KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
PHN M U
I. S CN THIT, MC CH CA VIC THC HIN SNG KIN
1. C s lý lun:
Bồi dỡng học sinh giỏi là một nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lợng dạy và học ở
THPT. Đồng thời là tiêu chí đánh giá công tác thi đua của ngành học .
Trong thời đại công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, môn ngữ văn ít nhiều bị coi
nhẹ. Cuộc sống đặt con ngời phải đối diện với hiện thực phức tạp, bộn bề, đa dạng. Sự
kiện Việt Nam ra nhập WTO đang khẳng định vị trí đất nớc trên trờng quốc tế . Đi cùng
với nó là sự lên ngôi của giá trị vật chất và sự hạ thấp vai trò của những giá trị tinh thần.
Thực tế ấy đòi hỏi mỗi thầy, cô giáo dạy văn không chỉ có tấm lòng, sự nhạy cảm phải
bằng trí tuệ, khoa học .
Cú l bt k thy cụ giỏo no, dự dy b mụn no cng u mong mun cú nhiu
hc sinh hc gii b mụn m mỡnh ging dy. Mun cú hc sinh gii b mụn thỡ cỏc nh
trng phi quan tõm n cụng tỏc bi dng i tuyn. ó t lõu, vic bi dng i
tuyn hc sinh gii lp 12 ó tr thnh nhim v ca i a s cỏc trng THPT. Kt
qu thi ca cỏc i tuyn hc sinh gii phn no phn ỏnh cht lng dy v hc ca
nh trng y. Dy hc mụn Ng vn vn ó nhiu vt v, nhc nhn, dy i tuyn
hoc sinh gii mụn Ng vn cng nhc nhn, vt v hn. S d núi nh vy l bi vỡ mụn
Ng vn cú nhng c thự riờng nú ũi hi ngi hc, ngi dy mun gii phi cú
nhng nng lc, nhng t cht khỏc ngoi nhng kin thc sỏch v v nhng phng
phỏp dy v hc mang tớnh cht lý lun v con ng phỏt trin t duy nh tt c cỏc
mụn hc khỏc. Khụng phi t nhiờn m cú ý kin cho rng Vn hc l ngh thut ca
cỏc b mụn ngh thut. Vỡ th m mun hc gii, dy gii mụn vn, ngi dy v ngi
hc phi cú nhng hiu bit nht nh v cỏc b mụn ngh thut núi chung, cú kh nng
sỏng to v c bit l phi cú mt th gii tõm hn phong phỳ, mn cm nhn ra
c v p muụn mu ta ra t cỏc tỏc phm vn hc. Hc sinh cú t cht mụn Vn l
rt quý nhng t cht y ch cú th phỏt huy c khi ngi hc cú nim khỏt khao, say
mờ kim tỡm, hc hi, ng thi phi cú c ngi thy gii v tõm huyt vi ngh
phỏt hin, nh hng v bi dng. iu ú qu thc khụng h n gin. iu quan
- Hc sinh gii trng THPT Phỳ Hng c tuyn chn t cỏc lp 10,11,12 hng
nm.
- Ni dung, chng trỡnh ụn luyn c thm nh cp t chuyờn mụn v c
chnh sa, b sung hng nm.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 12, sỏch b tr kin thc mụn ng vn
10,11,12.
- Sách tham khảo
- Các bài giảng, các ý kiến của các giảng viên Đại học
- Da vo c thự ca b mụn Ng vn v trỡnh mt bng chung v kin thc
ca hc sinh trong ton tnh C Mau.
- Phõn tớch, ỏnh giỏ t thc tin ging dy.
III. Mễ T SNG KIN :Gm 3 phn
PHN M U
I. S CN THIT, MC CH CA VIC THC HIN SNG KIN
1. C s lý lun:
2. C s thc tin:
II. . PH M VI TRIN KHAI THC HIN :
III. Mễ T SNG KIN :Gm 3 phn
TRN QUC CNG TRNG THPT PH HNG
2
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
NI DUNG
A. PHT HIN, LA CHN HC SINH GII VN:
B. YấU CU I VI GIO VIấN DY:
C. TIN HNH GING DY:
1. Hỡnh thc bi dng i tuyn hc sinh gii:
1.1. Bi dng thng xuyờn
Khi ó d kin, la chn c i tuyn thỡ trong quỏ trỡnh ging dy trờn lp,
giỏo viờn phi cú nhng cõu hi, nhng nhim v dnh cho hc sinh gii c kt hp
trong gi dy. Nhng cõu hi y, nhng nhim v y nu ỳng tm s huy ng c trớ
KINH NGHIỆM ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
giác khô cứng nặng nề, hãy nói những vấn đề lý luận bằng cách nói giản dị, dễ hiểu
thông qua những dẫn chứng minh hoạ sinh động.
2.2.4 Kiểu bài nghị luận về các tác phẩm, các nhân vật văn học:
Với từng tác phẩm văn học trong chương trình, tôi không dạy lại mà chỉ nhấn
mạnh, nâng cao những phần trọng tâm, những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật. Việc
quan trọng là tôi phải dự kiến được những đề bài có thể có với tác phẩm văn học ấy rồi
cho học sinh suy nghĩ, tìm cách giải quyết.
3. Một số phương pháp ôn luyện kết hợp
3.1 Ôn tập theo vấn đề và nhóm tác phẩm
3.2 Đề thực nghiệm
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
Sau những năm dạy học, tôi đã có 5 năm chính thức giảng dạy đội tuyển học
sinh giỏi môn ngữ văn 12 đạt được 16 giải vòng tỉnh và năm 2011, 2012 có 2 em tham
dự đội tuyển thi vòng quốc gia.
V. ĐÁNH GIÁ VỀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
NỘI DUNG
A. PHÁT HIỆN, LỰA CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN:
- Thông thường đến năm học lớp 12, các trường THPT mới chọn đội tuyển học sinh
giỏi. Nhưng để có được đội tuyển thực sự có chất lượng thì giáo viên dạy đội tuyển và
các giáo viên trong tổ Văn phải có ý thức tìm kiếm, phát hiện và chú ý khích lệ, bồi
dưỡng các em có năng khiếu về môn Văn ngay từ khi mới vào trường. Các học sinh giỏi
Văn thường có các biểu hiện sau:
- Trong giờ học Văn: Các em thường chú ý nghe giảng. Thái độ, cảm xúc của các em
thay đổi theo nội dung của bài học, luôn chủ động tích cực trong việc phát hiện vấn đề
và đưa ra những ý kiến phát biểu hợp lý đồng thời biết băn khoăn, thắc mắc, đặt ra
những câu hỏi nhằm tìm hiểu tác phẩm và kiến thức văn học một cách sâu sắc.
- Một trong những cơ sở quan trọng để phát hiện và lựa chọn học sinh giỏi Văn chính
là bài làm của học sinh. Bài làm của học sinh giỏi Văn thường có những đặc điểm sau:
- Trò giỏi phải có thầy hay. Đó là yêu cầu quan trọng làm nên chất lượng của đội
tuyển học sinh giỏi. Cái hay của thầy không hẳn cứ phải là người thầy có trình độ cao,
có nhiều bằng cấp, học hàm, học vị. Cái hay của người thầy là ở chỗ, người thầy ấy khơi
gợi để học sinh phát huy được thế mạnh của mình, đánh thức những gì còn tiềm ẩn ở
học trò, định hướng đúng đắn để trò đến được với cái đẹp của văn chương bằng một con
đường ngắn nhất. Nói thế có vẻ còn mơ hồ. Tôi quan niệm người thầy dạy đội tuyển học
sinh giỏi phải có những điều kiện sau đây:
- Trước hết, giáo viên dạy đội tuyển phải là người say mê với công viêc. Thực ra, say
mê với nghề là điều cần thiết với bất kì một công việc gì. Niềm say mê của giáo viên
dạy đội tuyển phải đạt tới mức độ đam mê bởi đòi hỏi của việc dạy đội tuyển cao hơn,
khó khăn hơn so với việc dạy chuyên môn bình thường. Chính niềm đam mê ấy khiến
người thầy có đủ lòng kiên trì để đọc kĩ từng chữ, từng dòng thậm chí thuộc lòng cả
những trang văn tuyệt bút. Chính niềm đam mê khiến cho giáo viên có đủ sự bình tâm
trước thời bão giá với muôn vàn toan lo cơm áo ngày thường để ngồi thẩm định từng
chữ, từng dòng văn của học trò trên trang giấy, để mỉm cười, nhăn trán, suy tư cùng với
bao nhiêu nỗi niềm ngây thơ của tuổi dại. Những người giáo viên đã tìm đọc gần như
trọn vẹn các tác phẩm của Nam Cao trước khi dạy bài tác gia Nam Cao, thuộc khoảng
trên 15 bài thơ nằm đủ trong các tập thơ của Tố Hữu khi giảng dạy về tác gia Tố Hữu,
TRẦN QUỐC CƯỜNG TRƯỜNG THPT PHÚ HƯNG
5
KINH NGHIỆM ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
kể vắn tắt dăm tác phẩm của nhà văn Nguyễn Minh Châu khi dạy Chiếc thuyền ngoài
xa có thể được coi là những giáo viên tâm huyết với nghề. Đọc nhiều, biết nhiều là chưa
đủ, người giáo viên còn phải suy nghĩ về tác phẩm, hiểu thấu nó, nói về nó như nói về
chính mình, nói về nó và cảm thấy hạnh phúc khi được nói như một nhu cầu chia sẻ tự
thân. Niềm đam mê với công việc khiến người giáo viên có thể thuộc từng nét chữ của
học sinh, nhận ra giọng văn của học trò mình giữa muôn vàn bài viết, biết được câu nào
trò viết, trò nghĩ ra và câu nào, đoạn nào trò chép và chép ở đâu. Cũng xuất phát từ niềm
đam mê mà giáo viên có thể vui buồn, trăn trở, hạnh phúc khi đọc văn học trò từ đó biết
lực học, đặc điểm, xu hướng của từng em và có hướng bồi dưỡng. Bao nhiêu nhọc nhằn
“nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại”
TRẦN QUỐC CƯỜNG TRƯỜNG THPT PHÚ HƯNG
6
KINH NGHIỆM ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
giáo viên có thể hỏi: Tại sao Mị không tìm lá ngón ăn cho chết, học sinh sẽ nhớ đến chi
tiết “mà tiếng sáo vẫn lửng lơ bay ngoài đường”. Mà tiếng sáo là biểu tượng cho khát
vọng tình yêu. Như vậy khát vọng tình yêu đã trỗi dậy và giữ Mị lại với bao nhiêu rộn
ràng náo nức của tâm hồn đầy sức sống,
Kiến thức vững vàng, sâu rộng khiến giáo viên có thể chủ động huy động kiến
thức và có những định hướng đúng đắn cho học sinh. Tất nhiên, với giáo viên dạy văn,
kiến thức văn học là quan trọng nhất nhưng bạn cũng đừng coi nhẹ kiến thức của các
lĩnh vực khác đặc biệt là những lĩnh vực gần gũi với văn chương. Sự phong phú, giàu có
về kiến thức của người thầy sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc tiếp nhận, triển khai một vấn đề
văn học.
Kinh nghiệm giảng dạy và dạy đội tuyển học sinh giỏi không phải có ngay mà
nó dần hình thành và tích luỹ sau những trải nghiệm của mình và của đồng nghiệp. Bạn
đừng đợi cho đến khi bạn được dạy đội tuyển mới đi tìm tòi tài liệu, sách vở và những
dạng đề thi học sinh giỏi. Kiến thức và kinh nghiệm của nhân loại thì vô biên và không
phải của riêng ai. Điều quan trọng là bạn tìm kiếm, phát hiện và sử dụng nó như thế nào
để biến nó thành kinh nghiệm của chính mình. Khi chưa dạy đội tuyển thì bạn vẫn phải
có những câu hỏi, những đề văn dành cho học sinh giỏi để hướng đến và kích thích
những học sinh yêu Văn chương và nâng cao năng lực của chính mình. Bạn hãy đừng
quên chép vào sổ tay những câu văn hay, những câu hỏi thú vị, những đề văn dành cho
học sinh giỏi hay những ý tưởng ra đề chợt loé trong đầu mình trong quá trình giảng
dạy. Những cóp nhặt ấy lâu ngày trở thành kho tri thức quý giá và hiệu quả của bạn đó.
C. TIẾN HÀNH GIẢNG DẠY:
1. Hình thức bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi:
Thông thường, mỗi đội tuyển được nhà trường giao cho một số buổi dạy nhất
định nào đó trong tuần để giáo viên bồi dưỡng, hoặc theo kế hoạch, chương trình của
nhà trường được sở giáo dục phê duyệt. Nhưng nếu giáo viên chỉ sử dụng số buổi đó thì
bài này giáo viên có thể sưu tầm từ nhiều nguồn và có thể tự mình suy nghĩ tìm tòi miễn
sao học sinh nắm chắc và vận dụng được kiến thức của mình để giải quyết những nhiệm
vụ xứng tầm với học sinh giỏi.
- Trong quá trình dạy nên kết hợp với hình thức cho làm bài kiểm tra tại lớp, giao đề về
nhà làm và ấn định thời gian nộp bài đồng thời phải dành thời gian chữa bài trực tiếp để
giúp học sinh nhận ra ưu điểm, hạn chế của mình.
* Lưu ý:
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên phải xây dựng được tình cảm thân
thiện, yêu thương, gắn bó và giúp đỡ nhau giữa giáo viên với học sinh và giữa các thành
viên trong đội tuyển, tránh sự cạnh tranh, ganh đua không lành mạnh.
2. Những định hướng về nội dung bồi dưỡng đội tuyển lớp 12:
2.1. Phần nghị luận xã hội:
Đây là phần bắt buộc có trong các đề thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng, thi học
sinh giỏi trong những năm gần đây. Theo tôi đó là sự định hướng đúng đắn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Kiểu bài này giúp học sinh bày tỏ suy nghĩ, trách nhiệm của mình với
cuộc sống, xã hội và những giá trị đạo đức. Khi bồi dưỡng đội tuyển, giáo viên có thể
nhắc lại một số kiến thức cơ bản nhất về kiểu bài nghị luận xã hội qua việc cho các em
tiếp xúc với những đề văn mà mình đã chuẩn bị. Theo tôi, các đề bài phải khó hơn so
với đề bài cho các kì thi đại trà, phải hay, phải có tính giáo dục, phải thiết thực, phải phù
hợp với lứa tuổi học sinh và phải đề cập đến cả hai phương diện là các hiện tượng đời
sống và những tư tưởng đạo lý. Để ra được các đề văn hay, bạn nên đọc thật nhiều
những câu danh ngôn, những mẩu chuyện trong những cuốn sách có giá trị giáo dục như
Hạt giống tâm hồn, Những tấm lòng cao cả…, thường xuyên cập nhật thông tin của đời
sống xã hội để tìm được những hiện tượng đời sống giúp học sinh bày tỏ suy nghĩ và
trách nhiệm. Khi cho các em tiếp xúc với đề thì phải có yêu cầu cụ thể chẳng hạn như
tìm hiểu đề, xác định vấn đề cần nghị luận, lập dàn ý, viết chi tiết phần mở bài…Sau đó,
giáo viên tập hợp các ý kiến của học sinh, nhận xét, đánh giá và đưa ra một định hướng
TRẦN QUỐC CƯỜNG TRƯỜNG THPT PHÚ HƯNG
8
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
nhiệm.
* Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và hài hoà.
* Có hành động đúng đắn.
- Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tởng đúng đắn, cao cả, cá nhân xác định đợc vai trò
trách nhiệm với cuộc sống, có đời sống tình cảm hài hoà phong phú, có hành động
đúng đắn. Câu thơ nêu lí tởng và hớng con ngời tới hành động để nâng cao giá trị,
TRN QUC CNG TRNG THPT PH HNG
9
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
phẩm chất con ngời.
b. Từ vấn đề nghị luận đã xác định, ngời viết tiếp tục phân tích, chứng minh những
biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng
nhiều thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d.Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị luận phải sống có lí tởng và đạo
lí.
3- Cách làm
a. Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đạo lí cũng nh các bài văn nghị luận khác gồm 3
phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Các bớc tiến hành ở phần thân bài. Phần này phụ thuộc vào yêu cầu của thao tác.
Những vấn đề chung nhất.
- Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ đề đã dẫn trên, ta phải giải thích sống đẹp là
thế nào?)
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra (tại sao phải đặt ra vấn đề sống có lí tởng, có
đạo lí và nó thể hiện nh thế nào.
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng? hay sai). Mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu
vào vấn đề nào đó - một khía cạnh. Ví dụ làm thế nào để sống có lí tởng, có đạo lí hoặc
phê phán cách sống không có lí tởng, hoài bão, thiếu đạo lí.) phần này phải cụ thể, sâu
sắc tránh chung chung. Sau cùng của suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề.
4- nh hng dn ý chung
B- Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi :
a- Nghị luận vể một t tởng đạo lí là gì ?
b-Yêu cầu làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí
c- Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí .
Bài tập :
a-Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng . không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên
định, mà không có phơng hớng thì không có cuộc sống (Lép-Tôi-xtôi ) . Anh (chị )hiểu
câu nói ấy thế nào và có suy nghĩ gì trong quá trình phấn đấu tu dỡng lí tởng của mình .
b- Gốt nhận định : Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình . Đó
không phải là việc của t duy mà là của thực tiễn . Hãy ra sức thực hiện bổn phận của
mình, lúc đó bạn lập tức hiểu đợc giá trị của chính mình
Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì .
c- Bác Hồ dạy : Chúng ta phải thực hiện đức tính trong sạch, chất phác, hăng hái,
cần kiệm, xóa bỏ hết những vết tích nô lệ trong t tởng và hành động. Anh (chị ) hiểu
và suy nghĩ gì
C- Đề kiểm tra
a- Dân tộc ta chủ yếu sống bằng tìng yêu thơng ( Tiến dới lá cờ vẻ vang của Đảng
_ Lê Duẩn )
Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên.
b- Học để biết, học đẻ làm, học để chung sống, học đểtự khẳng địnhmình(unetsco)
Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên.
c- Đờng đi khó không phải vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng ngời ngại núi e
sông.
Anh ( chị ) hiểu và có suy nghĩ gì về lời nhận định trên.
D- Gợi ý trả lời câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra
Câu hỏi : ( a, b, c ) dựa vào kiến thức trọng tâm để trả lời.
1/ Bài tập :
a -Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý
+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua thực tiễn
.
* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời .
* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời .
* Nói nh Gớt : Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh t-
ơi.
- Suy nghĩ
+ Vấn đề bình luận là : Vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời.
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng : Bàn thêm về vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời.
* Trong học tập, chon nghề nghiệp.
* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngi biết rút ra nhận thức cho
mình phát huy chỗ mạnh. Hiểu chính mình con ngời mới có cơ may thnh đạt.
+ Nêu ý nghĩa lời nhận định của Gớt
c- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đ ợc các ý :
TRN QUC CNG TRNG THPT PH HNG
12
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Giải thích các khái niệm.
* Thế nào là đức tính trong sạch ( giữ gìn bản chất tốt đẹp, không làm việc xấu
ảnh hởngđến đạo đức con ngời).
* Thế nào là chất phác ( chân thật, giản dị hòa với đời thờng, không làm việc
xấu ảnh hởng tới đạo đức con ngời).
* Thế nào là đức tính cần kiệm ( siêng năng, tằn tiện).
+ Tại sao con ngời phải có đức tính trong sạch, chất phác hăng hái cần kiệm?
* Đây là ba đức tính quan trọng của con ngời: cần kiệm, liêm chính, chân thật
(liêm là trong sạch ).
* Ba đức tính ấy giúp con ngời hành trình trong cuộc sống.
* Ba đức tính ấy làm nên ngời có ích.
13
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
+ Vấn đè cần bình luận : khẳng định phẩm chất của con ngời đất nớc, tin tởng
vào sức mạnh của tình thơng.
+ Khẳng định lời nhận định đúng đắn.
+ Mở rộng bàn bạc :
* Làm thế nào để phát huy truyền thống, để đoàn kết yêu thơng nhau ( lá lành đùm lá
rách, thơng ngi nh thể thơng thân, sống vì ý thức cộng đồng).
* Phán đối hiện tợng chia rẽ, mất đoàn kết.
+ Nêu ý nghĩa vấn đề.
Rút ra bài học rèn luyện về phẩm chất đạo đức, mình vì mọi ngời.
b- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đ ợc các ý.
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Học là gì ?
* Học để biết là học nh thế nào ?
* Học để làm là học nh thế nào ?
* Học để chung sống là học nh thế nào ?
* Học để khẳng định mình là học nh thế nào ?
+ Tại sao học để biết để làm, để chung sống, để khẳng định và nó thể hiện nh thế
nào?
* Học để nhận thức những tri thức của nhan loại, từ đó biết làm biết
hành động đúng, mới có thể chung sống và tồn tại ( chứng minh ).
* Học để mọi ngời đều hiểu biết về nhau, để chung sống cùng nhau.
* Học để trau dồi khoa học kĩ thuật, lẽ sống ở đời để làm tốt mọi việc,
đối nhân xử thế và làm cho mình trởng thành ( chứng minh )
- Suy nghĩ :
+ Xác định vấn đề : Đề cao vai trò học tập về khao học kĩ thuật, đạo đức lối sống.
+ Khẳng định : Đúng. Nó phù hợp với quy luật phát triển, mối quan hệ của đời
sống con ngời.
* Có ý thức đúng đắn trớc những hiện tợng đời sống.
- Xung quanh chúng ta hàng ngày có biết bao chuyện xảy ra. Có hiện tợng tốt, có hiện
tợng xấu.
- Vậy tất cả những gì xảy ra trong cuộc sống con ngời đều là hiện tợng đời sống.
- ti ngh lun thng gn gi vi i sng v sỏt hp vi trỡnh nhn thc ca hc
sinh: tai nn giao thụng, hin tng mụi trng b ụ nhim, i dch AIDS, nhng tiờu cc
trong thi c, nn bo hnh trong gia ỡnh, phong tro thanh niờn tip sc mựa thi, cuc vn
ng giỳp ng bo hon nn, nhng tm gng ngi tt vic tt
- Ngh lun v mt hin tng i sng khụng ch cú ý ngha xó hi m cũn cú tỏc dng
giỏo dc t tng, o lớ, cỏch sng ỳng n, tớch cc i vi hc sinh, thanh niờn.
1- Khái niệm
- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho ngời đọc hiểu rõ, hiểu đúng,
hiểu sâu để đồng tình trớc những hiện tợng đời sống, có ý nghĩa xã hội. Đó là nghị luận
về một hiện tợng đời sống
2- Yêu cầu
a. Phải hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu bản chất hiện tợng. Muốn vậy phải đi sâu tìm
tòi, giải thích.
b. Qua hiện tợng đó chỉ ra vấn đề cần quan tâm là gì? Trên cơ sở này mà phân
tích, bàn bạc hoặc so sánh, bác bỏ Nghĩa là phải biết phối hợp nhiều thao tác lập
luận chỉ ra đúng, sai, nguyên nhân cách khắc phục, bày tỏ thái độ của mình.
c. Phải có lập trờng t tởng vững vàng.
TRN QUC CNG TRNG THPT PH HNG
15
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
d. Diễn đạt giản dị, sáng sủa, ngắn gọn.
3- Cách làm
- Trớc khi tìm hiểu đề phải thực hiện ba thao tác
+ Đọc kĩ đề bài
+ Gạch chân các từ quan trọng
+ Nguyờn nhõn ch quan ()
* Phờ phỏn, bỏc b mt s quan nim v nhn thc sai lm cú liờn quan n hin
tng bn lun ().
TRN QUC CNG TRNG THPT PH HNG
16
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
* xut nhng gii phỏp:
Lu ý: Cn da vo nguyờn nhõn tỡm ra nhng gii phỏp khc phc.
- V phớa c quan chc nng ()
- V phớa mi cỏ nhõn ()
c. Kt bi:
- Khng nh chung v hin tng i sng ó bn ()
- Li nhn gi n tt c mi ngi ()
B - Câu hỏi, bài tập
1- Câu hỏi
a-Thế nào là nghị luận về một hiện tợng đời sống.
b-yêu cầu làm bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống.
c- Nêu khái quát cách làm bài văn nghị luận vê một hiện tợng đời sống.
2- Bài tập
a- Theo ban chỉ đạo tuyển sinh đại học năm 2004, sau hai đợt thi đã có 3186 thí
sinh bị xử lí kỉ luật do vi phạm quy chế thi, trong đó có 2637 thí sinh bị đình chỉ thi, chủ
yếu do mang và sử dụng tài liệu trong phòng thi . Hình thức mang tài liệu, phao thi ngày
càng tinh vi, chúng đợc giấu trong thớc kẻ, điện thoại di động, trong đế giày . Anh
(chị ) có suy nghĩ gì về thực trạng đó .
b-Tình trạng ô nhiễm môi trờng sống với trách nhiệm của ngời dân .
c-Tin học với thanh niên .
C- Đề kiểm tra
a- Anh ( chị ) có suy nghĩ và hành động nh thế nào trớc tình hình tai nạn giao
thông hiện nay.
b- Anh ( chị ) có suy nghĩ gì và hành động nh thế nào trớc hiểm hoạ của căn
* Gia đình và xã hội phải có trách nhiệm.
* Quản lí chặt chẽ trong thi cử . Đặc biệt nói không với tiêu cực trong thi
cử. Tất cả phải phát động trong toàn dân.
+ Nêu ý nghĩa của vấn đề.
b-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đ ợc các ý.
- Tình trạng ô nhiễm môi trờng sống hiện nay nh thế nào?
+ ở các thành phố chất thải công nghiệp và động cơ xe ô tô, xe máy các
loại làm chết các dòng sôngvà vẩn đục bầu khí quyển nh thế nào?
` + ở nông thôn các làng nghề thủ công, dùng bao ni lông, hằng ngày đổ rác
thải bừa bãi.
+ Nguồn nớc bị cạn kiệt
. + Ngời dân thiếu ý thức, trách nhiệm: rừng đầu nguồn bị phá, cây cối tha
dần.
+ Hệ thống lò gạch ở.
- Suy nghĩ.
+ Vấn đề cần bình luận: Thông báo khẩn cấpvề ô nhiễm môi trờng đồng
thời đòi hỏi, kiến nghị cá nhân, tập thể có biện pháp cải thiện môi trờng, bảo vệ cuộc
sống của chính chúng ta.
+ Khẳng định vấn đề: Đúng.
+ Mở rộng vấn đề
* Làm thế nào để hạn chế ô nhiễm môi trờng? Tác dụng vào ý thức của
mỗi ngời dân, tập thể, chính quyền các cấp. Mặt khác phải có giải pháp khoa học để cứu
vãn tình trạng ô nhiễm.
* Phê phán những việc làm ảnh hởng tới môi trờng.
* Mở rộng mạng lới truyền thông, thông tin đại chúng.
.
c-Sau khi vào đề bài viết cần đạt đ ợc các ý.
- Vai trò của tin học đối với thanh niên đợc thể hiện nh thế nào?
+ Tin học cung cấp những kiến thức càn thiết cho tuổi trẻ, những tin tức, thành
tựu nhiều mặt trong nớc, ngoài nớc. Nó lu giữ, cung cấp cho ta nhiều tin, t liệu cần thiết
* Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành vấn đề lo
ngại của xã hội.
* Cả xã hội đang hết sức quan tâm. Giảm thiểu tai nạn giao thông đây là cuộc
vận đọng lớn của toàn xã hội.
* Tổi trẻ học đờng là một lực lợng đáng kể trực tiếp tham gia giao thông. Vỡ
thế tuổi trẻ học đờng cần suy nghĩ và hành động phù hợp để góp phần làm giảm thiểu tai
nạn giao thông.
Suy nghĩ và hành động nh thế nào?
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra đờng,
không đi xe máy tới trờng, không phóng xe đạp nhanh hoặc vợt ẩu, chấp hành các tín
hiệu chỉ dẫn trên đờng giao thông. Phơng tiện bảo đảm an toàn.
+ Vận động mọi ngời chấp hành luật lệ giao thông.
+ Tham ra nhiệt tình vào các phong trào tuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu
điển hình ngời tốt , việc tốt trong việc giữ gìn an toàn giao thông.
+ Vấn đề an toàn giao thông luôn phải đặt ra. Vì ngày nào chúng ta cũng phải
tham ra giao thông.
TRN QUC CNG TRNG THPT PH HNG
19
KINH NGHIM ễN HC SINH GII MễN NG VN LP 12
+ An toàn giao thông góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội và đảm bảo hạnh
phúc gia đình.
+ Bất cứ trờng hợp nào, ở đâu phải nhớ an toàn là bạn tai nạn là thù.
+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ
quốc tế nhất là trong thời buổi hội nhập này.
+ Ta thật xót xa trớc tình cảnh những mái đầu xanh còn thơ dại phải lìa mẹ lìa
cha. Thần chết đã cớp các em trong một tai nạn bất ngờ.
+ Những trẻ thơ trắng khăn tang trên đầu vì phải vĩnh biệt ngời cha, ngời mẹ,
những ngời thân yêu trong gia đình vì một tai nạn giao thông. Rất mong những cảnh ấy
không diễn ra trong cuộc đời. Chúng ta hãy suy nghi và hành động thiết thực, đúng đắn
góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông.
20
KINH NGHIỆM ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
- Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học là kiểu bài nghị luận xã hội ,
không phải là kiểu bài nghị luận văn học. Cần tránh tình trạng làm lạc đề sang nghị luận văn
học.
- Vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học có thể là một tư tưởng, đạo lí hoặc một hiện
tượng đời sống (thường là một tư tưởng, đạo lí)
DÀN Ý CHUNG:
a. Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề (…)
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề xã hội mà tác phẩm nêu ở đề bài đặt ra (…)
- Trích dẫn câu thơ, câu văn hoặc đoạn văn, đoạn thơ nếu đề bài có nêu ra (…)
b. Thân bài:
* Phần phụ: Giải thích và rút ra vấn đề xã hội đã được đặt ra từ tác phẩm (…)
Lưu ý: Phần này chỉ giải thích, phân tích một cách khái quát và cuối cùng phải chốt lại
thành một luận đề ngắn gọn.
* Phần trọng tâm: Thực hiện trình tự các thao tác nghị luận tương tự như ở bài văn
nghị luận về tư tưởng đạo lí hoặc nghị luận về hiện tượng đời sống như đã nêu ở trên (…)
Lưu ý: Khi từ “phần phụ” chuyển sang “phần trọng tâm” cần phải có những câu văn
“chuyển ý” thật ấn tượng và phù hợp để bài làm được logic, mạch lạc, chặt chẽ.
c. Kết bài:
- Khẳng định chung về ý nghĩa xã hội mà tác phẩm văn học đã nêu ra (…)
- Lời nhắn gửi đến tất cả mọi người (…).
VÍ DỤ MỘT SỐ ĐỀ BÀI:
• Từ tác phẩm “Số phận con người” của nhà văn Sô-lô-khốp, hãy bày tỏ suy nghĩ
của mình về nghị lực của con người và tuổi trẻ của con người.
• Tục ngữ Việt Nam có câu: “Không thầy đố mày làm nên”. Từ câu tục ngữ này,
hãy trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của người thầy trong xã hội hiện nay.
• Từ việc học tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, hãy bàn
phấn đấu, vượt những khó khăn trở ngại để trở thành hiện thực.
- Câu nói: đề cập đến ước mơ của mỗi con người trong cuộc sống. Bằng ý chí, nghị lực và
niềm tin, ước mơ của mỗi người sẽ “đủ lớn”, trở thành hiện thực.
b. Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói:
Có phải “Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”?
- Ước mơ của mỗi người trong cuộc đời cũng thật phong phú. Có những ước mơ nhỏ bé,
bình dị, có những ước mơ lớn lao, cao cả; có ước mơ vụt đến rồi vụt đi; ước mơ bay theo đời
người; ước mơ là vô tận. Thật tẻ nhạt, vô nghĩa khi cuộc đời không có những ước mơ.
- Ước mơ đủ lớn cũng như một cái cây phải được ươm mầm rồi trưởng thành. Một cây sồi
cổ thụ cũng phải bắt đầu từ một hạt giống được gieo và nảy mầm rồi dần lớn lên. Như vậy,
ước mơ đủ lớn nghĩa là ước mơ bắt đầu từ những điều nhỏ bé và được nuôi dưỡng dần lên.
Nhưng để ước mơ lớn lên, trưởng thành thì không dễ dàng mà có được. Nó phải trải qua bao
bước thăng trầm, vinh nhục, thậm chí phải nếm mùi cay đắng, thất bại. Nếu con người vượt
qua được những thử thách, trở ngại, kiên trung với ước mơ, khát vọng, lí tưởng của mình thì sẽ
đạt được điều mình mong muốn.
+ Ước mơ của chủ tịch Hồ Chí Minh là giải phóng dân tộc, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho dân mình. Trải qua bao gian khổ khó khăn và hi sinh, Người đã đạt được điều mình
mơ ước.
+ Nhiều nhà tư tưởng lớn, những nhà khoa học cho đến những người bình dân, thậm chí
những thân thể khuyết tật… vẫn vươn tới, đạp bằng mọi khó khăn, cản trở trong cuộc sống để
đạt được mơ ước của mình.
- Nhưng cũng có những ước mơ thật nhỏ bé, bình dị thôi mà cũng khó có thể đạt được:
TRẦN QUỐC CƯỜNG TRƯỜNG THPT PHÚ HƯNG
22
KINH NGHIỆM ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
+ Những em bé bị mù, những em bé tật nguyền do chất độc da cam, những em bé mắc bệnh
hiểm nghèo… vẫn hằng ấp ủ những mơ ước, hi vọng. Nhưng cái chính là họ không bao giờ để
cho ước mơ của mình lụi tàn hoặc mất đi.
+ Ước mơ cũng không đến với những con người sống không lí tưởng, thiếu ý chí, nghị lực,
lười biếng, ăn bám…
với mỗi con người trong cuộc sống?
2. Thân bài:
a. Giải thích câu nói:
TRẦN QUỐC CƯỜNG TRƯỜNG THPT PHÚ HƯNG
23
KINH NGHIỆM ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
- Niềm tin vào bản thân: Đó là niềm tin vào chính mình, tin vào năng lực, trí tuệ, phẩm chất,
giá trị của mình trong cuộc sống. Đó còn là mình hiểu mình và tự đánh giá được vị trí, vai trò
của mình trong các mối quan hệ của cuộc sống.
- Câu nói là lời nhắc nhở mỗi chúng ta hãy có niềm tin vào bản thân. Đó cũng là bản lĩnh, là
phẩm chất, là năng lực của mỗi người, là nền tảng của niềm yêu sống và mọi thành công. Khi
đánh mất niềm tin là ta đánh mất tất cả.
b. Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói:
Vì sao đánh mất niềm tin vào bản thân là sẽ đánh mất nhiều thứ quý giá khác?
- Bởi niềm tin vào bản thân là niềm tin cần thiết nhất trong mọi niềm tin. Nó không chỉ đem
lại niềm tin yêu cuộc sống, yêu con người, hi vọng vào những gì tốt đẹp mà còn là nền tảng
của mọi thành công. Để đạt được điều đó, con người phải biết dựa vào chính bản thân mình
chứ không phải dựa vào ai khác, khách quan chỉ là điều kiện tác động, hỗ trợ chứ không phải
là yếu tố quyết định thành công.
- Đánh mất niềm tin hoặc không tin vào chính khả năng của mình thì con người sẽ không có
ý chí, nghị lực để vươn lên và tất nhiên: “Thiếu tự tin là nguyên nhân của phần lớn thất bại”
(Bovee).
- Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, đầy những dư vị đắng cay, ngọt ngào, hạnh phúc và bất
hạnh, thành công và thất bại, và có những lúc sa ngã, yếu mềm… Nếu con người không có ý
chí, nghị lực, niềm tin vào bản thân sẽ không đủ bản lĩnh để vượt qua, không khẳng định được
mình, mất tự chủ, dần buông xuôi, rồi dẫn đến đánh mất chính mình. Khi đã đánh mất chính
mình là đánh mất tất cả, trong đó có những thứ quý giá như: tình yêu, hạnh phúc, cơ hội…
thậm chí cả sự sống của mình. Vì vậy, con người biết tin yêu vào cuộc sống, tin vào sức mạnh,
khả năng của chính mình, biết đón nhận những thử thách để vượt qua, tất yếu sẽ đạt đến bến
ĐỀ 3: Trong vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, tác giả Lưu Quang Vũ đã để
nhân vật Trương Ba bày tỏ quan niệm sống của mình là: “Không thể bên ngoài một
đằng, bên trong một nẻo được”.
Anh chị suy nghĩ như thế nào về quan niệm trên?
DÀN Ý THAM KHẢO
1. Mở bài:
- Cuộc sống thật phong phú, đa dạng, phức tạp, chúng ta luôn tự hỏi: Sống thế nào cho
đúng? Làm thế nào để có một cuộc sống đẹp? Hãy sống là chính mình, trung thực, chân thật,
thẳng thắn, không giả dối và giàu lòng nhân ái.
- Trong vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Lưu Quang đã để nhân vật Trương Ba bày
tỏ quan niệm sống của mình là: “Không thể bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo được”.
2. Thân bài:
a. Giải thích ý nghĩa câu nói:
- Bên trong: Là thế giới nội tâm của con người (gồm nhận thức, tư tưởng, khát vọng). Đây
là phần làm nên ý thức, chất người cao quý trong con người. Nếu thế giới bên trong đạt được
sự toàn vẹn, hoàn thiện, con người sẽ có được những phẩm chất tốt đẹp, quý giá, sống một đời
sống tinh thần phong phú, sâu sắc. Đây là phần mà người ta không nhìn thấy được chủ có thể
cảm nhận qua tiếp xúc, tìm hiểu và gắn bó.
- Bên ngoài: là cái có thể quan sát, nhận biết bằng thị giác (gồm hình thức, hành vi, lời nói,
việc làm).
- Quan hệ giữa bên ngoài và bên trong: Thường là quan hệ thống nhất – cái bên ngoài là
biểu hiện cụ thể của cái bên trong và ngược lại, cái bên ngoài cũng được cái bên trong quy
định, chi phối.
- Bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo: Không có sự hài hòa, thống nhất của bên ngoài
và bên trong, tức là lời nói, việc làm không thống nhất với suy nghĩ, tình cảm, nhận thức. Sự
không thống nhất này khiến con người rơi vào tình trạng sống giả tạo, trở nên lệch lạc, mất
thăng bằng. Dù ở trường hợp nào cũng đều là bi kịch.