hiểu thị trường Myanmar, chúng em
đã chọn đề tài “Chính sách nhập khẩu của Myanmar và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam”. Mục đích đặt ra là nêu lên được những đặc điểm cơ bản nhất về thị
trường Myanmar cũng như những chính sách nhập khẩu quan trọng của Myanmar,
từ đó rút ra những kinh nghiệm, bài học cho Việt Nam để có những định hướng
điều chỉnh chính sách nhập khẩu của Việt Nam cho phù hợp với nền kinh tế thế
giới hiện nay. Qua đấy, góp phần cho sự thành công của các doanh nghiệp Việt
Nam trong việc buôn bán tại thị trường Myanmar trong tương lai tới.
Vì đây là một vấn đề rộng lớn và phức tạp nên trong phạm vi bài tiểu luận,
chúng em chỉ xin chọn cách tiếp cận đề tài từ một bình diện khái quát nhất để tiến
hành nghiên cứu. Kết cấu của bài tiểu luận gồm có ba chương:
Chương I: Khái quát kinh tế Myanmar trong thời gian gần đây
Chương II:Chinh sách nhập khẩu của Myamar
Chương III: Kinh nghiệm choViệt Nam từ chính sách nhập khẩu của Myanmar
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ có hạn, bài tiểu luận
chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn tận tình
của cô để có thể hoàn thiện đề tài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
4
Chương I: Khái quát kinh tế Myanmar trong thời
gian gần đây
Myanmar là đất nước có nguồn tài nguyên giàu có, tuy nhiên do sự kiểm

Tốc độ độ tăng trưởng GDP: 3,1 %
GDP/người: 1.100 USD/người
Tỷ lệ thất nghiệp: 5,7% (2010)
5
Tỷ lệ lạm phát : 9,6% (2010), 1,5 % (2009)
Nông nghiệp: gạo, đậu, vừng, lạc, mía, gỗ, cá
Công nghiệp: thiếc, đồng chế biến nông nghiệp, gỗ và sản phẩm gỗ, xi
măng, vật liệu xây dựng, dược phẩm, phân bón, khí đốt, dầu, dệt may ,đá quý
Kim ngạch XNK: 12.373 tỷ USD tăng 13,7% so với 2009
Xuất khẩu: 7.841 tỷ USD (2010) 6.862 tỷ USD (2009)
Mặt hàng XK chính: khí đốt tự nhiên, sản phẩm gỗ, đậu, cá, gạo, quần áo, đá quý
Bạn hàng XK chính: Thái Lan ( 46,57%) , Ấn Độ (12,99%), Trung Quốc (9,01%),
Nhập khẩu: 4.532 tỷ USD (2010) 4,02 tỷ USD (2009)
Mặt hàng NK chính: vải vóc, sản phẩm hóa dầu, phân bón, nhựa, máy móc, vật
liệu giao thông, xi măng, vật liệu xây dựng, dầu thô, thực phẩm, dầu ăn
Bạn hàng NK chính:Trung Quốc (33,1%), Thái Lan (26,28%), Singapore(15,18%)
II.Tình hình xuất nhập khẩu của Myanmar
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, Myanmar vẫn quản lý bằng giấy phép
kinh doanh xuất nhập khẩu và giấy phép xuất nhập khẩu từng chuyến hàng.
Trong nhiều năm qua với lý do phản đối vi phạm nhân quyền, Hoa Kỳ và
EU tiếp tục siết chặt cấm vận đối với Myanmar cho nên hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của Myanmar bị ảnh hưởng nặng nề.
Năm 2008 xuất khẩu hàng hóa của Myanmar đạt khoảng 6,6 tỷ USD, tăng
12,3 % so với năm 2007 và nhập khẩu khoảng 3,5 tỷ USD, tăng 17,4% so với
năm 2007. Myanmar xuất khẩu hàng hóa đến gần 80 quốc gia và nhập khẩu từ trên
100 quốc gia trên thế giới.
10 tháng đầu năm 2010, Myanmar xuất khẩu hàng hóa đạt 5.941,4 triệu
USD, tăng 14,2%; nhập khẩu hàng hóa ước đạt 3.441,3 triệu USD, giảm 0,2% so
với cùng kỳ năm 2009 tới74 thị trường và nhập khẩu hàng hóa từ 109 thị trường
trên thế giới.Trong đó thu nhập từ xuất khẩu khí đốt tự nhiên chiếm hơn 40% tổng

VI Hóa chất 1 230
VII Chất dẻo và đồ nhựa; cao su và sản phẩm cao su 96 220
VIII Da nguyên liệu và sản phẩm da; lông thú và sản
phẩm lông thú; hàng lưu niệm; túi xách và valy
7 13
IX Gỗ và sản phẩm gỗ; than củi; bần và nút bần; sản
phẩm làm bằng rơm; rổ rá
570 2
X Bột giấy và nguyên liệu làm giấy; giấy, bìa và bao
bì các tông các loại
5 64
XI Dệt may 285 270
XII Giày dép, mũ, ô dù; gậy, ghế, roi, yên, cương làm
bằng da; long vũ; hoa giả; tóc giả
30 5
XIII Sản phẩm đá, thạch cao, ximăng, amiăng, mica; đồ
gốm; kính và sản phẩm thủy tinh 31
XIV Ngọc, đá quý, kim loại quý; quần áo gắn đá quý và
kim loại quý; đồ trang sức; tiền làm bằng kim loại
quý
900
XV Kim loại và sản phẩm làm từ kim loại 14 300
XVI Máy móc và thiết bị cơ khí; đồ điện; phụ tùng; đồ
điện tử và linh kiện
2 680
XVII Ôtô, máy bay, tàu thủy và thiết bị giao thông vận tải 3 270
XVIII Thiết bị quang học; máy chụp ảnh; máy đo lường,

a)Đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu / nhập khẩu
Những người, doanh nghiệp sau đây có thể được đăng ký xuất khẩu / nhập
khẩu tại Bộ thương mại:
 Một công dân hay công dân liên kết hoặc một công dân quốc tịch liên bang
Myanmar
 Quan hệ đối tác công ty
 Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty liên doanh được thành lập theo
Đạo luật Doanh nghiệp của Myanmar năm 1958 hay Đạo luật doanh nghiệp đặc
biệt năm 1950.
 Các hợp tác xã, được đăng ký theo Liên hiệp các Luật Hợp tác xã
Myanmar, năm 1970.
b)Phí đăng kí
8
 Lệ phí đăng kí đối với các nhà xuất – nhập khẩu trong thời hạn 1năm là
50,000 Kyats (tương đương 50USD).
 Lệ phí đăng kí đối với các nhà xuất – nhập khẩu truong thời hạn 3 năm là
100,000 Kyats (tương đương 100USD).
c)Lệ phí giấy phép nhập khẩu
Phí của giấy phép nhập khẩu được tính theo phương thức C.I.F (Yangon),
dựa trên giá trị hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, dao động từ 250 Kyats đến
50,000 Kyats. Cụ thể dưới bảng sau:
Bảng 2: Phí của giấy phép nhập khẩu dựa trên giá trị hàng hóa nhập khẩu
từ nước ngoài, tính theo Kyats (K)
Giá trị C.I.F Phí giấy phép NK
K 10,000 - K K 250
K 10,001 - K 25,000 K 625
K 25,001 - K 50,000 K 1,250
K 50.001 - K 100,000 K 2,500
K 100.001 - K 200,000 K 5,000
K 200,001 - K 400,000 K 10,000

 Vận đơn hay không vận đơn
 Phiếu đóng gói
 Những chứng từ và giấy phép khác do những cơ quan chính phủ có liên
quan như là một điều kiện để nhập khẩu.
Thuế hải quan phải nộp theo biểu thuế. Thuế nhập khẩu được tính dựa trên
cơ sở thuế, giá trị ước tính (bao gồm tổng giá C.I.F và 0,5% giá C.I.F cho phí dỡ
hàng). Cùng với thuế hải quan, thuế thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu dựa
trên chi phí dỡ hàng (gồm tổng giá trị ước tính và phí nhập khẩu). Các khoản thuế
này được thu tại các điểm nhập cảnh và thời gian thông quan.
• Thông quan cho đơn hàng đặc biệt
Một đơn hàng đặc biệt có thể được thông quan nhanh chóng cho những loại
hàng hóa được nhập nhẩu bằng đường biển hoặc đường hàng không:
 Hàng hóa dễ hư hỏng
 Hàng hóa được yêu cầu ngay lập tức cho yêu cầu của những dự án của nhà
nước và doanh nghiệp.
 Sinh vật sống
• Nhập khẩu tạm thời
Những hàng hóa được nhập khẩu tạm thời cho sự gia công trong nước như nguyên
vật liệu công nghiệp thô, vật liệu đóng gói được miễn thuế hải quan trong một
khoảng thời gian hai năm theo trái phiếu để tái xuất truong một giới hạn thời gian
II.Hàng rào thuế quan của Myanmar
Trong xuất nhập khẩu hàng hóa, Myanmar áp dụng thực hiện theo danh
mục HS(mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới). Có 3 dạng thuế có thể
10
áp dụng đối với hàng nhập khẩu: thuế nhập khẩu, thuế thương mại và phí giấy
phép.
Nhưng với thời gian và điều kiện cho phép, chúng em chỉ xin nghiên cứu
và trình bày về hoạt động thuế nhập khẩu và các hiệp định ưu đãi thuế thương mại.
1.Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh

2010
5801 21 00 Vải bông có sợi ngang
nối vòng không cắt
5 5 5 5
3102 10 00 Urê, có hoặc không ở
dạng dung dịch nước
0 0 0 0
3903 20 30 Polystyren: Copolyme
styren-acrylonitril
(SAN) dạng phân tán
1,5 1,5 1,5 1,5
1504 30 00 Mỡ và dầu và các
phần phân đoạn của
chúng, của các loài
động vật có vú sống ở
biển
1,5 1,5 1,5 1,5
11
8418 21 00 Máy làm lạnh (tủ
lạnh), loại sử dụng
trong gia đình:loại sử
dụng máy nén
10 5 5 5
8716 10 00 Rơ-moóc và bán rơ-
moóc loại nhà lưu
động, dùng làm nhà ở
hoặc cắm trại
3 3 3 3
2523 30 00 Xi măng nhôm 1 1 1 1
0102 90 10 Bò 0 0 0 0

Tổng
số
0-5% >5% Tỉ lệ
khác
Tổng
số
Brunei 6.107 157 12 6.276 97,31 2,50 0,19 100
12
Indonesia 6.487 709 0 7.192 90,14 9,86 0 100
Malaysia 9.189 836 0 10.025 91,66 8,34 0 100
Philippine
s
5.040 530 51 5.621 89,66 9,43 0,91 100
Singapore 5.859 0 0 5.859 100,00 0 0 100
Thailand 8.195 908 1 9.104 90,02 9,97 0 100
Khối
ASEAN-6
40.873 3.140 64 44.077 92,73 7,112 0,15 100
Cambodia 238 2.877 0 3.115 7,64 92,36 0 100
Laos 1.028 645 0 1.673 61,45 38,55 0 100
Myanmar 2.426 558 0 2.984 81,30 18,70 0 100
Vietnam 2.963 1.270 0 4.233 70,00 30,00 0 100
Khối
Thành
viên mới
6.654 5.342 0 11.99
6
55,47 44,53 0 100
ASEAN 47.527 8.482 64 56.07
3

USD năm 2010. Trung Quốc là nước xuất khẩu hàng hóa lớn nhất sang Myanmar,
sau đó đến Thái Lan và Singapore.
Hiệp định khung ASEAN-Trung Quốc hướng tới việc cắt giảm và dần dần
dỡ bỏ rào cản thuế quan và phi thuế đối với các hoạt động kinh doanh thương mại
và đầu tư giữa các thành viên với thuế suất ngày càng giảm và tiến tới bằng 0. Tuy
nhiên, khác với AFTA, phạm vi cắt giảm thuế nhập khẩu xuống 0%(vào năm
2015) chỉ chiếm 90% tổng số dòng thuế của biểu thuế nhập khẩu. Số dòng thuế
còn lại bao gồm những mặt hàng nhạy cảm đối với nền kinh tế trong nước như:
Trứng gia cầm, đường, thuốc lá, động cơ, phương tiện vận tải, xăng dầu, sắt thép,
vật liệu xây dựng, sản phẩm điện tử, điện lạnh, giấy và một số mặt hàng khác sẽ
được phép bảo hộ với mức độ cao hơn và trong thời gian dài hơn. Những mặt hàng
này sẽ phải cắt giảm thuế xuống một mức nhất định(lớn hơn 0%) vào các năm
2015 và 2018. Nguyên tắc xuất xứ để hưởng các ưu đãi theo ACFTA cũng là hàm
lượng xuất xứ từ ASEAN và Trung Quốc phải lớn hơn 40%.
Myanmar cũng kí kết Hiệp định thương mại với Việt Nam vào năm 1994,
theo đó 2 bên cam kết giành cho nhau những ưu đãi nhất định về thương mại
nhằm đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương để cùng phát triển.
Mới đây, Myanmar cũng đẩy mạnh quan hệ hợp tác với Ấn Độ. Thương
mại song phương cũng phát triển mạnh với việc tổng kim ngạch mậu dịch đạt hơn
1 tỷ USD trong năm tài chính 2010-2011. Ấn Độ hiện là đối tác thương mại lớn
thứ tư của Myanmar, sau Thái Lan, Singapore và Trung Quốc. Tính đến hết tháng
3/2011, Ấn Độ đã đầu tư vào Myanmar 189 triệu USD, trong đó riêng khu vực dầu
mỏ và khí đốt chiếm tới 137 triệu USD. Ấn Độ đứng thứ 13 trong danh sách các
nhà đầu tư nước ngoài tại Myanmar.
III.Các biện pháp phi thuế quan
Ngoài thuế quan ra, tất cả các biện pháp khác, dù là theo qui định pháp lý
hay tồn tại trên thực tế tác động đến phương hướng nhập khẩu đều thuộc vào các
rào cản phi thuế quan. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Ognization for
Economic Co-operation and Development - OECD) năm 1997 đã định nghĩa:
“Hàng rào phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế

Tổng
các biện
pháp phi
thuế
quan
Các biện
pháp phi
thuế quan
chính
Các biện
pháp phi
thuế
quan
phụ
Các biện
pháp
tương
đương
thuế quan
Giấy
phép tự
động
Các biện
pháp hạn
chế định
lượng
Các biện
pháp
độc
quyền

ngành sản xuất trong nước và quyền lợi của người tiêu dùng.
Đây cũng là chính sách phi thuế được Myanma áp dụng. Các mặt hàng cấm
nhập vào Myanma bao gồm:
Bảng 7: Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Myanmar
1) Tiền giả
2) Các loại văn hóa phẩm đồi trụy
3) Các sản phẩm không có chứng nhận tiêu chuẩn.
4) Các sản phẩm nhái thương hiệu
5) Các chất gây nghiện và kích thích thần kinh
6) Hàng hóa in ấn không phù hợp với biểu tượng quốc kỳ của Myanma
7) Hàng hóa không phù hợp với văn hóa Phật giáo và đền chùa của Myanma.
Nguồn: />b)Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch là quy định của nhà nước về số lượng hoặc giá trị một mặt hàng
hoặc một nhóm hàng được xuất đi (hoặc) nhập về đến (từ) một thị trường nào đó,
trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
Hạn ngạch nhập khẩu thường là một hình thức hạn chế về số lượng hoặc
thuộc hệ thống giấy phép không tự động. Khi hạn ngạch nhập khẩu được quy định
cho một loại sản phẩm đặc biệt nào đó, thì Nhà nước đưa ra một định ngạch (tổng
định ngạch) nhập khẩu mặt hàng đó trong một khoảng thời gian nhất định không
kể nguồn gốc hàng hóa đó từ đâu đến.
Khi hạn ngạch quy định cho cả mặt hàng và thị trường thì hàng hóa đó chỉ
được nhập khẩu từ nước (thị trường) đã định với số lượng bao nhiêu, trong thời
gian bao lâu.
Thường hạn ngạch nhập khẩu được áp dụng bằng cách cấp giấy phép nhập
khẩu (còn gọi là phiếu phân hạn ngạch) cho một số công ty. Chỉ có một số doanh
nghiệp mới được nhập khẩu những mặt hàng đó. Mỗi doanh nghiệp được phép
phân bổ một số lượng tối đa các mặt hàng trên trong một năm.
Như vậy, có thể quản lý hạn ngạch:
1) Về số lượng hoặc giá trị hàng hóa
2) Về thị trường xuất khẩu hoặc nhập khẩu

 Quản lý được lượng hàng hóa xuất đi, nhập về phục vụ cho công tác thống
kê lập kế hoạch.
 Chống các hiện tượng gian lận thương mại, buôn lậu.
 Góp phần bảo vệ được thị trường và sản xuất nội địa.
 Thực hiện các cam kết với nước ngoài.
Giấy phép nhập khẩu hàng hóa có hai loại thường gặp:
 Giấp phép tự động: là một văn bản cho phép thực hiện ngay lập tức không
có điều kiện gì đối với người làm đơn xin giấy phép.
2
Nguồn: Thương vụ Việt Nam tại Myanma
17
 Giấy phép không tự động: là một văn bản cho phép được thực hiện khi
người nhập khẩu đáp ứng được một số điều kiện nhất định.
Loại giấy phép này thường cấp trong các trường hợp quản lý hàng hóa bằng
biện pháp hạn ngạch nhập khẩu hoặc bị ràng buộc bởi các hạn chế khác về nhập
khẩu. Các doanh nghiệp chỉ được phép ký hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng
thuộc loại này khi có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc Bộ chuyên
ngành.
Các doanh nghiệp Myanmar vẫn còn phải xin giấy phép kinh doanh xuất -
nhập khẩu, giấy phép xuất - nhập khẩu từng chuyến hàng. Dưới đây là trình tự các
thủ tục mà doanh nghiệp phải thực hiện để đăng ký xin giấy phép xuất - nhập khẩu
hàng hóa:
1. Đăng ký xin giấy phép kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng hóa
Các doanh nghiệp muốn tham gia kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng hóa có
thể làm hồ sơ gửi tới Tổng Vụ Thương mại, Bộ Thương mại để đăng ký xin giấy
phép kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng hóa.
(a) Các doanh nghiệp đăng ký theo Đạo Luật Công ty Myanmar và Đạo Luật Công
ty đặc biệt năm 1950.
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn (kể cả các công ty nước ngoài).
- Các công ty liên doanh.

(d) Phân phối hàng hóa bằng bất cứ phương tiện gì tại thị trường trong nước.
(e) Được cấp hộ chiếu phổ thông khi đi ra nước ngoài.
(f) Được phép đón tiếp khách nước ngoài tới đàm phán kinh doanh.
2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu hàng hóa từng chuyến
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu hàng hóa từng chuyến
có chữ ký của người đứng đầu công ty.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu hàng hóa từng chuyến
(với tem có giá trị 6 kyats).
- Bản sao bộ chứng từ gốc.
- Hợp đồng mua hàng.
- Giấy xác nhận số ngoại tệ xuất khẩu đã thu được.
- Giấy giới thiệu của cơ quan chính phủ có liên quan hoặc tổ chức có liên
quan (nếu cần).
3) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu hàng hóa từng chuyến
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu hàng hóa từng chuyến
có chữ ký của người đứng đầu công ty.
- Đơn đề nghị xuất khẩu hàng hóa.
- Hợp đồng bán hàng.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng hóa.
- Đệ trình tài liệu về hàng hóa xuất khẩu.
- Giấy giới thiệu của cơ quan chính phủ có liên quan.
2.Các biện pháp quản lý hành chính
19
a)Thủ tục hải quan
Myanma đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế định hướng thị trường; Nền kinh tế vẫn còn mang nặng tính
chất cơ chế quản lý hành chính, tập trung, quan liêu, bao cấp; Các doanh nghiệp
Myanmar vẫn còn phải xin giấy phép kinh doanh xuất - nhập khẩu, giấy phép xuất
- nhập khẩu từng chuyến hàng. Bởi vậy, sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, doanh
nghiệp cả hai phía (bán hàng và mua hàng) đều phải chờ đợi các thủ tục hành

3
Thương vụ Việt Nam tại Myanma
20
hàng thương mại của Myanmar rất thiếu ngoại tệ mạnh như USD, Euro, bảng Anh,
Yên Nhật,…
Tỷ giá chính thức ở Ngân hàng Ngoại thương Myanmar là 1 USD = 5,7
Kyats (Tháng 3 năm 2009). Tuy nhiên, doanh nghiệp Myanmar không thể mua
được USD theo tỷ giá này. Tỷ giá ở thị trường chợ đen ngày 8 tháng 3 năm 2009
là 1 USD = 1.000 Kyats.
c)Hàng đổi hàng
Do khó khăn trong việc thanh toán và thiếu ngoại tệ, nhiều doanh nghiệp
nước ngoài khi giao dịch với các doanh nghiệp Myanmar chọn giao dịch theo
phương thức đổi hàng hoá. Chẳng hạn, có một DN Myanmar muốn đổi giày dép
của Biti’s, nhưng lại đổi bằng các sản phẩm đậu xanh hoàn toàn không phù hợp
với nhu cầu của Biti’s.
4
3.Các rào cản kĩ thuật
Mục đích áp dụng các tiêu chuẩn kĩ thuật:
• Đối với người tiêu dùng: Dễ dàng lựa chọn những sản phẩm thích hợp có chất
lượng và thông số kỹ thuật phù hợp với nhu cầu.
• Đối với người sản xuất: Giúp cho việc sản xuất qui mô lớn theo một thông số
nhất định từ nhiều nguồn gốc khác nhau
• Đối với người bán: Có thể dễ dàng hiểu nhau khi đàm phán về mặt hàng
Tuy nhiên , các rào cản kĩ thuât được áp dụng hầu hết nhằm bảo hộ thị
trường nội địa và sản xuất trong nước.
Tuy rào cản kĩ thuật là một trong số ít những biện pháp phi thuế quan được
Myanmar sử dụng nhưng tỉ lệ hàng hóa cần các yêu cầu kĩ thuật vẫn rất hạn chế.
Dù mức thuế quan trung bình 5,6% của Myanmar là không cao nhưng các biện
pháp phi thuế đã khiến cho việc giao thương của quốc gia khác với Myanmar trở
nên khó khăn hơn.

thương mại
thế giới
WTO
Chất tăng trưởng cho
động thực vật; phân vi
sinh vi sinh.
3101
Phải có giấy phép
xuất khẩu và đạt các
tiêu chuẩn của các
Bộ, ngành có liên
quan.
Luật kiểm
dịch cây
trồng vật
nuôi
Nguyên
nhân sức
khỏe và
nguyên nhân
an toàn.
Phân bón Nitơ 3102
Phân bón Phốt pho 3103
Phân bón Kali 3104
Phân bón chứa 2 hoặc 3
thành phần khoáng/ háo
chất: Ni tơ, phốt pho,
kali; hàng hóa loại này
đóng gói hoặc hình
thức tương tự có trọng

nghiệp và các chuẩn an toàn.
Bảng 9: Tỉ lệ áp dụng các biện pháp rào cản kĩ thuật cho 6 ngành công
nghiệp ở Myanmar
Các biện pháp phi
thuế quan phụ
Các qui định tiêu
chuẩn kĩ thuật
Biện pháp
khác.
Thực phẩm
3% 3% -
Hóa chất
10% 10% -
Hàng công nghiệp nhẹ
- - -
Máy móc, thiệt bị
24% 24% -
Hàng kim loại
- - -
Mặt hàng khác
- - -
Nguồn: Các biện pháp phi thuế quan được xác nhận ở Myanmar,
/>Có thể thấy, Myanmar chỉ áp dụng biện pháp qui định về tiêu chuẩn kĩ
thuật như là biện pháp phi thuế quan phụ duy nhất. Thế nhưng số mặt hàng công
nghiệp áp dụng cho biện pháp này không nhiều, chỉ có hàng thực phẩm, dược
phẩm và hàng máy móc thiết bị với tỉ lệ tương ứng là 3%, 10% và 24%.
b)Kiểm dịch động thực vật (SPS)
Bảng 10: Danh mục hàng hóa cùng tiêu chuẩn kiểm dịch động thực vật
SPS của Myanmar
Hàng hóa Mã Yêu cầu

Thịt động vật họ bò
tươi và đông lạnh
0201 Hàng nhập khẩu phải có Bộ
Nông nghiệp kiểm dịch nhằm
bảo vệ sức khỏe cộng đòng khỏi
các bệnh nguy hiểm như bệnh
chân, tay, miệng và bệnh than.
Các hàng hóa này phải đáp ứng
các yêu cầu và tiêu chuẩn của
các Bô, ngành liên quan. Các
hàng hóa này phải có chứng
Luật
phát
triển và
bảo vệ
thực vật,
luật thực
phẩm
quốc
gia.
G:
Nguyên
nhân sức
khỏe và
nguyên
nhân vệ
sinh
Thịt bò tươi và
đông lạnh
0202

đông lạnh, ướp
muối, ngâm muối,
nướng, hoặc hun
khói.
0209
Thịt và phế phẩm
ăn được ướp muối,
ngâm muối, nướng
hay hun khói; bột
xay hoặc các món
ăn từ thịt hoặc phế
phẩm của thịt.
0210
Sữa, kem, không cô
đặc hay chứa đường
hoặc chất làm ngọt
khác
0401 Các hàng hóa phải đáp ứng đủ
các yêu cầu và tiêu chuẩn của
các bộ, ngành liên quan. Hàng
hóa loại này buộc phải đảm bảo
chất lượng và các tiêu chuẩn của
bộ Thực phẩm và dược phẩm
(FDA).
Luật
thực
phẩm
quốc gia
G: nguyên
do sức

chuẩn của các bộ ngành liên
quan.
Luật
kiểm
dịch cây
trồng vật
nuôi
G: đảm
bảo vệ
sinh.
Các loại thực vật
sống khác ( cả rễ),
các loài cắt ghép,
nấm.
0602
Hoa và nụ đã cắt
phù hợp để bó hay
các mục đích trang
trí, tươi, sấy,
nhuộm, tẩy, thụ
phấn hoặc sơ chế
khác.
0603
Tán lá, cành, và các
bộ phận khác của
thực vật không có
hoa hay nụ, và cỏ,
rêu và địa y, thích
hợp để bó hay trang
trí, tươi, sấy khô,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status