ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ DIỆU HOA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CAM ĐẦU DÕNG
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Trồng trọt
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
đẳng chuyên nghiệp trong cả nước thì phương châm đào tạo “ học đi đôi với
hành, lý luận đi đôi với thực tiễn” mới mang lại hiệu quả cao. Chính vì vậy
mà việc thực tập tốt nghiệp không thể thiếu đối với mỗi sinh viên, đây là thời
gian cho mỗi sinh viên có điều kiện hệ thống hóa, củng cố lại toàn bộ kiến
thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực tế sản xuất, vận dụng
lý thuyết vào thực tế một cách sáng tạo, có hiệu quả để ra trường trở thành
người cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, góp phần vào việc phát
triền nền nông nghiệp nước nhà.
Là sinh viên năm cuối của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thực
hiện phương châm của nhà trường, được sự đồng ý của nhà trường và ban
chủ nhiệm khoa Nông học, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống cam đầu dòng tại
trường ĐHNL Thái Nguyên” . Đây là công trình đầu tiên của tôi và cũng là
bước đánh dấu sự trưởng thành của tôi sau 4 năm học và rèn luyện tại trường.
Mặc dù đã cố gắng nhưng không thể không có nhưng thiếu sót. Rất mong có
được sự thông cảm và sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để tôi có
được những kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện cho tôi có những bước đi
vững chắc trên con đường sự nghiệp và công tác sau này.
Trong thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Nông học, bộ môn
cây trồng, các bạn trong nhóm thực tập và đặc biệt tôi xin bày tỏ lời biết ơn
sâu sắc đến cô giáo ThS. Lƣơng Thị Kim Oanh đã hướng dẫn, động viên và
giúp đỡ tận tình để tôi có được kết quả như ngày hôm nay.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Diệu Hoa
Hình 4.1. Động thái tăng trưởng lộc xuân của các cam .................................. 29
Hình 4.2. Động thái tăng trưởng lộc hè của các giống cam............................ 32
Hình 4.3. Động thái tăng trưởng lộc thu của cam ........................................... 36
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
Cv
: Hệ số biến động
LSD.05 : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
FAO : Food Agriculture Organization (Tở chức nông lương thế giới)
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
4.2.2. Khả năng sinh trưởng của lộc Xuân ...................................................... 28
4.2.3. Khả năng sinh trưởng chiều dài lộc Hè ................................................. 31
4.2.4. Khả năng sinh trưởng chiều dài lộc Thu ............................................... 34
4.3. Khả năng tăng trưởng hình thái cây của các giống cam .......................... 38
4.4. Khả năng ra hoa, đậu quả của các giống cam đầu ................................... 42
4.5. Tình hình sâu bệnh của một số giống cam đầu dòng ............................... 46
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế
cao, có hương vị thơm ngon, bổ mát được nhiều người ưa chuộng.Theo như
các chuyên gia thì hiện nay chúng ta đang có một số chủng loại cây ăn quả
như thanh long, măng cụt, sêri, vải, bưởi và cam quýt.
Các loại cây cam quýt (họ citrus: cam, chanh, bưởi, quýt…) là những
cây có giá trị dinh dưỡng và cho hiệu quả kinh tế cao. Nhiều loại cam, quýt
đang được trồng trên thế giới cho quả với các vị đặc trưng như: chua, ngọt,
chua nhẹ, ngọt nhẹ và rất ngọt đã gần như đáp ứng được nhu cầu thị hiếu rất
khác nhau của người tiêu dùng ở mọi độ tuổi, chúng vừa dùng làm thức ăn
vừa bồi bổ cho sức khỏe con người, vắt lấy nước uống, sử dụng trong công
nghiệp chế biến thực phẩm như làm mứt, nước giải khát đóng hộp, lại dùng
cho ăn kiêng, làm thuốc. Tùy từng loại quả cam quýt có các thành phần dinh
dưỡng khác nhau, nhưng nhìn chung chúng có hàm lượng đường tổng số vào
khoảng 6 đến hơn 10% ( trừ các loại quả chua như chanh), đạm từ 0,6 -0,9%,
đầu nhân ra phục vụ cho sản xuất.
* Yêu cầu:
- Theo dõi khả năng sinh trưởng của các đợt lộc
- Theo dõi khả năng tăng trưởng hình thái cây
- Theo dõi khả năng ra hoa và đậu quả
- Tình hình sâu bệnh hại xuất hiện trên thí nghiệm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa những kiến thức đã học trong
nhà trường vào nghiên cứu khoa học và trau dồi những kiến thức, kinh
3
nghiệm thực tế sản xuất, nâng cao năng lực nghiên cứu, củng cố kiến thức cho
bản thân.
+ Giúp sinh viên biết được các phương pháp thu thập, xử lý số liệu và
trình bày một báo cáo khoa học
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở cho việc khuyến cáo và mở rộng sản xuất trên
địa bàn nghiên cứu.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây cam quýt là cây trồng lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa kết quả
phụ thuộc vào nhiều giống, kỹ thuật canh tác và các yếu tố ngoại cảnh như
nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, gió, không khí, chế độ chăm sóc… Nó được thông
qua sự sinh trưởng, phát triển của thân cành lá, năng suất phẩm chất, chất
trồng ở khắp nơi trên đất nước ta mà ở các nước khác trên thế giới không gặp.
Tóm lại cam quýt đã được trồng từ rất lâu. Lịch sử nông nghiệp nước ta
cũng như Trung Quốc đã ghi nhận nghề trồng cây ăn quả có múi đã thực hiện
từ cách đây 3000-4000 năm. Cam quýt được trồng nhiều nơi trên thế giới
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, trải rộng từ 35 vĩ độ Nam đến 35 vĩ độ Bắc.
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt
2.3.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới
Hiện nay có 75 nước trồng cam quýt trên thế giới được chia thành 4 khu
vực: châu Mỹ, các nước Địa Trung Hải, các nước châu Phi và các nước châu
Á. Những nước trồng nhiều cam quýt là: Mỹ - 9,6 triệu tấn/năm, Braxin – 7,2
triệu tấn/năm, Tây Ban Nha -1,2 triệu tấn/năm. Các nước châu Mỹ ở nhóm
thứ nhất chiếm 30% lượng tổng cam quýt trên thế giới. Nhóm thứ hai gồm
các nước Italia, Ai Cập, Ixraen chiếm 25- 28% sản lượng quả trên thế giới.
Nhóm thứ tư gồm nhiều nước đứng đầu là Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc,
chiếm gần 40% tổng sản lượng cam quýt trên thế giới. Các nước châu Phi
trong nhóm thứ ba có sản lượng không đáng kể ( Đường Hồng Dật, 2000) [3].
6
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng cam trên thế giới
trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Diện tích (ha)
3.983.429
hoặc bị bệnh nên đã chuyển đổi sang cây trông khác. Tuy vậy, sản lượng từ năm
2009 - 2011 tăng lên 1,97 tấn đến năm 2012 lại giảm 1,53 tấn so với những năm
trước. Nguyên nhân chủ yếu do năng suất được tăng lên bởi người sản xuất áp
dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học trong sản xuất bưởi.
Lượng cam quýt tham gia thị trường thế giới 3,8 triệu tấn, trong đó Nam
Phi 1,13 triệu tấn, Ai Cập 800 ngàn tấn, Mỹ 525 ngàn tấn, EU 240 ngàn tấn,
Morocco 215 ngàn tấn và Trung Quốc 185 ngàn tấn. Việt Nam nhập khẩu
60.000 tấn từ Trung Quốc và Mỹ.
Các vùng trồng cam quýt chính trên thế giới:
*Vùng cam quýt châu Mỹ
Là vùng khá rộng lớn và tập trung, gồm chủ yếu ở các nước Trung Mỹ,
kéo lên phía Bắc đến khoảng 400 vĩ Bắc và xuống phía Nam đến vĩ độ tương
đương bao gồm các nước như sau: Honduras, amaica, Mexico, Cuba,
Dominica, Nicaragoa, Panama, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Costarica, Brazil,
Argentina, Equado, Uruguay, Colombia. Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng
cam quý được đưa vào châu Mỹ từ những người đi biển Bồ Đào Nha trước
7
năm 1483 [15]. Nhờ điều kiện thiên nhiên ưu đãi cũng như sự phát triển
nhanh về mọi mặt của lục địa châu Mỹ, cam quýt được phát triển mạnh cả về
diện tích, năng suất và sản lượng [11]. Ở châu Mỹ có một số giống cam quýt
nổi tiếng, cam Navel được chọn lọc ở đây. Các giống cam ngọt với đặc điểm
vỏ mỏng, cùi có vị thơm mềm, độ chua và ngọt vừa phải, bưởi chùm được đặc
biệt ưa chuộng làm món tráng miệng trên thế giới. Châu Mỹ là nơi sản xuất
và xuất khẩu chủ yếu bưởi chùm, cam Navel và các giống cam ngọt khác.
Năm 1997 châu Mỹ sản xuất khoảng trên 30 triệu tấn cam, trên 2 triệu tấn
quýt, trên 3 triệu tấn chanh, trên 4 triệu tấn bưởi các loại [4].
*Vùng trồng cam Địa Trung Hải và châu Âu
Vùng cam quýt Địa Trung Hải có lịch sử lâu đời hơn cam quýt châu Mỹ,
chua; cam động đĩnh quả to, vỏ dày, vị chua; (cây quýt) ghi trong một số sách cổ
Trung Quốc là sản phẩm quý của phương Nam đem sang Trung Quốc trước tiên
[8]. Các báo cáo của tác giả Tanaka Nhật Bản trong chuyến đi khảo sát châu Á
đó nhắc đến loài cam quýt được trồng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ 20 [15]. Hiện
nay ở Nhật Bản có một số giống bưởi khá nổi tiếng, những giống bưởi này được
Tanaka thu thập từ vườn thực vật Sài Gòn (Việt Nam) mang về trồng và thuần
dưỡng ở Nhật Bản.
Theo Cục trồng trọt (Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay
diện tích cây ăn quả cả nước đạt hơn 900 nghìn ha, sản lượng khoảng 10 triệu
tấn; trong đó diện tích cây ăn quả phục vụ xuất khẩu khoảng 255 nghìn ha, sản
lượng quả xuất khẩu ước tính đạt hơn 400 nghìn tấn. Tổng kim ngạch xuất khẩu
ước đạt gần 300 triệu USD/năm. Theo quy hoạch, đến năm 2020, diện tích cây
ăn quả cả nước đạt 1,1 triệu ha, với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,2 tỷ
USD/năm.
Nhờ chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ, diện tích và sản
lượng cam quýt tang nhanh, nhiều nông trường trồng cam quýt được hình
thành với diện tích hàng ngàn ha cam quýt ví dụ như nông trường Thanh Hà,
9
Bố Hạ, Sông Con,vv… Theo tổng cục thống kê – 2013 về diện tích, năng
suất, sản lượng một số năm gần đây như sau:
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cam quýt một số năm gần đây
ở Việt Nam
Năng suất
Năm
Diện tích (ha)
520.846
(tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
(Tổng cục thống kê – 2014)
Số liệu thống kê cho thấy về diện tích so với các năm có xu hướng giảm
từ 64.500 ha năm 2009 xuống còn 42.764 ha năm 2012. Nhưng năng suất
tăng rõ rệt theo từng năm. Năng suất năm 2012 tăng 14,277 tạ/ha so với năm
2009. Năm 2009 sản lượng của cam quýt 693.500 tấn đến năm 2010 sản
lượng cam quýt là 729.400 tấn tăng lên 35.900 tấn nhưng từ năm 2010 đến
năm 2012 sản lượng của cam quýt từ 729.400 tấn giảm xuống còn 520.846
tấn giảm 208.554 tấn. Điều này cho thấy nghề trồng cam quýt ở nước ta cũng
từng bước phát triển nhưng sản lượng vẫn chưa được cao.
*Vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam
Vùng trồng cam quýt miền núi và trung du miền núi phía Bắc
Là vùng trồng cam quýt với diện tích nhỏ, nhưng lại có nhiều lợi thế về
điều kiện tự nhiên, khí hậu, đặc biệt có nhiều chủng loại giống có thể sản xuất
hàng hóa đa dạng, gồm các tỉnh miền núi phía bắc như Tuyên Quang, Yên
Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn
La, Lai Châu. Khu vực này nằm ở dải vĩ độ 22 - 23 độ vĩ bắc. Nhiệt độ trung
bình tháng là 21 - 22oC, tháng lạnh nhất là 13 - 15oC, tháng nắng nhất là 27 28 độ C, càng lên cao giáp biên giới Việt - Trung và Việt - Lào biên độ nhiệt
10
độ ngày đêm chênh lệch càng cao là một điều kiện khá thuận lợi để nâng cao
phẩm chất cam quýt. Với lượng mưa trung bình ở các tỉnh miền núi phía Bắc
là 1800 - 3200 mm, lượng mưa chủ yếu tập chung từ tháng 5 đến tháng 10.
Các tháng còn lại ít mưa, thời gian mưa có ảnh hưởng tốt đến việc trồng cam
Phủ Quỳ nằm ở phía bắc của tỉnh Nghệ An từ vĩ độ 19 009’ đến 19030’ vĩ
độ bắc và 1050 kinh đông thuộc huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp, ở đây có các
loại đất như: đất đỏ Bazan (hơn 40%) ngoài ra còn có các loại đất khác như
đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến (gần 30%), đất đá vôi, đất phù sa
không được bồi hàng năm, đất bồi tụ ven song suối. Phủ Quỳ nằm ở độ cao
70 - 80m so với mặt nước biển. Nhiệt độ trung bình 26,90C. Mùa hè bị ảnh
hưởng bởi gió mùa Tây Nam nên rất khô và nóng. Lượng mưa bình quân đạt
1.622mm, lượng bốc hơi 828 mm/năm, độ ẩm không khí 80 - 90%. Những
giống cam trồng phổ biến ở đây là Xã Đoài, Vân Du, Sông Con và một số
lượng ít là cam sành Bố Hạ, Valenxia,..
Vùng cam quýt đồng bằng sông Cửu Long
Bao gồm các tình như Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh
Long, Cần Thơ, nằm trong khoảng 9015’ - 10013’ vĩ độ bắc, 1050 – 106045’
độ kinh Đông với địa hình bằng phẳng, bằng độ cao hơn mực nước biển 3 5m, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Sự phân bố này tương đối ổn định qua các năm với
nhiệt độ trung bình là 26 - 270C với tồng nhiệt độ hàng năm là 9.500 10.0000C, chênh lệnh giữa nhiệt độ tháng thấp nhất và cao nhất là 3 - 40C
nhưng dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 7 - 80C.
Lượng mưa trung bình từ 1300 - 2000 mm, chủ yếu tập trung vào mùa
mưa ở tháng 5 đến tháng 11 (90%), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
lượng mưa chỉ vào khoảng 10 % cả năm. Năm 1998 diện tích trồng cam quýt
của vùng là 41.267 ha, với sản lượng 286.636 ngàn tấn và là vùng sản xuất
cam có diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước. Người nông dân ở đây đã có
những biện pháp trồng trọt thích hợp để tránh sự thay đổi không ổn định của
12
mực nước ngầm và những tháng mùa mưa lũ. Các vườn cam vùng trũng được
trồng trên luống cao hoặc xung quanh vườn được đắp bờ nổi để tránh nước lũ
tràn vào.
2.4. Đặc điểm thực vật học
lớn, màu sắc... lá có quan hệ chặt chẽ với sản lượng, trọng lượng quả.
2.4.3. Hoa, quả, hạt
- Hoa: Công thức hoa: K5C5A(20-40) G(8-15)
Hoa hình ống dài, trên hơi phình to, có 2 loại hoa là hoa chùm hoặc hoa
đơn, những hoa đơn và dạng mỗi nách lá có 1 hoa cho tỷ lệ đậu quả cao hơn, tỷ
lệ đậu quả của cam quýt là 3-11% (Bùi Huy Đáp, 1960) [4]. Hoa không có lá
nhiều hơn, nụ hoa to, tràng hoa 3 - 5 cánh tách biệt, cánh hoa có màu trắng, dày.
Những hoa có khả năng đậu thành quả là chùm hoa nằm ở nách lá vì vậy cần tỉa
bỏ những hoa không nằm ở nách lá, hoa chùm để tránh tiêu hoa dinh dưỡng.
- Quả: thuộc loại quả mọng khi còn xanh chứa nhiều axit đến khi chín thì
lượng axit giảm, hàm lượng đường và chất tan tăng lên. Cấu tạo quả gồm vỏ
quả và thịt quả, vỏ quả gồm vỏ ngoài và vỏ giữa, thịt quả là những con
tép.Cam quýt đậu quả nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn hoặc không qua
thụ phấn.
- Quả có hai đợt rụng quả sinh lý:
+ Đợt 1: sau khi ra hoa khoảng một tháng (tháng 3 - tháng 4) quả còn
nhỏ khi rụng mang theo cả cuống.
+ Đợt 2: khi quả đạt đường kính 3 - 4cm (cuối tháng 4) quả rụng không
mang theo cuống.
- Hạt: tuỳ theo giống mà có sự khác nhau về kích thước, số lượng, màu
sắc và phôi hạt. Hạt cam quýt phần lớn là hạt đa phôi có 0-13 phôi, riêng bưởi
là hạt đơn phôi.
2.4.4. Lộc
Cam quýt có 4 đợt lộc chính trong 1 năm: lộc Xuân, lộc Hè, lộc Thu, lộc Đông.
14
- Lộc Xuân ra từ cuối tháng 2 đầu tháng 3. Nếu thời tiết ấm hơn thì lộc
Xuân có thể ra sớm hơn từ đầu tháng 1 đồng thời các nụ cũng xuất hiện cùng
với lộc non. Ở các tỉnh miền bắc 50-60% lộc Xuân tạo thành cành hoa, cành
ánh sáng khác nhau.
2.5.3. Nước
Nước cần trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển, cần nhất vào lúc
hạt nảy mầm và lúc ra hoa kết quả. Lượng mưa thích hợp cho vùng trồng cam
quýt là 1900-2400 mm/năm, tối thiểu phải đạt 1270 mm/năm. Cam quýt không chịu
được ngập úng (rễ thối, lá rụng, cây chết), Độ ẩm không khí 75%. Cam quýt sinh
trưởng, phát triển tốt khi có ẩm độ và lượng nước đạt yêu cầu và phân bố đều
các tháng trong năm.
2.5.4. Đất và dinh dưỡng
- Đất đai: cam quýt sinh trưởng và phát triển tốt nhất trên các loại đất
như đất phù sa cũ, đất thịt nhẹ, tầng đất dày, nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm,
khả năng thấm và thoát nước tốt. Độ pH thích hợp là 5,5-6,5; mực nước ngầm
thấp. Những vùng có độ pH
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: - Một số giống cam cây đầu dòng
Cam Xã Đoài: thu thập từ Viện Bảo vệ thực vật
Cam Hàm Yên: thu thập từ vườn cây đầu dòng huyện Hàm Yên
Cam Yên Bái: thu thập từ Viện Bảo vệ thực vật
Cam B1: thu thập từ Viện Bảo vệ thực vật
Cam V2: thu thập từ Viện Di truyền Nông Nghiệp
* Phạm vi nghiên cứu: theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của một
số giống cam đầu dòng tại khu công nghệ cao khoa Nông học – Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
- Địa điểm: tại khu công nghệ cao của Khoa Nông học, trường ĐHNL
Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
3.2. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng và phát triển của
một số giống cam đầu dòng tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ sáu
năm tuổi.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các chỉ tiêu theo dõi được nghiên cứu theo phương pháp của Viện Rau
quả Việt Nam.
3.3.1. Công thức thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm: gồm 5 công thức
+ Công thức 1: cam Xã Đoài
+ Công thức 2: cam Hàm Yên
+ Công thức 3: cam Yên Bái
+ Công thức 4: cam B1