Luận Văn Tốt nghiệp Bác sĩ-Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại Xã Thủy Vân, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế (Full) - Pdf 39

B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC Y - DC

Lấ XUN LI

Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố
nguy cơ ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh tại
Xã Thủy Vân, Thị Xã Hơng Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế

LUN VN TT NGHIP BC S Y KHOA
Ngi hng dn lun vn
ThS.BS. Vế NG ANH TH

HU - 2012

Kí HIU VIT TT


BV

: Bệnh viện



: Cao đẳng

CKI

: Chuyên khoa I



: Phụ nữ

PNMK

: Phụ nữ mãn kinh

PGS.TS

: Phó giáo sư, Tiến sĩ

SHTD

: Sinh hoạt tình dục

TC

: Trầm cảm

TĐHV

: Trình độ học vấn

TK

: Thần kinh

THCN

: Trung học chuyên nghiệp

2.4. Các kỹ thuật thực hiện..................................................................16
2.5. Xử lý số liệu.................................................................................18
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................19
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu............................................................19
3.2. Các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh.....
3.3. Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền
mãn kinh......................................................................................
Chương 4. BÀN LUẬN.............................................................................31
4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu..........................................31
4.2. Các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.....33
4.3. Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm trong thời kỳ tiền mãn kinh
và mãn kinh.................................................................................
KẾT LUẬN.................................................................................................40
KIẾN NGHỊ...............................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ tuổi 45 – 55 trở đi người phụ nữ sang một giai đoạn chuyển tiếp của
đời sống sinh sản, tuổi tắt dục và mãn kinh. Nhưng mãn kinh không phải là
bệnh lý mà là một quá trình sinh lý bình thường, nó có liên quan với nhiều
biến đổi về nội tiết tố và tâm sinh lý. Cách đây nhiều thế hệ, chỉ có ít phụ nữ
sống qua tuổi mãn kinh. Nhưng ngày nay tuổi thọ của con người ngày một
tăng lên, người phụ nữ có thể trải qua một phần ba đến một nửa quãng đời
mình sau thời kỳ này nhờ những tiến bộ của khoa học và những hỗ trợ quan
tâm của xã hội [9].
Rối loạn trầm cảm là một hội chứng rất hay gặp ở người phụ nữ, nhất là
phụ nữ lớn tuổi. Nó hiện diện trên 20% phụ nữ và tỉ lệ này càng tăng trong

mãn kinh và tiền mãn kinh là rất cần thiết để có hướng điều trị kịp thời nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người phụ nữ , giúp họ vượt qua một cách
nhẹ nhàng giai đoạn khó khăn này của cuộc đời.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm và các yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mãn
kinh và tiền mãn kinh tại Xã Thủy Vân, Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa
Thiên Huế” nhằm các mục tiêu.
1. Nghiên cứu các biểu hiện trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền
mãn kinh
2. Xác định các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh
và tiền mãn kinh


3
Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC GIẢI PHẨU BUỒNG TRỨNG VÀ SINH LÝ KINH NGUYỆT
Mỗi người phụ nữ đều có hai buồng trứng, là hai cơ quan hình bầu dục
nằm ở hai bên, cạnh tử cung. Các buồng trứng nằm lọt trong các dây chằng
rộng (đó là những giải mô có tác dụng giữ cho tử cung treo ở đúng vị trí của
nó) và nối với tử cung bởi dây chằng riêng của buồng trứng. Kích thước
buồng trứng ở người trưởng thành là 2,5 – 5 x 2 x 1 cm và nặng 4 – 8g. Trọng
lượng của chúng thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt [15].
Ngay từ khi mới sinh ra, người phụ nữ đã có một số lượng trứng nhất
định (1-2 triệu trứng) trong buồng trứng, đến giai đoạn dậy thì có khoảng 3 4 triệu trứng, trứng lúc này được gọi là trứng chưa trưởng thành. Khi đến giai
đoạn trưởng thành, chỉ còn lại khoảng 300.000 trứng phát triển để trở thành tế
bào trứng trưởng thành. Thông thường hàng tháng, sẽ có một nang trứng được
cơ thể tự chọn để phát triển. Nang này chứa nhiều dịch và một tế bào làm
chức năng sinh sản gọi là noãn. Khi đường kính của nang này lớn khoảng 20



5

Hình 1.2. Các giai đoạn phát triển của nang trứng trong buồng trứng
1.2. TIỀN MÃN KINH VÀ MÃN KINH
1.2.1. Giai đoạn tiền mãn kinh
Những thay đổi về cơ thể và tâm lý cùng với sự dao động trong nồng
độ estrogen trong giai đoạn chuyển tiếp sang mãn kinh được gọi là giai đoạn
tiền mãn kinh. Giai đoạn này thường kéo dài từ hai đến tám năm. Nồng độ
estrogen có thể tiếp tục dao động trong những năm sau mãn kinh. Các triệu
chứng bao gồm [8], [24].
- Nóng bừng - cảm giác nóng đột ngột ở mặt, cổ, và ngực có thể làm
cho bạn vã mồ hôi nhiều, tăng nhịp tim và làm bạn cảm thấy chóng mặt hoặc
buồn nôn. Cơn nóng bừng thường kéo dài khoảng từ 3 đến 6 phút, mặc dù
cảm giác này có thể kéo dài lâu hơn và làm bạn tỉnh dậy vào nửa đêm.
- Chu kỳ kinh nguyệt không đều.
- Nhạy cảm ở vú.
- Tăng nhức đầu migraine.
- Són nước tiểu.
- Cảm xúc không ổn định.
Thời kỳ tiền mãn kinh ở phụ nữ Việt Nam trung bình bắt đầu từ tuổi
42, 43 cho đến khi hết kinh vào khoảng tuổi 45 đến 52 [20].


6
1.2.2. Giai đoạn mãn kinh
Thời kỳ mãn kinh bắt đầu một cách tự nhiên khi các buồng trứng bắt
đầu suy giảm tiết estrogen và progesterone . Do đó mãn kinh – thuật ngữ y
khoa tiếng Anh là Menopause – đã từng được xem là các rối loạn do thiếu hụt

- Hành kinh bất thường: Chu kỳ kinh có thể dừng đột ngột, hoặc dần
dần nhẹ đi hay nặng dần rồi ngưng. Chu kỳ kinh nguyệt không ổn định có thể
là những dấu hiệu khởi đầu của thời kỳ mãn kinh.
- Giảm khả năng sinh sản: Khi buồng trứng thay đổi bất thường, khó có
thai hơn. Tuy nhiên vẫn có thể có thai trong vòng một năm sau khi hoàn toàn
ngưng hành kinh.
- Các biến đổi của âm đạo: Khi nồng độ estrogen trong máu suy giảm,
mô lót mặt trong âm đạo và niệu đạo trở nên khô, mỏng và kém đàn hồi hơn.
Cùng với giảm chất nhầy bôi trơn âm đạo, sẽ bị cảm giác bỏng rát thường
xuyên cũng như dễ bị nhiễm trùng niệu đạo và âm đạo. Những biến đổi này
có thể gây khó chịu trong quan hệ tình dục và ngay cả giao hợp đau.
- Cơn bốc hỏa (Cảm giác nóng bừng mặt): Khi nồng độ estrogen suy
giảm, các mạch máu có thể bị giãn ra nhanh chóng và làm cho nhiệt độ da
tăng lên. Hiện tượng này có thể gây ra cảm giác nóng bừng lan từ ngực lên
vai, cổ và lên đầu. Đôi khi cảm thấy ớn lạnh, mệt mỏi và uể oải, xuất hiện các
điểm dãn mạch trên da ngực, cổ và cánh tay. Cơn bốc hỏa có thể kéo dài từ 30
giây đến 30 phút, thường gặp nhất khoảng 2-3 phút. Tần suất xảy ra cơn thay
đổi tùy người, có thể mỗi giờ một cơn hoặc chỉ thỉnh thoảng mới xuất hiện.
Cơn bốc hỏa có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, cả ngày lẫn đêm, có thể trong
một vài năm hoặc có khi không hề có triệu chứng này.
- Rối loạn giấc ngủ và đổ mồ hôi trộm ban đêm: Đổ mồ hôi trộm ban
đêm là một triệu chứng đi kèm thường gặp của cơn bốc hỏa. Ban đêm bạn
thường thức giấc, toát nhiều mồ hôi và cảm thấy ớn lạnh. Sau đó khó ngủ sâu
trở lại. Khoảng một phần tư các phụ nữ tuổi trung niên bị rối loạn giấc ngủ.


8
Mất ngủ còn ảnh hưởng đến tính khí và sức khỏe chung của họ.
- Thay đổi bề ngoài: Sau mãn kinh, mỡ thường tập trung nhiều ở hông,
đùi, khu trú trên vùng eo và bụng của người phụ nữ, tóc trở nên mỏng hơn và

TC chiếm tỷ lệ 4,8-8,6%. Ở Mỹ khoảng 5-6% dân số có nguy cơ mắc bệnh
TC và nhiều nơi khác [19], [21].
Tại Thừa thiên Huế theo PGS.TS.Nguyễn Hữu Kỳ và cộng sự điều tra tại
phường Đúc 2003 là 2,6% dân số [5].
1.3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn trầm cảm
Ở những năm gần đây dù trầm cảm ở mức độ nào đi nữa, vẫn được áp
dụng các nguyên tắc chẩn đoán đã được mô tả trong bảng phân loại quốc tế
ICD. 10
Ngoài ra trong lâm sàng, còn sử dụng test beck để hỗ trợ chẩn đoán và
theo dõi lâm sàng.
Để chẩn đoán trầm cảm, người ta thường dựa vào bảng tiêu chuẩn DSM
IV hay chuẩn ICD-10 phần F32 của WHO [2].
1.3.2. Tiêu chuẩn DSM IV dùng chẩn đoán trầm cảm
Tính khí sầu muộn và/hoặc từ chối những nguồn vui vốn có cộng với ít nhất 4
trong số các triệu chứng sau:


Giảm hoặc lên cân, giảm hoặc tăng cảm giác ngon miệng.



Mất ngủ hoặc ngủ triền miên.



Kích động hoặc trở nên chậm chạp.



Mệt mỏi hoặc mất sức.

F32.2 Trầm cảm nặng (bệnh nhân cần được điều trị).



F32.3 Trầm cảm nặng kèm theo những biểu hiện thần kinh khác.



F32.8 và 9 Những giai đoạn trầm cảm khác.

1.3.4. Trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh

Hình 1.3. Trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh
Mãn kinh là giai đoạn phụ nữ dễ mắc chứng trầm cảm nhất. Các nhà
khoa học đã tìm ra mối liên hệ trực tiếp giữa việc thay đổi hormon với các
triệu chứng trầm cảm và rối loạn khác trong cơ thể người phụ nữ.Trong giai
đoạn này, nguy cơ mắc bệnh trầm cảm ở phụ nữ tăng 4 lần so với các giai
đoạn khác trong cuộc đời. Đồng thời nguy cơ rối loạn suy nhược cũng tăng
2,5 lần. Nghiên cứu của WHO cũng chỉ ra rằng, đến năm 2020 ở những nước
đang phát triển, trầm cảm sẽ trở thành một trong các nguyên nhân chủ yếu
gây rối loạn hoạt năng ở phụ nữ mãn kinh có thể gây tai nạn hoặc tự sát [7],
[14], [23].
Mãn kinh là hiện tượng sinh lý tự nhiên của người phụ nữ do sự giảm
hoạt động của buồng trứng. Thời kỳ mãn kinh là một cột mốc quan trọng
trong cuộc đời người phụ nữ. Trong nhiều thế kỷ qua, người ta đã nhận thấy
giai đoạn mãn kinh thường kết hợp với sự tăng tần suất và độ trầm trọng của
trầm cảm.
Trầm cảm ở phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh thường gặp
dưới 2 hình thức:



12
phối hợp với sự thay đổi nội tiết thường xảy ra trong những năm đầu của thời
kỳ mãn kinh. Nếu phát hiện sớm và được điều trị tâm lý, nội tiết, thuốc chống
trầm cảm, bệnh nhân sẽ tiến triển tốt, có thể phục hồi hoàn toàn và thích nghi
dần ở những năm sau.
1.3.6. Hậu quả của trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh
- Trầm cảm làm cho người phụ nữ không thể đáp ứng được tất cả những
bổn phận, trách nhiệm, tình cảm trong gia đình và ngoài xã hội mà người thân
chờ đợi.
- Trầm cảm gây ra nhiều tổn hại cho cá nhân, gia đình và xã hội.
- Trầm cảm là nguyên nhân chủ yếu của 2/3 các trường hợp tự sát, là một
trong các nguyên nhân của các tai nạn ở nơi làm việc và trên đường phố.
- Trầm cảm thường kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm nếu không
được điều trị.
1.4. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TRẦM CẢM Ở PHỤ NỮ TIỀN
MÃN KINH VÀ MÃN KINH
Các yếu tố môi trường, tự nhiên, xã hội, điều kiện sinh hoạt tác động rất
lớn đến việc hình thành và phát triển các rối loạn trầm cảm. Sự tác động này
biểu hiện rõ nét ở người cao tuổi.
Nghiên cứu Harvard (2006) trên 460 phụ nữ quanh tuổi mãn kinh từ 36 45 không có trầm cảm trước đó: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảm
xuất hiện tăng gấp 2 lần ở phụ nữ đi vào mãn kinh so với phụ nữ vẫn còn kinh
nguyệt, và trầm cảm đặt biệt có liên quan đến những phụ nữ có các triệu
chứng rối loạn vận mạch.
Suau (2005) với mục đích khảo sát tỷ lệ trầm cảm ở phụ nữ từ 40 - 55
tuổi đến khám tại phòng khám phụ khoa Medical Sciences Campus của đại
học Puerto Rico. Đây là nghiên cứu cắt ngang từ tháng 6/2000 đến tháng
12/2000. Kết quả khảo sát trên 64 phụ nữ quanh tuổi mãn kinh (40 - 55 tuổi)
thấy trầm cảm có liên quan với các yếu tố bao gồm: Trình độ học vấn, đã từng
phải đi khám về tâm lý, tiền căn đã được chẩn đoán trầm cảm và sử dụng các

14
Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Xã Thuỷ Vân, Thị xã Hương Thủy được chúng tôi chọn lựa làm địa
điểm nghiên cứu. Đây là một xã đồng bằng cách trung tâm thành phố khoảng
3km. Dân số 6261 người, cơ cấu về kinh tế, văn hoá, xã hội rất phong phú.
Phương tiện đi lại dễ dàng.
Riêng về mặt y tế xã Thuỷ Vân có nhiều điều kiện thuận lợi với một
trạm y tế cấp vừa được xây mới trong thời gian gần đây. Trạm có 1 bác sỹ,
1 y sỹ đa khoa, 1 y sỹ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh trung học, 1 dược sỹ
trung học. Bên cạnh đó xã Thuỷ Vân còn là nơi được trường Đại học Y
dược chọn làm địa điểm giảng dạy cộng đồng. Chính điều này càng làm
cho người dân trong xã có điều kiện tiếp xúc với các vấn đề y tế thông qua
các buổi đi thực địa để thực tập, tuyên truyền và giáo dục sức khoẻ trong
cộng đồng của sinh viên.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 200 phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh từ 45 tuổi trở lên, sinh sống
tại xã Thủy Vân, thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh từ 45 tuổi trở lên.
- Nhóm phụ nữ mãn kinh là những phụ nữ mãn kinh tự nhiên, sau hai
năm không có kinh trở lại.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Những phụ nữ mãn kinh do cắt tử cung, cắt buồng trứng, điều trị hóa
chất, tia xạ, dùng thuốc…
- Những phụ nữ mãn kinh đã và đang dùng liệu pháp hormone thay thế.




0,5 × 0,5
≈ 100
(0,1) 2

Để tăng độ chính xác của nghiên cứu chúng tôi tiến hành nhân đôi số
mẫu. Như vậy cỡ mẫu của nghiên cứu là 200.
2.3.3.2. Cách chọn mẫu
Địa bàn xã Thuỷ Vân có 4 thôn, chúng tôi làm việc với chính quyền địa
phương và trạm y tế xã chọn cả 4 thôn đưa vào điều tra là: thôn Dạ Lê, thôn
Công Lương, thôn Vân Dương và thôn Xuân Hoà.
Từ 4 thôn này chúng tôi chọn mỗi thôn 50 đối tượng ngẫu nhiên từ


16
danh sách lưu ở ủy ban xã (để có đối tượng phụ nữ từ 45 tuổi trở lên). Trong
khi điều tra nếu đối tượng không phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ tiếp tục
chọn ngẫu nhiên thêm lại trong danh sách.
2.4. CÁC KỸ THUẬT THỰC HIỆN
2.4.1. Bộ câu hỏi điều tra
Bộ câu hỏi điều tra được viết bám sát theo mục tiêu của đề tài dựa trên
kiến thức cơ bản về trầm cảm và các yếu tố liên quan trong thời kỳ tiền mãn
kinh và mãn kinh (phụ lục đính kèm). Bộ câu hỏi gồm có 3 phần chính:
- Phần 1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu.
- Phần 2: Khảo sát các biểu hiện và các yếu tố liên quan đến trầm cảm
thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh..
- Phần 3: Thang điểm đánh giá trầm cảm Beck.
2.4.2. Tiến hành điều tra
2.4.2.1. Thành lập nhóm để điều tra
Địa bàn điều tra tương đối rộng, đối tượng điều tra bận rộn nhiều công

+ Cân nặng
+ Tình hình ăn uống
+ Rối loạn giấc ngủ
+ Sinh hoạt tình dục
+ Các biển đổi trong cuộc sống liên quan đến trầm cảm
+ Đánh giá kết quả trầm cảm qua nghiệm pháp Beck

-

Các yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh.
+ Tỷ lệ trầm cảm theo nhóm tuổi.


18
+ Tỷ lệ trầm cảm theo nghề nghiệp.
+ Tỷ lệ trầm cảm theo tôn giáo.
+Tỷ lệ trầm cảm theo trình độ học vấn.
+ Tỷ lệ trầm cảm theo số năm hết kinh nguyệt.
+ Tỷ lệ trầm cảm theo tình trạng hôn nhân.
+ Tỷ lệ trầm cảm theo các yếu tố nguy cơ khác.
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU
Xử dụng phần mềm thống kê y học Epi.Info phiên bản 6.04.


19
Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU
Qua điều tra tại 4 thôn của xã Thủy Vân – Thị xã Hương Thủy - Tỉnh

50
43
200

%
28,5
25,0
25,0
21,5
100,0

p
> 0,05

Qua nghiên cứu ta thấy:
Phân bố phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh ở thôn Dạ Lê là 28,5%, thôn
Xuân Hòa 25,0%, thôn Công Lương 25,0%, Vân Dương 21,5%. Sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.1. Phân bố số phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh của 4 thôn
Bảng 3.2. Phân bố số PNTMK và MK theo 4 nhóm tuổi của 4 thôn


20
Tiền mãn
kinh

Mãn
kinh


27

13,5

> 70 tuổi

0

8

8

4,0

60

140

200

100,0

Nhóm tuổi

Tổng

p

< 0,05


27

38

65

32,5

Công nhân

8

21

29

14,5

Buôn bán

15

18

33

16,5

Khác


Qua bảng trên chúng tôi nhận thấy tỉ lệ PNTMK và MK của số phụ nữ
có nghề nghiệp khác chiếm 36,5% số PN đang còn lao động chiếm 63,5%. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.4. Phân bố theo kinh tế gia đình
Kinh tế

Tiền mãn kinh

Mãn kinh

Tổng

gia đình

n1

n2

N

%

Nghèo

3

20

23


2,5

p

< 0,05


22
Tổng

60

140

200

100,0

Số PNTMK và MK có kinh tế nghèo là 11,5%, kinh tế trung bình là
47,5%, kinh tế khá là 38,5% còn lại là kinh tế giàu chiếm 2,5%. Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.5. Phân bố theo tôn giáo
Tiền mãn kinh Mãn kinh
n1
n2
Đạo phật
10
27
Thiên chúa giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status