ôn thi hoc sinh gioi 12 - Pdf 39

ôn học sinh giỏi 2008 - 2009
Phần I: Lịch sử thế giới.
Câu 1: Trình bày sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập sau chiến tranh thế giới lần
thứ 2? Sự đối lập đó biểu hiện nh thế nào?
Trả lời
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, thế giới hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
là T bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và Chủ nghĩa xã hội do Liên Xô đứng đầu.
Gọi là Trật tự Ianta.
Cơ sở để hình thành trật tự Ianta là do những thoả thuận trong hội nghị Ianta
(tháng 2 1945) của 3 cờng quốc lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh trong phe Đồng Minh, trong
đó thoả thuận thứ 3: Quy định việc đóng quân và phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và châu
á của những nớc thắng trận trong phe Đồng Minh, đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thế
giới mới trật tự Ianta.
Để hình thành trật tự Ianta còn liên quan đến việc thực hiện nghị quyết của Hội
nghị Potxdam (Đức) tháng 7 1945 về phân chia khu vực chiếm đóng và kiểm soát n-
ớc Đức sau chiến tranh thế giới thứ 2 của Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp dựa trên nguyên tắc
dân chủ hóa nớc Đức, thủ tiêu tận gốc Chủ nghĩa phát xít Đức, hòa hợp dân tộc sau đó
sẽ thống nhất đất nớc thông qua tổng tuyển cử Cụ thể nh sau:
- Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Beclin.
- Anh chiếm Tây Bắc.
- Mĩ chiếm phía Nam.
- Pháp chiếm phần lãnh thổ Tây nớc Đức.
Nhng khi đi thực hiện các nớc trên đã thực hiện theo ý đồ của mình dẫn đến sau
chiến tranh nớc Đức hình thành hai quốc gia với hai thể chế chính trị xã hội đối lập
nhau; đó là: Cộng hòa Liên bang Đức ra đời tháng 9 1949 đi theo con đờng t bản chủ
nghĩa chiếm khu vực Tây Đức do khu vực ảnh hởng của Mĩ. Anh, Pháp và Cộng hòa
Dân chủ Đức (tháng 10 1949) trong phần lãnh thổ nớc Đức do Liên Xô kiểm soát đi
theo con đờng Xã hội chủ nghĩa.
Nh vậy ở nớc Đức đã chia thành hai nớc với hai hình thái xã hội đối lập nhau.
Đối với các nớc Đông Âu, Trung Âu thuộc khu vực đóng quân của Liên Xô theo
thoả thuận của Hội nghị Ianta, Liên Xô đã giúp đỡ nhân dân Đông âu thủ tiêu tận gốc

- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
- Thoả thuận việc đóng quân nhằm giải giáp quân PX và phân chia khu vực ảnh h-
ởng nh sau:
+ ở châu Âu: Liên xô chiếm đóng ở đông BécLinh, Đông Đức, Đông Âu; Mĩ,
Anh, pháp ở Tây nớc Đức, Tây Béc lin, và các nớc Tây âu Khác; Tây Âu thuộc khu vực
ảnh hởng của Mĩ, đông Âu thuộc khu vực ảnh hởng của Liên xô; áo, Phần Lan là 2 nớc
trung lập.
+ ở châu á: giữ nguyên trạng Mông Cổ; khôi phục một số quyền lợi của Nga tr-
ớc chiển tranh Nga - Nhật (1904), Liên xô chiếm đóng bắc Triều Tiên; Mĩ chiếm Nam
triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38 làm giới tuyến; Mĩ chiếm đóng Nhật Bản; Trung Quốc thành
quốc gia thống nhất và dân chủ, đợc trả lại vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan, quần đảo
Bành Hồ .
+Các vùng khác nh: Đông nam á, Nam á, Tây á vẫn thuộc khu vực ảnh hởng
của phơng Tây.
Câu 3: lập niên biểu về sự biến đổi của các nớc Đông Bắc á từ 1945 - 2000?
Trả lời:

Tên nớc Năm Sự kiện

Triều Tiên
8 / 1948 - Nam bán đảo Triều Tiên thành Lởp nớc Đại Hàn Dan
Quốc (Hàn Quốc)
9/1948 Bắc Triều Tiên thành lập nớc Cộng hòa dân chủ nhân dân
Triều Tiên
6/1950
-7/1953
Chiến tranh giữa Hàn Quốc và CHĐCN Triều Tiên kết
thúc bằng hiệp định Bàn Môn Điếm, lấy vĩ tuyến 38 làm
ranh giới hai nớc
Từ năm

1950-1952 Khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thơng nghiệp, phát
triển văn hóa, giáo dục.
1953-1957 Hoàn thành kế hoạch 5 năm đa sản lợng công nghiệp tăng 140%, nông
nghiệp tăng 25% so với thời kì trớc, văn hóa, giáo dục, đời sống phát
triển
1959-1978 TQ lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội. Đối
ngoại gây ra những xung đột biên giới với Việt Nam, Liên Xô
12/1978 ĐCS TQ đề xớng đờng lối đổi mới
10/1982 Đờng lối đổi mới đợc nâng lên thành đờng lối chung của Đại hội 13 của
ĐCS TQ
1979 đến nay Mức độ tăng trởng cao:
-Năm 2000 GDP đạt 1 080 tỉ USD.
-Từ năm `1978 đến 1997 thu nhập bình quân đầu ngời ở nông thôn tăng
từ 134 lên 2090 nhân dân tệ, thành thị tăng 343 lên 5160 nhân dân tệ.
-Từ tháng 11/1999 đến 3/2003 phóng 4 con tàu Thần Châu với chế độ tự
động và ngày 15-10-2003 con tàu Thần Châu đa nhà du hành vũ trụ D-
ơng Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ.
-Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay: Trung Quốc thực hiện bình
thờng hóa quan hệ với các nớc, mở rộng hợp tác trên thế giới.
Câu 5: Sự ra đời của tổ chức ASEAN
Trả lời:
Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành đợc độc lập, các nớc Đông Nam á đi xây
dựng đất nớc trong hoàn cảnh rất khó khăn vì kinh tế nghèo nàn lạc hậu, các nớc lớn
luôn nhòm ngó để xác lập ảnh hởng của mình ở khu vực này, các nớc phát triển không
đồng đều. Trong bối cảnh đó, tháng 8 - 1967 tại Băng Cốc, các nớc Inđônêxia,
Malaixia, Thái Lan, Philippin, Singapo đã tuyên bố thành lập ASEAN.
Mục đích: Qua hội nghị cấp cao ở Bali của ASEAN tháng 2 - 1976, nêu rõ mục
tiêu là xây dựng mối quan hệ hòa bình hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên một
cộng đồng Đông Nam á tự cờng hùng mạnh, hòa bình, tự do, trung lập. Do đó đây
chính là liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam á.

nớc Lào.
Nhân dân Lào dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào (thành lập 22-
3-1955), sát cánh cùng nhân dân VN kháng chiến, từng bớc đa kháng chiến tiến lên
lần lợt đánh bại các chiến lợc chiến tranh kiểu mới của Mĩ: chiến tranh đặc biệt từ
1964 đến 1968 và Chiến tranh đặc biệt tăng cờng từ 1969... buộc Mĩ phải kí hiệp định
Viên Chăn 21-3-1973, lập lại hoà bình ở Lào, rút hết quân đội Mĩ về nớc, tạo điều kiện
cho Cách mạng Lào giành thắng lợi hoàn toàn.
30 - 4 -1975 cuộc kháng chiến của nhân dân VN thắng lợi đã tạo điều kiện cho
CM Lào chuyển sang thế tổng tiến công và giành thắng lợi. Ngày 2-12-1975 nớc Cộng
hoà nhân dân Lào chính thức thành lập.
c - từ 1975 - nay Lào đi xây dựng đất nớc theo định hớng XHCN, đạt nhiều thành tựu
và 1997 là thành viên của ASEAN.
Câu 7: Tóm tắt CM Căm Pu chia từ 1945- nay.
Trả lời:
a- Từ 1945 đến 1954 CPC kháng chiến chống Pháp xâm lợc.
Tháng 10 -1945 Pháp quay lại xâm lợc CPC, phong kiến CPC đã đầu hàng pháp,
nhng nhân dân CPC dới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông Dơng đã sát cánh cùng nhân
dân VN kháng chiến chống Pháp và từ 1951 dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách
mạng CPC, từng bớc đa cuộc kháng chiến tiến lên: 1950 Đại hội quốc dân đã thành lập
Uỷ ban mặt trận thống nhất và Uỷ ban dân tộc giải phóng trung ơng lâm thời tức Chính
phủ kháng chiến, 1951 quân đội cách mạng ra đời, tháng 2 - 1951 Đảng nhân dân cách
mạng CPC ra đời...
Cuối 1952 khi Pháp bị sa lầy ở chiến trờng VN, thì Xihanúc tiến hành cuộc vận
động ngoại giao buộc Pháp kí hiệp ớc trao trả độc lập nhng thực tế pháp vẫn đóng
quân ở CPC. Những năm 1953 - 1954 cuộc kháng chiến của nhân dân CPC phát triển
mạnh và sau thắng lợi ở Điện Biên Phủ (7-5-1954) Pháp đã kí hiệp định Giơnevơ lập
lại hoà bình ở 3 nớc Đông Dơng, chấm dứt chế độ thống trị cử Pháp ở CPC.
b- từ sau hiệp định Giơnevơ (1954) CPC xây dựng đất nớc theo đờng lối trung lập,
hoà bình, đa CPC phát triển, song Mĩ đã lợi dụng đờng lối này làm cuộc đảo chính
(1970) lập nên tập đoàn phản động phnômpênh, đa CPC vào quỹ đạo của chiến tranh

Trả lời:
Sau chiến tranh thực dân Anh âm mu khôi phục địa vị thống trị ở Thái Lan, nhng
sau đó Mĩ đã đảo chính dần hất cẳng Anh, đa tay sai của mĩ lên cầm quyền từ 1951.
9 - 1954 Mĩ lôi kéo Thái Lan vào khối SEATO, lập bộ chỉ huy quân sự của khối
tại Băng cốc, đa lính Thái Lan tham gia chiến tranh ở VN, Lào, CPC. Tình hình trên
làm cho tình hình ở khu vực Đông Nam á rất căng thẳng
Từ thập kỉ 80 đến nay giới cầm quyền Thái Lan đã chuyển từ đối đầu sang đối
thoại, nên mối quan hệ giữa Thái Lan và 3 nớc Đông Dơng đợc cải thiện và hợp tác.
Từ thập kỉ 60 lại đây Thái Lan phát triển nhanh và trở thành nớc đứng trớc ng-
ỡng cửa của NIC.
Chú ý: phần chữ nghiêng chỉ viết khi hỏi sự phát triển của Thái lan từ 1945-
nay
Câu 10: Tóm tắt lịch sử cách mạng Mã Lai?
Trả lời:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, thực dân Anh quay lại xâm lợc Mã Lai. Dới sự
lãnh đạo của ĐCS Mã Lai, nhân dân Mã Lai đã anh dũng đứng dậy đấu tranh buộc
Anh phải công nhận độc lập của Mã Lai vào 8 - 1957. Năm 1963, Liên bang Malaixia
thành lập.
Từ sau khi độc lập đến nay, Malaixia đi lên xây dựng đất nớc và trở thành thành
viên của ASEAN năm 1967.
Câu 11: Sự phát triển của Singapo từ sau chiến tranh thế giới đến nay?
Trả lời:
Năm 1957, Anh phải công nhận độc lập của Singapo. Năm 1963, Singapo gia
nhập Liên minh Malaixia, đến năm 1965, thành lập nhà nớc độc lập.
Từ những thập kỉ 70, 80, Singapo phát triển nhanh chóng trở thành NIC.
Câu 12: Tóm tắt lịch sử Miến Điện và Philippin từ sau chiến tranh thế giới từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Trả lời:
Miến điện (Mianma): Năm 1947, Anh phải công nhận độc lập của Miến Điện,
tháng 1 - 1948, Liên bang Miến Điện thành lập đi theo đờng lối trung lập và là thành

phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á và ảnh hởng của CNXH ở khu vực này.
Lý do giải thể: Năm 1975, SEATO giải thể vì đế quốc Mĩ không thực hiện đợc
âm mu của mình trong cuộc chiến tranh xâm lợc 3 nớc Đông Dơng và nhiều nớc ở
Đông Nam á đã giành đợc độc lập.
Đề c ơng ôn tập
Câu 1: Tại sao đế quốc Pháp lại đẩy mạnh khai thác Việt Nam ngay
sau chiến tranh thế giớ thứ nhất?
Trả lời: Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất Pháp là nớc thắng trận nhng
bị tàn phá nặng nề, kinh tế bị kiệt quệ và lâm vào khủng hoảng (thiếu) trầm
trọng. Để bù đắp lại thiệt hại Pháp tăng cờng bóc lột nhân dân trong nớc và
nhân dân các nớc thuộc địa Pháp.
VN là thuộc địa hoàn hảo, giàu tài nguyên khoáng sản, nhân công rẻ mạt,
Trong chiến tranh vốn lại bị loi lỏng trong việc khai thác.
Để bù đắp thiệt hại chiến tranh, thoát khỏi khủng hoảng và khai thác triệt
để thuộc địa béo bở này Pháp đã đẩy mạnh khai thác VN ngay sau chiến tranh.
Câu 2: Ch ơng trình khai thác VN lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam có
điểm mới gì?
Trả lời: Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở VN về cơ bản vẫn nh
chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất, tức là chỉ đầu t vào nông nghịêp
trồng cây xuất khẩu (cao su), công nghiệp chỉ chú trọng khai mỏ, xây dựng
một số xí nghiệp chế biến nông sản và sản xuất hàng tiêu dùng
Tuy nhiên có điểm mới là:
- Quy mô và tốc độ lớn hơn nhiều: Từ năm 1924 đến 1929 vốn đầu t
vào Đông Dơng gấp 10 lần 20 năm trớc chiến tranh, bên cạnh ngành trồng cao
su và khai thác mỏ Pháp tăng cờng tìm cách độc chiếm thị trờng Đông Dơng,
phát triển thêm các tuyến đờng giao thông, vai trò của ngân hàng Đông Dơng
ngày càng lớn, chi phối hoạt động kinh tế ở Đông Dơng, đồng thời tăng cờng
thêm nhiều thứ thuế đánh vào đầu dân VN, các xí nghiệp chế biến và sản xuất
hàng công nghiệp nhẹ cũng mở rộng quy mô. Nh vậy chứng tỏ Pháp khai thác
toàn diện hơn.

có tầng lớp công nhân quý tộc.
+Tiếp thu đợc truyền thống yêu nớc của dân tộc.
+ Đặc điểm quan trọng nhất là công nhân VN ra đời khi cách mạng tháng
Mời Nga thành công (1917), Quốc tế Cộng sản ra đời (1919), nhiều Đảng
Cộng sản trên thế giới đã ra đời (Pháp, Trung Quốc) tất cả những yếu tố đó
đã tác động mạnh mẽ đến công nhân VN cho nên công nhân VN sau chiến
tranh đã tiếp thu t tởng cách mạng tháng Mời Nga và chủ nghĩa Mác-Lênin do
đó đã nhanh chóng trởng thành về chất lợng trở thành lực lợng lãnh đạo cách
mạng VN.
-Tầng lớp tiểu t sản ra đời từ trớc chiến tranh, sau chiến tranh họ tăng
nhanh về số lợng, sống tập trung ở các đô thị, nhng thân phận của họ vẫn bị
bạc đãi nh trớc: sinh viên ra trờng không có việc làm, công chức lơng thấp lại
sẵn sàng bị sa thải, tiểu thơng tiểu chủ thuế khoá nặng nề nên họ luôn đứng
trớc nguy cơ phá sản. Tiểu t sản VN mâu thuẫn với thực dân phong kiến nhng
họ là lực lợng ô hợp và nhỏ bé trong xã hội, cách mạng không triệt để nên chỉ
tham giai cách mạng khi có điều kiện. Tuy nhiên có tầng lớp trí thức có lí luận,
có tầm nhìn nên họ là bộ phận quan trọng cho cách mạng dân tộc dân chủ VN.
- Giai cấp t sản, trớc chiến tranh mới chỉ là một tầng lớp. Trong và nhất là
sau chiến tranh họ phát triển nhanh trở thành một giai cấp, có những ngời nắm
những ngành chủ chốt, vốn lớn nh Bạch Thái Bởi, Nguyễn Hữu Thu song số
này vẫn rất ít chủ yếu t sản VN chỉ là chủ thầu, môi giới, chủ đại lí. Mới ra đời
bị sự chèn ép dữ dội của t bản nớc ngoài và phong kiến nên đã bị phân hoá
thành 2 bộ phận: T sản mại bản có quyền lợi gắn liền với t bản nớc ngoài và t
sản dân tộc kinh doanh độc lập, số vốn rất nhỏ bé luôn đứng trớc nguy cơ bị
phá sản, họ có tinh thần yêu nớc, mâu thuẫn với thực dân phong kiến, đại diện
cho phơng thức sản xuất tiên tiến, có lí luận, họ đã phát động phong trào dân
tộc dân chủ t sản ở VN nhng khi Pháp cho một số quyền lợi thì thoả hiệp nên
bị phong trào quần chúng lấn lớt.
Câu 4: T t ởng cách mạng tháng M ời Nga (1917) ảnh h ởng nh thế nào
đến VN sau chiến tranh?

trào phát triển rất mạnh buộc Pháp phải từ bỏ 2 quyết định trên
- Năm 1924 một số t sản và địa chủ lớn ở Nam Kì (đại biểu là Bùi
Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long) đã thành lập tổ chức Đảng Lập Hiến, nh-
ng không có cơng lĩnh chỉ đa ra các khẩu hiệu đòi tự do dân chủ nhằm tranh
thủ sự ủng hộ của quần chúng nhng khi Pháp cho một số quyển lợi thì đã thoả
hiệp Pháp (nh cho vào Hội đồng quản hạt Nam Kì).
- Từ cuối những năm 30 của thế kỉ XX trớc sự lớn mạnh của trào lu
dân tộc dân chủ do hội VNCMTN lãnh đạo, trào lu thu hút đợc đông đảo quần
chúng, trớc tình hình đó t sản dân tộc VN đã có những cố gắng lớn đã thành
lập đợc VN quốc dân đảng ngày 25 12 1927, đây là chính đảng của t sản
VN, lấy chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn làm nền tảng t tởng với mục
tiêu đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền, và phơng
pháp cách mạng là bạo động, ám sát cá nhân, lực lợng nòng cốt là mọi tầng lớp
nh học sinh, sinh viên, binh lính ngời Việt ttrong quân đội Pháp(thiếu công
nhân và nông dân) hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì. Ngày 9 2 1929 Đảng đã
tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Bazanh, liền sau đó Pháp phản ứng khủng bố
trắng cách mạng VN. VNQDĐ tổ chức ô hợp, lỏng lẻo nên bị tổn thất nhiều
nhất chỉ còn nhóm yếu nhân do Nguyễn Thái Học lãnh đạo đã quyết định khởi
nghĩa ở Yên Bái ngày 9 2 1930 nhng đã thất bại nhanh chóng. Nguyễn
Thái Học cùng 12 đồng chí của ông đã bị xử tử. Đến đây VNQDĐ chấm dứt
hoạt động, đồng thời chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng.
Câu 6: Tại sao t sản dân tộc Việt Nam không đủ sức lãnh đạo cách
mạng Việt Nam?
Trả lời: T sản dân tộc VN không đủ sức lãnh đạo cách mạng VN vì lí do
sau:
- T sản dân tộc VN ra đời muộn khi trên thế giới tất cả các cuộc cách
mạng t sản đều thể hiện sự hạn chế không giải phóng ngời lao động mà chỉ
thay hình thức bóc lột này bằng hình thức bóc lột khác tàn nhẫn và tinh vi hơn,
trong khi đó cách mạng tháng Mời Nga thành công 1917, Liên Xô ra đời, một
xã hội đầy tính u việt thực sự giải phóng ngời lao động nên nhân dân VN

cách mạng triệt để và hùng hậu của công nhân và nông dân nên không kêu gọi
tham gia mà lực lợng kêu gọi tham gia thuộc tầng lớp có tài sản ô hợp, nhỏ bé,
cách mạng không triệt để.
+ Về tổ chức: Kết nạp ồ ạt, lỏng lẻo, không thốnh nhất hành động ở
4 cấp nên kẻ thù dễ lọt vào chờ cơ hội tiêu diệt trong khi địa bàn hoạt động
nhỏ hẹp chỉ ở một số địa phơng ở Bắc Kì.
+ Phơng pháp cách mạng thiếu khoa học: Phơng pháp bạo động ám
sát cá nhân, phơng pháp này lại tiến hành khi kẻ thù còn rất mạnh nên thất bại
là tất yếu.
- Về u điểm: VNQDĐ xác định đúng kẻ thù là bọn phong kiến tay sai nên
đề ra nhiệm vụ là đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua và họ rất khẳng khái
trớc kẻ thù, yêu nớc, và mục đích cao cả là độc lập dân tộc nên sau này t sản
VN đã đứng trong mặt trận thống nhất của dân tộc VN
Câu 8 : Phong trào công nhân Việt Nam từ 1919 -1930?
a- Bối cảnh lịch sử của phong trào công nhân Việt Nam sau chiến
tranh thế giới lần thứ nhất (1919) và đặc điểm của công nhân Việt Nam
*Bối cảnh lịch sử: - Bối cảnh thế giới : Thắng lợi của cách mạng tháng
Mời Nga đã rung chuyển thế giới, trong đó có Việt Nam đã chỉ ra con đờng
đấu tranh giải phóng dân tộc; Quốc tế III ra đời 1919; đảng Cộng sản Pháp,
Trung Quốc ra đời tạo điều kiện cho Nguyễn ái Quốc và những ngời yêu nớc
Việt Nam truyền bá chủ nghĩa Mác Lê Nin về nớc.
- Hoàn cảnh trong n ớc : Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của
Pháp làm cho xã hội Việt Nam phân hoá sâu sắc, mâu thuẫn tân tộc và giai cấp
sâu sắc. các giai cấp mới ra đời và phát triển mạnh, trong đó giai cấp vô sản
phát triển nhanh về số lợng, chất lợng: (1914 có 10 vạn đến 1929 có 22 vạn)
* Đặc điểm - Công nhân Việt Nam có đầy đủ đặc điểm của công nhân thế
giới, và có đặc điểm riêng nh: xuất thân từ nông dân nên dễ liên minh vớt nông
dân; Bị 3 tầng áp bức lại không có công nhân quý tộc nên cách mạng rất triệt
để; có truyền thống yêu nớc của dân tộc; Đặc biệt công nhân VN ra đời khi
cách mạng tháng mời Nga đã phát huy ảnh hởng sâu rộng trên thế giới, Quốc

- 1926-1927 có 27 cuộc bãi công nổ ra, tiêu biểu cuộc bãi công 1000
công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm
bãi công vvv
Năm 1928 Hội VNCM thanh niên đi vô sản hoá, phong trào vô sản hoá
đã góp phần làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin truyền bá sâu rộng vào công nhân
VN, do đó phong trào công nhân phát triển mạnh : 1928-1929 cả nớc có 40
cuộc bãi công lớn, các cuộc đấu tranh có sự liên kết với nhau, cùng chung mục
tiêu, có sự ủng hộ của nông dân và các tầng lớp khác, chứng tỏ công nhân VN
đã giác ngộ chính trị. Đến đây điều kiện thành lập Đảng cộng sản đã chín
muồi, tình hình phát triển của phong trào cách mạng dẫn đến phân hoá tổ chức
Thanh Niênvà Tân việt, làm ra đời 3 tổ chức cộng sản 1929 (Đông Dơng
Cộng sản đảng; An Nam cộng sản đảng; Đông Dơng cộng sản Liên đoàn).
Ngày 3-2-1930 hội nghi hợp nhất 3 đảng thành công - Đảng cộng sản Việt
Nam đã ra đời, Đến đây giai cấp công nhân VN đã trởng thành và nắm trọn
quyền lãnh đạo cách mạng VN.
Câu 9 : Sự ra đời của 3 tổ chức đảng cộng sản ở Việt Nam 1930:
Cuối năm 20 của thế kỷ XX với những hoạt động của tổ chức Thanh Niên
và Tân Việt, đã làm cho phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triển
mạnh thành làn sóng mạnh mẽ trong cả nớc, trong đó phong trào công nhân
làm nòng cốt, các phong tràc có sự liên kết với nhau, và đợc sự ủng hộ của
nông dân. Chứng tỏ công nhân VN đã giác ngộ chíng trị, đến đây nhu cầu
thành lập đảng thay cho hội đã thành cấp thiết.
Nhạy bén với tình hình, tháng 3-1929, 1 số hội viên của tổ chức Thanh
niên ở Bắc Kỳ thành lập chi bộ cộng sản (ở nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội,
gồm 7 ngời), chi bộ tích cực vận động thành lập Đảng thay cho hội.
Tại đại hội lần 1 của Việt Nam cách mạng thanh niên (5-1929 ở Hơng
Cảng) ý kiến thành lập đảng thay cho hội không đợc đại hội chấp nhận, đại
biểu Bắc kỳ đã bỏ hội nghị ra về và 17-6-1929 lập ra Đông Dơng cộng sản
đảng, thông qua tuyên ngôn, điều lệ ra báo Búa liềm, hoạt động mạnh ở Bắc
Kỳ

Cửu Long (Hơng cảng - Trung Quốc).
* Nội dung
Nguyễn ái Quốc chủ trì hội nghị, đại biểu gồm 2 đại biểu của An Nam
cộng sản đảng, 2 đại biểu của Đông Dơng cộng sản đảng (Đông Dơng cộng
sản liên đoàn không đến kịp, đã xin ra nhập đảng sau)
- Mở đầu Nguyễn ái Quốc phân tích tình hình thế giới và trong nớc. Phê
bình sự hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức đảng, đề nghị hợp nhất thàng 1 đảng
duy nhất.
- Hội nghị đã nhất trí bỏ mọi xung đột, thống nhất thành 1 đảng duy nhất
lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua cơng lĩnh, sách lợc, điều lệ vắn tắt do Nguyễn ái Quốc soạn
thảo
- Vạch kế hoạch thống nhất các tổ chức đảng cộng sản ở trong nớc
- Ban ban chấp hành lâm thời do Trần Phú làm tổng bí th
- Nhân dịp Đảng ra đời Nguyễn ái Quốc thay mặt Đảng ra lời kêu gọi
công, nông, binh lính và và những ngời bị áp bức, đi theo đảng...
* ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng
Hội nghị có ý nghĩa nh một đại hội thành lập đảng mở ra cho cách mạng
VN giai đoan mới - giai đoạn đảng cộng sản VN nắm trọn quyền lãnh đạo.
Câu11 : ý nghĩa của việc Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
- Đảng ra đời là kết quả của quá trình vận động hợp quy luật của sự kết
hợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân và phong
trào yêu nớc VN.
- Đảng ra đời chấm dứt thời kì khủng khoảng sâu sắc về giai cấp lãnh đạo
và đờng lối cứu nớc, chứng tỏ công nhân Việt Nam đã trởng thành, đủ sức lãnh
đạo cách mạng.
- Từ đây công nhân VN đã có bộ tham mu của giai cấp và dân tộc lãnh
đạo cách mạng, đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác -Lênin đối với trào l-
u t tởng phi vô sản.
- Đảng ra đời cách mạng VN trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng

đảo nông dân và lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất và giải phóng
dân tộc, liên minh với tiểu t sản, lợi dụng hoặc trung lập trung, phú nông, tiểu
địa chủ, t sản dân tộc cha ra mặt phản cách mạng.
Với việc xác định đúng lực lợng cách mạng, Đảng đã huy động đợc sức
mạnh của công, nông và các tầng lớp yêu nớc khác tạo thành mặt trận thống
nhất chống kẻ thù chung, cô lập cao độ kẻ thù.
- Đảm bảo quyền lãnh đạo của Đảng đội tiền phong của giai cấp
công nhân là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
- Đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc
tế nhất là công nhân Pháp
* u điểm của c ơng lĩnh : .
Với nội dung đúng đắn trên Cơng lĩnh đã kết hợp nhuần nhuyễn chủ
nghĩa yêu nớc với chủ nghĩa quốc tế vô sản, giữa t tởng chủ nghĩa cộng sản với
thực tiễn cách mạng VN. Thấy đợc năng lực CM của từng giai cấp trong xã
hội VN từ đó có khả năng tập hợp quần chúng trong mặt trận thống nhân, và
cô lập cao độ kẻ thù.
Câu 13: Nội dung Luận c ơng chính trị năm 1930? Phân tích sự đúng
đắn và hạn chế của văn kiện?
Trả lời:
a- Luận cơng Chính trị tháng 10 -1931 do Trần Phú soạn thảo có những
nội dung chủ yếu sau đây:
- Xác định tính chất của cách mạng Đông Dơng lúc đầu là cuộc cách
mạng t sản dân quyền. Cách mạng t sản dân quyền là thời kì dự bị sau khi
hoàn thành sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa mà
tiến thẳng lên con đờng xã hội chủ nghĩa.
- Cách mạng t sản dân quyền có nhiệm vụ là đánh đổ thế lực phong
kiến đem lại ruộng đất cho dân cày, thực hiện cách mạng thổ địa cho triệt để
và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp làm cho Đông Dơng hoàn toàn độc lập.
Hai nhiệm vụ đó quan hệ khăng khít với nhau
- Xác định động lực chính của cách mạng là công nhân và nông dân.

( T sản dân tộc, tiểu t sản, trung, tiểu địa chủ) trong mặt trấn thống nhất, và
không có khả năng cô lập kẻ thù.
+ Đánh giá không đúng đắn khả năng cách mạng của giai cấp t sản dân
tộc, tiểu t sản.
+ Không thấy đợc khả năng phân hoá và lôi kéo 1 bộ phận giai cấp đia
chủ đi về phía cách mạng.
Những hạn chế trên đã đợc khắc phục trong quá trình vận động cách
mạng.
Câu 14: So sánh nội dung của bán c ơng lĩnh chính trị đầu tiên của
đảng với bản luận c ơng chính trị tháng 10 1930. và nhận xét về 2 văn
kiện đó
Trả lời:
Nội dung so
sánh
Cơng lĩnh chính trị đầu
tiên
Luận cơng 10- 1930
Tính chất xã
hội
Xã hội VN là Xã hội thuộc
địa nửa phong kiến, bao gồm 2
>< là dân tộc ta với đế quốc Pháp
xâm lợc và tay sai, >< giữa nhân
dân lao động mà chủ yếu là nông
dân với địa chủ phong kiến.
Trong đó >< hàng đầu là >< dân
tộc ta với Pháp xâm lợc và PK tay
sai.
Xã hội Đông Dơng gồm
2 ><, >< dân tộc và giai cấp,

cách mạng
Đánh đổ bọn đế quốc Pháp,
bọn PK và TS phản cách mạng,
làm cho nớc VN đợc độc lập,
dựng lên chính phủ công nông
binh, tổ chức ra quân đội công
nông binh, thu hết sản nghiệp
của đế quốc tịch thu ruộng đất
chia cho dân nghèo,
Đánh đổ thế lực PK,
đánh đổ ách bóc lột t bản,
thực hành các đế quốc Pháp,
làm cho Đông Dơng hoàn
toàn độc lập.
Vai trò lãnh đạo Giai cấp công nhân thông
qua đội tiên phong là ĐCSVN
ĐCS Đông Dơng, vì khi
đó ở Lào và Campuchia cha
có giai cấp công nhân
Lực lợng cách
mạng
Giai cấp công nhân, nông
dân là động lực, là gốc của cách
mạng cần phải liên minh với giai
cấp tiểu t sản, t sản dân tộc, trung
và tiểu địa chủ
Chỉ gồm công nhân,
nông dân, Luận cơng không
đề cập đến các giai cấp khác:
t sản dân tộc, tiểu t sản,

Hội nghị Ban chấp hành trung ơng Đảng lần thứ 8
8 9 3 -1945 đến 12
3 - 1945
- Nhật đảo chính Pháp
- Ban Thờng vụ trung ơng Đảng ra chỉ thị: Nhật
Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
9 Từ 13 đến 15 8 -
1945
Hội nghị toàn quốc của Đảng thành lập Uỷ ban
khởi nghĩa toàn quốc; Bản quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân
nổi dậy
10 16 8 1945 - Đại hội quốc dân Tân Trào, lập Uỷ ban dân tộc giải
phóng VN.
- Chiều 16 8, giải phóng Thái Nguyên, mở đầu cho
cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nớc
11 15 8 đến 28 8
1945
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nớc
12 2 9 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập Khai sinh n
VNDCCH

Câu 16: Tóm tắt hoạt động của Nguyễn á i Quốc những năm
đầu thế kỉ XX và nói rõ ý nghĩa của từng hoạt động?
Trả lời: Nguyễn ái Quốc sinh ngày 19 5 -1890 ở Nam Đàn Nghệ
An, sinh ra lớn lên trong cảnh nớc mất nhà tan, tiếp thu đợc truyền thống yêu
nớc của quê hơng, đất nớc, gia đình, Ngời căm thù giặc sâu sắc, yêu nớc thơng
nòi, Ngời đã ra đi tìm đợc đờng cứu nớc cho dân tộc (1911 1920), rồi chuẩn
bị về chính trị, t tởng cho việc thành lập Đảng (1921 1925), Ngời còn trực
tiếp về tổ chức và trực tiếp sáng lập ra ĐCS VN (1925 1930)
a. Hành trình tìm đờng cứu nớc cho dân tộc của Nguyễn ái Quốc:

dân tộc đó là con đờng kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp
tinh thần yêu nớc với quốc tế vô sản.
b. Nguyễn ái Quốc chuẩn bị về chính trị t tởng:
- Năm 1921 đến tháng 6 1923 Ngời ở Pháp:
+ Năm 1921 Ngời sáng lập hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri để tuyên
truyền chủ nghĩa Mac Lênin và tập hợp lực lợng chống chủ nghĩa đế quốc ở
các nớc thuộc địa.
+ Năm 1922 đến năm 1923 ra báo Ngời Cùng Khổ, viết báo Nhân Đạo,
báo Đời sống công nhân, viết tác phẩn Bản án chế độ thực dân Pháp vạch trần
chính sách dã man của chủ nghĩa đế quốc, thức tỉnh nhân dân thuộc địa
+ Tháng 6 1923 Ngời về Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân (10
-1923), dự đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V (1924), thời gian ở Liên Xô vừa
nghiên cứu, vừa học tập ở Quốc tế cộng sản , Ngời đã trang bị đầy đủ lí luận
cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại đế quốc dới ánh sáng của chủ
nghĩa Mác Lênin. Quan điểm chính trị, sách báo của Ngời mặc dù bị cấm
đoán nhng vẫn bí mật truyền về VN, nhân dân VN nhờ đọc sách báo của Ngời
mà đã thức tỉnh.
+ Trong giai đoạn này mặc dù cha thành lập đợc ĐCS nhng những quan
điểm cách mạng của Ngời chính là nền tảng t tởng của Đảng sau này, điều này
thể hiện rõ trong chính cơng vắn tắt của Đảng năm 1930.
+ Nh vậy, Nguyễn ái Quốc là ngời trực tiếp chuẩn bị về chính trị, t tởng
cho ĐCS VN.
c. Chuẩn bị về tổ chức và trực tiếp sáng lập ĐCSVN:
- Tháng 12 1924, Ngời từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc).Tại
đây Ngời tiếp xúc với những hội viên trong tổ chức Tâm Tâm Xã, chọn những
ngời thanh niên hăng hái cách mạng nhất đào tạo họ thành những chiến sĩ cộng

Trích đoạn Kết quả, ý nghiã: Từ 1965 đến 1968: Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa xây dựng CNXH vừa làm nghĩa vụ hậu ph ơng lớn: Từ 1969 đến 1973: MB khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển kinh tế và chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status