Tự do di chuyển lao động trong cộng đồng kinh tế ASEAN cơ hội và thách thức đối với việt nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HỒNG THƢƠNG

TỰ DO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG TRONG CỘNG
ĐỒNG KINH TẾ ASEAN: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ HỒNG THƢƠNG

TỰ DO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG TRONG CỘNG
ĐỒNG KINH TẾ ASEAN: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU



MỤC LỤC
Danh sách các từ viết tắt .................................................................................................. i
Danh sách bảng .............................................................................................................. iii
Danh sách hình ............................................................................................................... iv
Phần mở đầu .................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Tính mới của luận văn ................................................................................................. 3
5. Kết cấu luận văn .......................................................................................................... 3
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn
đề tự do di chuyển lao động trong ASEAN ................................................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................... 4
1.1.1. Các nghiên cứu chung về Cộng đồng kinh tế ASEAN với Việt Nam .................. 4
1.1.2. Nghiên cứu về thị trường lao động ASEAN trong bối cảnh thành lập AEC ....... 9
1.1.3. Các nghiên cứu về vấn đề tự do di chuyển lao động trong bối cảnh thành lập
AEC ............................................................................................................................... 12
1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu và định hướng đề tài .................................................. 14
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề di chuyển lao động .................................... 15
1.2.1. Các khái niệm liên quan ...................................................................................... 15
1.2.2. Các lý thuyết về di chuyển lao động ................................................................... 16
1.2.3. Tác động của di chuyển lao động ........................................................................ 20
1.2.4. Xu hướng di chuyển lao động ............................................................................. 22
1.2.5. Vấn đề di chuyển lao động trong các liên kết kinh tế ......................................... 23


Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 27
2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 27
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu.......................................................... 28

4.2.1. Cơ hội và thách thức về vấn đề việc làm và chất lượng việc làm ....................... 90
4.2.2. Cơ hội và thách thức liên quan đến năng suất và chất lượng lao động ............... 91
4.2.3. Cơ hội và thách thức về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội liên quan ............. 92
Chƣơng 5: Kết luận và một số đề xuất ...................................................................... 97
5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu ............................................................................ 97
5.2. Một số đề xuất hướng tới thị trường lao động và lực lượng lao động Việt
Nam ............................................................................................................................. 100
5.3. Đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................... 104
Phụ lục ........................................................................................................................ 105
Danh mục tài liệu tham khảo ................................................................................... 112


Danh mục viết tắt
AA

Kiến trúc sư ASEAN

ACIA

Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN

ACPA

Chứng chỉ Kiểm toán viên ASEAN

ACPE

Kỹ sư chuyên nghiệp đủ tư cách hành nghề ASEAN

ADB

Indonesia, Malaysia, Philipinnes, Thái Lan và Việt Nam
Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái

ASEAN-6

Lan

ASW

Cơ chế một cửa ASEAN

ATPMC

Ủy ban Giám sát nghề du lịch ASEAN

AUN

Hệ thống Đại học ASEAN

BRIC

Các nước có nền kinh tế mới nổi

CATS

Uỷ ban thu hút nhân tài đến Singapo

CLMV

Campuchia - Lào - Myanma - Việt Nam

Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ

GCC

Hội đồng hợp tác vùng vịnh

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế

IOM

Tổ chức Di trú quốc tế

ISEAS

Viện nghiên cứu Đông Nam Á Singapore

LĐNN

Lao động nước ngoài

LĐTB&XH

Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội



Nhà xuất bản

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PII

Hiệp hội Người lao động Indonesia
Uỷ ban thông tin và sắp xếp việc làm dịch vụ cho chuyên

PIPS

gia Singapo

POEA

Cơ quan quản lý lao động ngoài nước Philippin

PPP

Sức mua tương đương

R&D

Nghiên cứu và Phát triển

ii



Việt Nam

VOV

Đài Tiếng nói Việt Nam

VTOS

Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam

WB

Ngân hàng thế giới

WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

iii


Danh sách bảng
Bảng 3.1: Lương trung bình hàng tháng của người trẻ theo giới tính và trình
độ bằng cấp (nghìn đồng) ................................................................................... 64
Bảng 3.2: Một số ngành nghề ưu tiên ở các quốc gia ASEAN ......................... 66

iv



1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam cũng như các quốc gia thành viên ASEAN đang đứng trước ngưỡng cửa
của sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới với sự hình thành cuả Cộng đồng
kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập vào tháng 12/2015, hứa hẹn mở ra nhiều
triển vọng hợp tác và phát triển. Lao động có kỹ năng là một trong năm yếu tố (gồm
hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và nguồn vốn) có cơ hội được di chuyển tự do trong nội
khối, mở ra một triển vọng hòa nhập thị trường lao động của mười quốc gia thành
viên thành một thể thống nhất. Hiệp định tự do di chuyển thể nhân (MNP) đã được
hầu hết các quốc gia thành viên đồng thuận nhất trí, sẽ đảm bảo cho sự tự do đến và
đi của các lao động có tay nghề trong nội khối. Điều này sẽ khiến cho thị trường lao
động và lực lượng lao động Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội và thách thức to lớn.
Bởi chúng ta có đến gần 50% lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông
nghiệp, được xếp vào nhóm các quốc gia có chất lượng thấp và trình độ yếu kém
nhất khu vực. Việt Nam có hơn 80% lực lượng lao động ở trình độ bậc thấp, phần
lớn trong số này mới chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở. Trong khi đó, với chưa đến
20% lao động đã qua đào tạo, thì hầu hết là đào tạo nghề ở bậc trung cấp, cao đẳng.
Có một điều đáng lưu ý đối với lao động Việt Nam đó là sự không phù hợp giữa
trình độ, kỹ năng của người lao động được đào tạo ở các trường với nhu cầu thực tế
của doanh nghiệp, dẫn đến việc các doanh nghiệp phải có các khoá học đào tạo lại
cho người lao động trước khi đưa vào sử dụng. Những vấn đề này tạo nên một rào
cản không hề nhỏ của lực lượng lao động Việt Nam trên con đường hội nhập và
cạnh tranh với các quốc gia khác trong khu vực trong bối cảnh lao động có tay nghề
được phép tự do di chuyển như hiện nay. Vì vậy,tác giả luận văn quyết định chọn đề
tài về “Tự do di chuyển lao động trong Cộng đồng kinh tế ASEAN: Cơ hội và thách
thức đối với Việt Nam”nhằm mục đích phân tích những vấn đề mà thị trường lao
động và lực lượng lao động Việt Nam sẽ đối mặt khi AEC được thành lập, giúp các
nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng

1


2


thách thức ở thị trường lao động Việt Nam và ở thị trường lao động các nước thành
viên.
- Đề xuất một vài giải pháp để Việt Nam tận dụng hiệu quả cơ hội và đối phó với
các thách thức đã chỉ ra ở trên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thị trường lao động và lực lượng lao động của
các quốc gia thành viên ASEAN, trong đó nhấn mạnh đến thị trường lao động và
lực lượng lao động của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trong giới hạn các nước
thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Về thời gian nghiên cứu: Luận văn định hướng nghiên cứu trong thời gian 5
năm trước và 10 năm sau khi AEC chính thức thành lập.
4. Tính mới của luận văn
Luận văn sẽ làm rõ những điểm mới sau:
Phân tích và làm rõ tác động cũng như xu hướng của sự di chuyển lao động
quốc tế.
Phân tích, đánh giá di chuyển lao động trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
Phân tích và làm rõ các cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam
trong AEC
5. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tự
do di chuyển lao động trong ASEAN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thị trường lao động và vấn đề tự do di chuyển lao động trong ASEAN
Chương 4: Cơ hội và thách thức của lao động Việt Nam trong bối cảnh AEC

Cuốn sách về “Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC): Bối cảnh và kinh nghiệm quốc
tế” (NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2015) do Nguyễn Hồng Sơn và Nguyễn Anh
Thu đồng chủ biên đã trình bày một cách chi tiết thực tiễn hội nhập của một số khu
vực điển hình trên thế giới như Châu Âu, Châu Phi, NAFTA, MERCOSUR, từ đó
chỉ ra những khác biệt của tiến trình hình thành AEC thông qua phân tích, đánh giá
việc thực hiện các trụ cột của AEC cũng như các công việc cần được ưu tiên thực
hiện. Cuốn sách cũng trình bày bối cảnh kinh tế thế giới nhằm chỉ ra những thách
thức cũng như cơ hội mà AEC sẽ phải đối mặt.Vì vậy, đây là một cuốn sách nghiên
cứu khá toàn diện về tiến trình hội nhập của AEC, từ bối cảnh quốc tế đến nội dụng
thực hiện cũng như các kinh nghiệm thực tiễn đều được các tác giả trình bày và
phân tích một cách chi tiết. Bài viết của tác giả Nguyễn Hồng Sơn (2007) “Cộng
đồng kinh tế ASEAN: Nội dung, các biện pháp thực hiện và những vấn đề đặt ra”
đã nhận định rằng AEC là một mô hình liên kết kinh tế khu vực, dựa trên và nâng
cao các cơ chế liên kết hiện có, có bổ sung thêm hai nội dung mới là tự do di
chuyển lao động và vốn được lưu chuyển tự do hơn. Có thể coi AEC như là một
“FTA+” (khu vực mậu dịch tự do có bổ sung thêm sự di chuyển tự do của các yếu
tố sản xuất) hay một “Thị trường chung-” (một thị trường chung nhưng không có

4


chính sách chung). Về những vấn đề mà AEC đang phải đối mặt, tác giả Hoàng Thị
Thanh Nhàn và cộng sự (2013) trong bài viết “Hiện thực cộng đồng ASEAN 2015:
Thuận lợi và trở ngại” cũng đồng tình với quan điểm của tác giả Nguyễn Hồng Sơn
như : (i) Chênh lệch phát triển lớn; (ii) thị trường bị chia cắt; (iii) chủ nghĩa bảo hộ
hay quốc gia hóa còn cao; (iv) đàm phán về thương mại, dịch vụ chậm và thiếu sự
hợp tác tiền tệ. Các tác giả còn chỉ ra xu hướng ly tâm của các quốc gia thành viên
khi thấy rằng tỷ trọng đầu tư nội khối khiêm tốn hơn đầu tư ngoại khối và một số
bất cập trong nguyên tắc và cơ chế hoạt động của AEC.Tác giả Võ Trí Thành
(2012) còn chỉ ra một vấn đề gây trở ngại lớn cho tiến trình hội nhập của AEC trong

thực hiện hiệu quả của VN khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN” cũng là một
nghiên cứu sâu về nền kinh tế VN trong bối cảnh thành lập AEC, tác giả nhấn mạnh
đến những khó khăn mà VN nói riêng và các nước ASEAN nói chung gặp phải khi
thực hiện hiệp định ASEAN+1 với Trung Quốc với những lo ngại về tình trạng bị
bạn hàng làm khó về giá, hợp đồng, khối lượng hàng hóa … Ngoài ra, tác giả cũng
nhấn mạnh đến những thuận lợi và khó khăn của VN về vấn đề cải cách trong nội
bộ để phù hợp với hoàn cảnh mới khi thành lập AEC như cải cách các chính sách,
pháp luật, thể chế; tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước; tái cơ cấu lại ngành nông
nghiệp …Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tâm (2014) với “Cơ hội và thách thức của
VN khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN” đã đặc biệt nhấn mạnh ở những thuận
lợi từ việc giảm thuế và mở rộng cơ hội xuất khẩu. Theo đó, việc xuất khẩu sang
các nước ASEAN sẽ dễ dàng gần như bán hàng trong nước bởi hầu hết các dòng
thuế đều về 0%. Nhưng khó khăn do năng suất lao động thấp là một trở ngại lớn cho
VN bởi nó có thể làm xói mòn lợi thế lao động giá rẻ của chúng ta so với các nước
trong khu vực.
Như vậy, những nghiên cứu trên đã phân tích những cơ hội và thách thức mà Việt
Nam sẽ phải đối mặt khi Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập. Tuy nhiên, các
nghiên cứu này chủ yếu phân tích các cơ hội và thách thức của Việt Nam trên
phương diện tổng thể, hoặc thiên hơn về phương diện kinh tế và chưa có nghiên cứu
nào đi vào phân tích trên phương diện lao động và tự do di chuyển lao động.
Các nghiên cứu về AEC trong một số lĩnh vực cụ thể
Về lĩnh vực đầu tư, tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2014) có bài viết về “Tự do
hóa đầu tư trong AEC và sự tham gia của VN” nghiên cứu về sự tham gia của VN

6


vào AEC trong lĩnh vực tự do hóa đầu tư thông qua phân tích (i) các cam kết và
việc thực hiện cam kết của Việt Nam trong Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN
(ACIA); (ii) thực trạng quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài của ASEAN và Việt

và phân tích qua bài viết “Hợp tác tiền tệ ASEAN và các vấn đề chính sách đối với
VN”. Tác giả nhận định rằng, ASEAN đang ở trong giai đoạn đầu tiên của quá trình
hợp tác tiền tệ và chính sách kinh tế vĩ mô, các nỗ lực hợp tác hướng tới việc tăng
cường khả năng của khu vực trong việc ngăn ngừa và đối phó với các cuộc khủng
hoảng. Hợp tác tiền tệ ASEAN được thực hiện chủ yếu thông qua các cơ chế đối
thoại chính sách và giám sát kinh tế vĩ mô cũng như các cơ chế hoán đổi tiền tệ
được xác lập trong khuôn khổ ASEAN và ASEAN+3. VN có nhiều cơ hội để giảm
thiểu các chi phí giao dịch cũng như các chi phí cho việc phối hợp các chính sách;
giảm thiểu được tác động của những cú sốc về tổng cung, tổng cầu. Tuy nhiên, việc
thực thi hợp tác tiền tệ trong một hệ thống tài chính yếu kém và bị méo mó bởi sự
can thiệp của chính phủ như một số nước ở ASEAN trong đó có VN có thể dẫn đến
một số hậu quả lớn, thậm chí là khủng hoảng. Bên cạnh đó, sự khác biệt về thể chế,
chính sách và mục tiêu kinh tế cũng như trình độ phát triển của các quốc gia trong
ASEAN cũng một trở ngại lớn cho tiến trình hợp tác tiền tệ của khu vực.
Về lĩnh vực thương mại dịch vụ, tác giả Phạm Hùng Tiến (2014) thông qua bài viết
“Hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN: “Góc nhìn từ ngành dịch vụ Logistic Thái
Lan và vận dụng kinh nghiệm phát triển logistic tại VN” đã phân tích vai trò của
ngành dịch vụ Logistics tại Thái Lan trong quá trình xây dựng AEC 2015 và vận
dụng kinh nghiệm phát triển ngành này tại Việt Nam. Tại Thái Lan, ngoài việc hỗ
trợ bằng hệ thống chính sách, Chính phủ Thái Lan còn chủ động đầu tư mạnh cho
hạ tầng Logistics và duy trì hệ thống giám sát, đánh giá liên tục hiệu quả. Việt Nam
là quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi, nhất là đường biển, do vậy lĩnh vực Logistics
có nhiều tiềm năng phát triển. Việc thực hiện có kết quả lộ trình hội nhập logistics
với những biện pháp như cải thiện cơ sở hạ tầng, triển khai các thủ tục thông quan
điện tử, hoàn thiện khung pháp lý… sẽ giúp Việt Nam phát triển ngành dịch vụ
Logistics, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm dịch vụ logistics toàn
cầu.

8


9


quốc gia đanghướng đến những chiến lượcnâng cao và phát triển nguồn nhân lực rất
khác nhau, và thậm chí còn thiết lập những quy định riêng đối với lao động từ nước
ngoài. Chính vì vậy, việc hòa hợp thị trường lao động giữa các quốc gia không hề
dễ dàng. Cũng nghiên cứu về thị trường lao động ASEAN, bài báo cáo “ASEAN
Cummunity 2015: Managing integration for better jobs and shared sprosperity”
(ADB/ILO, 2014) đã chỉ ra và phân tích tỉ mỉ các vấn đề của thị trường lao động
các quốc gia ASEAN. Theo đó, số lượng và tỷ lệ người dân sống trên mức nghèo
đói đã tăng nhưng không ổn định. Chỉ số bất bình đẳng về thu nhập của các quốc
gia là khá cao và cao hơn ở các thành thị, đồng thời mức chênh lệch phát triển giữa
các quốc gia ASEAN-6 và các nước CLMV là một khoảng trống khá lớn. ASEAN
cũng có sự bất bình đẳng giới tính khi người phụ nữ thường chịu thiệt thòi hơn về tỷ
lệ tham gia lực lượng lao động, tiền lương, điều kiện làm việc và cơ hội được đối xử
tốt trong việc làm. Tuy mức tăng trưởng của việc làm đã gia tăng và tỷ lệ thất
nghiệp có giảm trong những năm gần đây, nhưng một điều đáng lưu ý là tỷ lệ thất
nghiệp ở người trẻ lại gia tăng (khoảng 13.1%). Tỷ lệ lao động trong những công
việc dễ bị tổn thương hoặc điều kiện làm việc nghèo nàn, thiếu các phúc lợi xã hội
cơ bản nhất và thiếu cả sự bảo vệ của pháp luật còn cao.
Aniceto C. Orbeta, Jr và Kathrina Gonzales (2013)“Managing international labor
migration in ASEAN: Themes from a six-country study”. Bài viết nghiên cứu về
kinh nghiệm quản lý lao động nhập cư của 6 quốc gia trong cộng đồng ASEAN, bao
gồm 3 nước có lượng lao động di cư lớn là Campuchia, Philippin, Indonesia; và 3
nước tiếp nhận lao động nhập cư là Singapo, Malaysia và Thái Lan. Tác giả đã tập
trung phân tích 7 vấn đề chính về kinh nghiệm quản lý lao động di cư trong các
quốc gia ASEAN gồm (1) lao động di cư quốc tế trong nỗ lực phát triển của các
quốc gia và cả khu vực; (2) các thỏa thuận song phương và đa phương liên quan đến
vấn đề di cư; (3) sự khác biệt về thể chế và chính sách liên quan đến việc bảo vệ lao
động di cư giữa các quốc gia; (4) sự cần thiết phải nỗ lực xây dựng một cơ chế hành

đây là một điểm đến hấp dẫn với những người di cư chất lượng thấp mà chủ yếu là
nhập cư trái phép. Các công ty đa quốc gia của Thái Lan đang có xu hướng tăng
cường gửi những quản lý người Thái đến tiếp quản các chi nhánh ở các quốc gia
khác, đồng thời cũng tích cực tuyển dụng những nhân viên bản xứ để tiết kiệm chi
phí cũng như thuận lợi hơn trong quá trình làm việc. Tác giả Nguyễn Huy Hoàng

11


(2013) cũng nghiên cứu về thị trường lao động ASEAN thông qua bài viết:“Toward
and intergrated ASEAN labor market: Prospects and challenges for CLMV
countries”. Trong bài nghiên cứu này, tác giả tập trung giải quyết hai vấn đề chính,
bao gồm: (1) Nội dung chủ yếu của cam kết ASEAN về vấn đề hội nhập thị trường
lao động ASEAN và (2) Những triển vọng và thách thức mà các nước CLMV sẽ
phải đối mặt. Tác giả nhấn mạnh sự chênh lệch về trình độ phát triển trong các nước
ASEAN vẫn đang rất lớn vì vậy việc ASEAN chỉ đề cập đến sự tự do di chuyển của
lao động có kỹ năng và các chuyên gia là cần thiết và đúng đắn. Tuy nhiên, hiện tại
tình trạng nhập cư trái phép vẫn diễn ra mạnh mẽ và gây ra nhiều quan ngại cho các
quốc gia.
Như vậy, các nghiên cứu trên đã đi sâu vào phân tích lao động và thị trường lao
động của Việt Nam cũng như các quốc gia ASEAN trong những năm gần đây. Tuy
nhiên, những nghiên cứu này chưa thực sự phân tích trên nền tảng sự di chuyển tự
do lao động trong bối cảnh AEC.
1.1.3. Các nghiên cứu về vấn đề tự do di chuyển lao động trong bối cảnh thành
lập AEC
Vấn đề tự do di chuyển lao động trong Cộng đồng kinh tế ASEAN là một vấn đề
nóng hổi và nhận được nhiều sự quan tâm của các chuyên gia kinh tế. Do sự tự do
di chuyển lao động chưa thực sự có hiệu lực nên ở thời điểm này, các nghiên cứu
chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích các điều khoản trong các hiệp định liên quan, cũng
như phân tích các thể chế, chính sách của các quốc gia để chuẩn bị cho sự hội nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status