BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỤC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU
VÀ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2016
Số: 2006/HD-ĐĐ
HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG, TU BỔ VÀ NÂNG
CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ HIỆN CÓ
1. Đắp mở rộng mặt cắt đê:
- Chiều rộng mặt đê sau khi đắp: B mđ ≥ 5m (Tại Quyết định số 58/2006/QĐTTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ ghi rõ: chiều rộng mặt đê tối thiểu từ
5m đến 6m).
- Hệ số mái đắp: mhl = 3,0; mtl = 2,0.
- Chiều dầy áp trúc: Tat ≥ 0,5m (chỉ đắp áp trúc đối với những mặt cắt mà có
chiều dầy cần đắp Tat ≥ 0,5m).
- Trước khi đắp phải dãy cỏ, đánh cấp.
- Thiết kế cứ 1,5m chiều dầy lớp đất đắp tính từ nền trở lên phải có một lớp vải
lọc để tăng cường khả năng cố kết của đất (đất có cốt) và để chống việc thi công
không tuân theo việc phân lớp để đầm nện mà đổ đất thành đống từ đỉnh đê xuống.
Vật liệu đất đắp được lựa chọn theo đúng thiết kế. Đất đắp được rải theo từng lớp và
đầm nén theo quy định hiện hành.
- Trồng cỏ ở mái đê để chống xói lở.
(Xem minh họa hình số 1)
2. Đắp cơ đê:
- Chỉ áp dụng với những đoạn đê có chiều cao so với mặt đất tự nhiên: H đ ≥ 5m
- Trường hợp đê có chiều cao Hđ < 5m nhưng sát chân đê phía đồng là ao, hồ,
đầm thì việc lấp đầm, ao phải kết hợp với đắp cơ và mở rộng mặt cắt.
hiện để xử lý.
- Hồ sơ thiết kế phải thể hiện rõ khối lượng từng loại vật liệu, trong đó ghi rõ
số lượng bao xi măng cho toàn dự án và số lượng bao xi măng cho mỗi tấm bê tông
riêng lẻ.
+ Tổ chức thi công: đổ bê tông trực tiếp, đầm và bão dưỡng theo đúng quy
định về công tác thi công bê tông.
+ Công khai số lượng bao ximăng cho một tấm trên bảng tại vị trí thi công để
tổ chức, cá nhân giám sát.
+ Quá trình thi công ngoài sự giám sát của tổ chức, cá nhân theo quy định
phải có sự giám sát của chính quyền và nhân dân tại địa bàn thi công công trình (giám
sát cộng đồng).
b. Lý do chọn kết cấu bê tông để làm mặt đê nhằm đảm bảo các mục tiêu sau:
+ Hạn chế được vỡ đê khi bị lũ lớn tràn qua mặt đê (chấp nhận tràn nhưng
không được vỡ).
2
+ Tăng độ nhám nên hạn chế được tốc độ xe cơ giới, nhằm giảm tải trọng động
phá vỡ kết cấu thân và nền đê.
+ Bê tông có độ bền cao và chịu được lũ tràn qua hơn nhựa asphan.
c. Cải tạo mặt đê bằng bê tông asphan (không dùng nhựa thâm nhập) chỉ áp
dụng:
- Những vị trí mặt đê đã được cứng hóa bê tông nhưng bị xuống cấp.
- Mặt đê đã được trải nhựa nhưng bị hư hỏng.
Chiều dầy lớp asphan Tasp ≥ 7cm, nhựa hạt trung và phải thi công bằng máy rải
thảm.
d. Rải cấp phối áp dụng đối với những đoạn đê:
- Mặt đê mới đắp, mặt đê vẫn bằng đất hoặc mặt đê đã được trải cấp phối
nhưng bị hư hỏng.
- Các đoạn đê mới được tôn cao, áp trúc hoàn thiện mặt cắt.
- Các cống phải có biển ghi tên cống và và mốc thủy trí.
8. Kè lát mái:
- Ở những nơi bãi sông rộng đỉnh kè phải thấp hơn mặt bãi từ 0,3÷0,5m và bắt
buộc bố trí rãnh thoát nước dọc đỉnh kè, đối với rãnh thoát nước ngang kè phải kết
hợp làm bậc lên xuống rộng Bblx ≥ 0,8m.
- Mái kè phải chia thành các khung, trong khung là lớp đá lát, dưới lớp đá lát là
lớp đá dăm lót 1x2cm dầy 10cm rồi đến lớp vải lọc. Việc xây khung sẽ làm tăng ổn
định của mái kè, dễ xử lý trong từng ô khi có hư hỏng cục bộ, chống việc rút bớt
chiều dầy vật liệu khi thi công. Những nơi dùng đá lát thì bắt buộc phải xây khung
trước khi thi công các lớp vật liệu trong khung. Trường hợp lát bằng cấu kiện bê tông
đúc sẵn thì có thể xây khung sau.
- Tùy theo địa hình để thiết kế đường đỉnh kè có chiều rộng B đk ≥ 0,5m, ở nơi
có dân cư và có mặt bằng thì chiều rộng B đk ≥ 3m để tạo đường quản lý và đi lại của
nhân dân, bố trí bậc lên xuống kết hợp làm nơi tiêu thoát nước với chiều rộng B blx ≥
0,8m để tạo thuận lợi cho dân sử dụng.
- Chân kè phải thiết kế bảo đảm ổn định, phải có cơ hộ chân hoặc chân khay
phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, tác động của sóng và dòng chảy.
- Nghiêm cấm đắp đất độn ở mái kè và đỉnh kè nhất là khi nền là đất mềm yếu.
- Những nơi có nhu cầu neo đậu tầu thuyền thì phải thiết kế các cột bằng bê
tông cốt thép tạo điều kiện cho việc neo đậu.
- Những nơi dòng chảy có vận tốc v ≤ 2m/s và những nơi có bãi sông rộng thì
áp dụng giải pháp hộ chân, bạt mái xây ô và trồng cỏ Vectiver.
- Trong quá trình thi công kè, đối với phần việc thả đá tạo cơ ngoài các biện
pháp nghiệm thu theo quy định các bên liên quan phải nghiệm thu khối lượng đá trên
cạn trước khi thả đá xuống sông, biển.
- Các kè phải có biển ghi tên kè và mốc thủy trí.
(Xem minh họa hình số 4)
9. Kè mỏ hàn:
Do tính chất phức tạp trong việc tính toán xác định các thông số như: Vị trí đặt
mỏ, cao trình của mỏ, loại hình mỏ, kết cấu mỏ, chiều dài mỏ, loại vật liệu làm mỏ,
- Với mọi điếm canh đê đều phải thiết kế bố trí cột thu lôi và mái chống nóng.
b. Nhà quản lý:
- Thiết kế kết cấu khung chịu lực (không xây tường chịu lực) và phải thiết kế
đồng bộ, khép kín (điện, nước, nhà vệ sinh, mái chống nóng).
- Bắt buộc phải thiết kế hệ thống chống sét.
13. Lập dự án xây dựng tuyến đê mới:
a. Khi lập dự án cho các tuyến đê mới phải căn cứ vào các quy hoạch liên quan
được duyệt như: quy hoạch phòng chống lũ; quy hoạch sử dụng đất; chiến lược phát
5
triển kinh tế xã hội, lợi ích quốc phòng, an ninh; chiến lược giảm nhẹ thiên tai; điều
kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội.
b. Việc lựa chọn tuyến phải đảm bảo khép kín, có diện tích để trồng cây chắn
sóng tránh tình trạng tuyến đê xây dựng sát sông, biển và chưa đắp xong đê đã phải
làm kè chống xói lở.
c. Phải có sự phối hợp giữa các địa phương trong cùng một lưu vực để khi xây
dựng tuyến đê mới không làm ảnh hưởng xấu đến khu vực.
d. Ngoài các thông số kỹ thuật yêu cầu của lập dự án đê mới cần đặc biệt chú ý
đến tính toán ổn định về lún, sạt trượt, co ngót, ổn định thấm và xói ngầm.
e. Phải có dự kiến tác động của tuyến đê xây dựng mới ảnh hưởng đến môi
trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
f. Tuyến đê mới dự kiến xây dựng phải được công bố công khai tại UBND
phường, xã sở tại và phải xác định phạm vi bảo vệ để cắm mốc chỉ giới.
g. Phải xác định rõ tổ chức sẽ được giao quản lý tuyến đê mới ngay trong giai
đoạn lập dự án.
14. Sự tham gia giám sát của cộng đồng:
Trước khi tiến hành thi công công trình phải báo chính quyền địa phương cấp
huyện, xã, phải công khai bản vẽ thiết kế thi công, các chỉ tiêu cơ bản của công trình
tại hiện trường để tạo điều kiện cho việc triển khai. Phải có sự giám sát của chính
- Chiều rộng bậc lên xuống: Bblx
- Chiều rộng đường đỉnh kè: Bđk
- Chiều rộng đắp tầng phản áp chống sủi: Bp
- Chiều dầy đắp tầng phản áp chống sủi: Hp
7