Thực trạng công tác thống kê đất đai tại huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình (chương 2) - Pdf 39

Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

Chơng II
Thực trạng công tác thống kê đất đai tạI
huyện đông hng tỉnh thái bình
I. Tổng quan về tình hình thống kê đất đaI ở nớc ta.
1. Quy định của nhà nớc về thống kê đất đai
Ngay từ thời xa xa trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta
thì đất đai đợc con ngời hết sức quan tâm.
Do đặc điểm đất đai là có hạn, nên ngời ta không thể tuỳ ý muốn của
mình tăng diện tích đất đai lên bao nhiêu cũng đợc. Đặc điểm này đặt ra yêu
cầu quản lý đất đai phải chặt chẽ cả về số lợng lẫn chất lợng đất. Để làm tốt
những yêu cầu này trớc hết cần phải nắm đợc tình hình cũng nh thực trạng sử
dụng đất. Nên công tác thống kê đất đai không thể thiếu trong các nội dung
quản lý nhà nớc về đất đai. Do vậy, công tác này đã đợc Đảng, Nhà nớc quan
tâm đến từ những năm trớc đây. Chính vì thế, mà từ năm 1964 đến nay Nhà nớc ta đã có rất nhiều văn bản, quy định về vấn đề này:
*Liên bộ Nông nghiệp, lâm nghiệp đã ra thông t số 1 TT/LB ngày 13-31964 hớng dẫn các địa phơng tiến hành thống kê toàn bộ ruộng đất.
*Ngày 16 - 6-1966 Thủ tớng chính phủ ra chỉ thị số 161 TTg giao cho
hai ngành nông nghiệp (Quản lý ruộng đất ) và tổng cục thống kê tổ chức điều
tra đất đai
*Ngày 24-6-1977 Hội đồng Chính phủ ra quyết định 169/ CP tiến hành
điều tra, thống kê cơ bản tình hình đất đai trong cả nớc.
*Ngày 10 11- 1980 có chỉ thị 299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và
đăng ký thống kê ruộng đất
*Để hớng dẫn các địa phơng thực hiện, Tổng cục Địa chính đã ra quyết
định 56/ĐKTKngày 4/11/1981 ban hành quy định về thủ tục đăng ký thống kê
đất trong cả nớc và hệ thống biểu mẫu, sổ sách
*Quyết định 375 QĐ/ĐC ngày 16 5 1995 của Tổng cục trởng Tổng
cục Địa chính về chế độ báo cáo thống kê đất đai:
Trong quyết định đã quy định :

thời kỳ báo cáo và nguyên nhân của những biến động.
+Kết luận, đề xuất kiến nghị về các biện pháp, nhiệm vụ quản lý sử
dụngđất đai
- Các tài liệu số liệu trong báo cáo thống kê định kỳ phải đảm bảo trung
thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm báo cáo. Chính xác về con số và đầy
đủ cơ sở pháp lý theo quy định
Số liệu đất đai của mỗi địa phơng sau khi đợc UBND cấp mình duyệt, là
số liệu hợp pháp duy nhất về đất đai:Cơ quan Địa chính mỗi cáp có trách nhiệm
giúp UBNDcấp mình quản lý và cung cấp cho nhu cầu của các ngành và các cấp
sử dụng.
- Thời điểm và thời hạn báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ ở các
cấp:
+ Thời đểm thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ trong tất cả các xã, phờng,
thị trấn của cả nớc từ ngày 01 tháng 10 hàng năm..
+Thời hạn hoàn thành và nộp báo cáo ở các cấp:
Cấp xã: Khoá sổ khai báo biến động đất đai từ ngaỳ 01- 10, tổng hợp
diện tích biến động, lập biểu thống kê mới, làm báo cáo thuyết minh, báo
cáo kết quả về UBND cấp huyện trớc ngày 1 tháng 11 hàng năm.
Cấp huyện: Tổng hợp và gửi báo cáo về UBND cấp tỉnh ( sở địa
chính) truớc ngày 15 tháng 12.
Cấp tỉnh : Tổng hợp và gửi báo cáo về tổng Tổng cục Địa chính trớc
ngày 31 tháng 1 năm sau.
Tổng cục Địa chính:
-Tổng hợp kết quả thống kê đất đai năm trớc để báo cáo Chính phủ trong
tháng 3 năm sau.
-Tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai, định kỳ 5 năm để báo cáo chính phủ
trong tháng 6 năm sau(đối với nhng năm thực hiện chu kỳ kiểm kê)
- Lập hồ sơ báo cáo và kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ:

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40


3

3

3

3

01-TK

3
0
3

0
0
3

3
3
3

0
0
3

3
3
3

ban hành biểu mẫu thống kê
Trong quy định biểu mẫu thống kê bao gồm:
+Biểu thống kê cơ bản:
-Biểu 01 TK: Thống kê diện tích đất đai
-Biểu 02 TK: Thống kê diện tích đất nông nghiệp
-Biểu 03 - TK: Thống kê dện tích đất chuyên dùng
Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

49


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

-BIểu 04 - TK: Thống kê diện tích dất cha sử dụng
+Biểu tổng hợp phân tích:
-Biểu 05 TK:Thống kê diện tích đất đai theo đơn vị hành chính
-Biểu 06 TK:Cơ cấu diện tích loại đất và đối tợng sử dụng
-Biểu 07- TK: Cơ cấu diện tích loại đất theo đơn vị
-Biểu 08-TK: So sánh diện tích các loại đất năm 2000với năm 1995, 1990
-Biểu 09- TK: Phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp
-Biểu 10 TK: chỉ tiêu bình quân diện tích các loại đất năm 2000
2. Tình hình thống kê đất đai ở nớc ta những năm qua
a. Trớc khi có Luật Đất đai:
* Từ năm 1954 đến năm 1975 miền Bắc nớc ta sau khi tiến hành cải cách
ruộng đất đã đi theo con đờng tập thể hoá nông nghiệp. Công tác thống kê đất
đai bớc đầu đợc thực hiện để phục vụ kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân và
làm cơ sở cho công tác quản lý ruộng đất của Nhà nớc.
* Năm 1958: Mặc dầu cha đo đạc nhng do yêu cầu xây dựng kế hoạch 5
năm lần thứ nhất, đã tiến hành thống kê ruộng đất bằng phơng pháp khai báo.

nghiệp đã tiến hành quy hoạch ở 1500 xã trung du và miền núi. Dựa vào thành
quả đó, liên bộ nông nghiệp, lâm nghiệp đã ra thông t số 1TT/LB ngày 13-31964 hớng dẫn các địa phơng tiến hành thống kê toàn bộ ruộng đất. Đây là lần
đầu tiên ở miền Bắc nắm đợc toàn bộ ruộng đất. Phong trào khoanh vùng đổi
ruộng, xây dựng đồng ruộng phát triển làm biến đổi mạnh mẽ tình hình ruộng
đất. Ngày 10-6-1966 Thủ tớng Chính phủ ra chỉ thị số 161-TTg giao cho hai
ngành nông nghiệp (quản lý ruộng đất) và Tổng cục Thống kê tổ chức điều tra.
*Năm 1967 Thực hiện chỉ thị số 161/TTg của Thủ tớng Chính phủ, Bộ
Nông nghiệp (Vụ quản lý ruộng đất) và Tổng cục Thống kê (Vụ nông nghiệp)
đã tổ chức điều tra thống kê đất sử dụng trong nông nghiệp nhằm mục đích
phục vụ chỉ đạo kế hoạch sản xuất nông nghiệp. Cuộc điều tra này tiến hành từ
cơ sở hợp tác xã nông nghiệp, chỉ tiêu thống kê cơ bản nh cuộc đièu tra thống
kê năm 1964; kết quả có 24/26 tỉnh có báo cáo số liệu. Cuộc điều tra này còn
tồn tại là: Diện tích bị hụt nhiều so với năm 1964: Đất đồng cỏ, đất canh tác
hàng nămđều giảm nhng vì chỉ đIều tra thống kê các chỉ tiêu trong đất nông
nghiệp nên không giải thích đợc lý do giảm.
*Sau năm 1967 không thực hiện đợc thống kê đất hàng năm. Cuộc điều
tra đất năm 1969 theo thông t 500bị thất bại chỉ có 6/ 26tỉnh tiến hành
*Năm 1971 Uỷ ban Nông Nghiệp trung ơng chủ trơng tiến hành thống kê
dịnh kỳ hàng năm đối với đất nông nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp theo
hệ thống chỉ tiêu cơ bản nh thống kê trớc đây, chủ trơng này thực hiện 5 năm,
năm nhiều nhất có 25 tỉnh và năm ít nhất có 15/26 tỉnh, thành báo cáo số liệu về
vụ QLRĐ. Đất cây hàng năm các tỉnh đồng bằng, trung du chủ yếu dựa trên số
liệu đo đạc chỉnh lý bản đồ giải thửa. Các loại đất còn lại và các tỉnh miền núi
chủ yếu dựa trên cơ sở khai báo đIều chỉnh ở các huyện. Cha thống kê đợc
thành phần kinh tế. Tuy chất lợng số liệu cha cao, nhng đã có tác dụng nhất
định trong việc nghiên cứu xây dựng kế hoạch và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp.
ở miền Nam công tác thống kê đất đai trớc ngày giải phóng cha đợc chú
ý. Không có cơ quan nào dợc giao trách nhiệm tổ chức thống kê hàng năm và
cũng không tiến hành 1 cuộc điều tra thống kê đất nào. Vì vậy không có số liệu
thống kê diện tích các loại đất nh miền Bắc

thống kê đất; 41% diện tích tự nhiên và 65% diện tích đất nông nghiệp đựoc
đăng ký. Dựa trên kết quả thực hiện chỉ thị 299/TTg, các đơn vị hành chính các
cấp đã lập biểu tổng hợp thống kê diện tích ruộng đất. Mặc dù cha đạt yêu cầu
của chỉ thị, song cuộc điều tra lần này đẵ tiến hành một cách công phu,trên cơ
sở quy trình kỹ thuật thống nhất có đăng ký nhận ruộng của chủ sử dụng, xét
duyệt của hội đồng đăng ký ruộng đất xã, công nhận của uỷ ban nhân dân nên
chất lợng và độ tin cậy của số liệu đạt cao hơn cả so với tất cả các cuộc điều tra
trớc.Mỗi cơ sở (hợp tác xã, xã, huyện tỉnh) đã có đợc bộ số liệu mới về ruộng
đất chính xác và đầy đủ hôn trớc đây. Biểu tổng hợp thống kê ruộng đất lập
theo mẫu số 8 ban hành theo quyết định 65/ĐKTK, biểu có 80 chỉ tiêu loại
ruộng đất và 18 chỉ tiêu thống kê theo thành phần kinh tế sử dụng.
* Năm 1990: tiến hành tổng kiểm kê đất đai trong cả nớc, đã đạt đợc
những thành quả to lớn. Các số liệu thống kê- kiểm kê chính xác và đủ độ tin
cậy.
b. Sau khi có Luật Đất đai:
Từ khi có Luật Đất đai năm 1993, công tác quản lý Nhà nớc về đất đai đã
đi vào nề nếp hạn chế đợc những tồn tại và nâng cao ý thức sử dụng đất của ngời dân. Thống kê, kiểm kê đất đai cũng đã đi vào định kỳ (Thống kê 1 năm/lần,
kiểm kê 5 năm /lần).
Năm 1995: Song song với sự phát triển kinh tế, công tác quản lý đất đai
cũng có những thay đổi không ngừng. Cùng với Luật đất đai ra đời năm 1993,
Tổng cục Địa chính đợc thành lập ngày 22-10-1994 đã có những thay đổi cơ
bản trong quan hệ đất đai và yêu cầu cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

52


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

Sau thời gian trực tiếp kiểm tra tình hình thực hiện Tổng kiểm kê đất đai
tại các địa phơng, 7 đoàn công tác của Tổng cục đã kịp thời nắm bắt các phát
sinh và vớng mắc, một số đã đợc đoàn cùng địa phơng xử lý ngay tại chỗ để duy
trì tiến độ công tác, còn lại một số vấn đề đợc Ban chỉ đạo tập hợp và đợc Lãnh
đạo Tổng cục cho ý kiến chỉ đạo để kịp thời giải quyết trong thực tế triển khai ở
50 tỉnh, thành phố. Ban chỉ đạo của Tổng cục đã gửi công văn báo Thủ tớng
Chính phủ về tiến độ và tình hình thực hiện công tác Tổng kiểm kê đất đai trên
cả nớc.

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

53


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

II. ĐIều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện đông hng tỉnh thái bình.
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trờng
1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Đông Hng có tổng diện tích tự nhiên là 19.840 ha, nằm ở vị trí trung tâm
của tỉnh Thái Bình, đợc bao bọc bởi 5 huyện và thị xã Thái Bình, có vị trí địa lý
nh sau:
- Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Phụ.
- Phía Nam giáp huyện Vũ Th, thị xã Thái Bình và huyện Kiến Xơng.
- Phía Đông giáp huyện Thái Thuỵ.
- Phía Tây giáp huyện Hng Hà.
Đông Hng có 35 km đờng quốc lộ, 11 km đờng tỉnh lộ. Quốc lộ 10 và
Quốc lộ 39 chạy qua huyện tạo sự liên hoàn hệ thống giao thông, là điều kiện

- Mùa hạ: Từ tháng 4 đến tháng 6:
+ Ma: Mùa hạ là mùa ma, lợng ma chiếm 80% tổng lợng ma cả năm
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trên 260C, cao nhất là 39,20C.
+ Gió: Thịnh hành là gió Đông Nam. Tốc độ gió trung bình 2 - 4m/giây..
Mỗi năm có từ 2 - 3 cơn bão, có năm có 6 cơn bão.
+ Độ ẩm không khí: Mùa hạ độ ẩm rất cao, có ngày lên tới 90%, nhng
nếu gió Tây Nam tràn về độ ẩm xuống thấp dới 30%.
- Mùa đông: Từ tháng 11 năm trớc và kết thúc vào tháng Giêng năm sau:
+ Ma chiếm lợng nhỏ, khoảng 15-20% tổng lợng ma cả năm.
+ Nhiệt độ trung bình là 220C, nhiệt độ tối thấp là 4,10C. + Gió: Gió hớng
Bắc, Đông Bắc và Đông. Tuy gió không mạnh nhng hay gây ra lạnh đột ngột.
+ Độ ẩm không khí: Lợng bốc hơi trong mùa đông thờng gặp, thời tiết
khô hanh, nồm, nắng nóng; Ngày khô hanh độ ẩm thấp; Độ bốc hơi cao thờng
xuất hiện vào đầu mùa, trong thời kỳ này hay gặp hạn.
- Các mùa chuyển tiếp thể hiện sự thay đổi của 2 hệ thống gió mùa: Đông
bắc (mùa đông) và Tây nam (mùa hè). Do đó các đặc tính khí tợng, thời tiết rất
không ổn định. Song hai mùa chuyển tiếp có nhiều tính chất gần với mùa hè.
Nh vậy khí hậu Đông Hng là khí hậu gió mùa nhiệt đới nóng ẩm thuận lợi cho
việc phát triển nông nghiệp. Song tính biến động mạnh mẽ với nhiều hiện tợng
thời tiết nh bão, dông, gió Tây Nam, gió bấc v.v... cũng đòi hỏi phải có biện
pháp phòng tránh úng, hạn, bão, lụt.
d. Thuỷ văn
Nhìn chung nguồn nớc của Đông Hng dồi dào, nớc tới lấy từ sông Trà Lý
và sông Luộc qua các cống dới đê nh Hậu Thợng, Đồng Cống, Bến Hộ, Quan
Hoả, Thuyền Quan...
Đông Hng có 3 sông lớn chảy qua:
- Phía Nam có sông Trà Lý, là ranh giới với huyện Vũ Th, thị xã Thái
Bình và huyện Kiến Xơng. Đoạn chảy qua huyện dài khoảng 20 km.
Hệ thống trong đê có 2 sông chính là sông Tiên Hng và sông Sa Lung.
- Sông Tiên Hng chảy xuyên qua huyện, có chiều dài 28,5 km, rộng trung

luôn lớn hơn trong đồng nên rất thuận lợi cho việc lấy nớc phù sa tới cho các
cánh đồng, chỉ có 1 - 2 tháng vào mùa đông là mực nớc ngoài sông thấp hơn
trong đồng.
Nhìn chung, Đông Hng có hệ thống sông ngòi dày đặc, có nguồn nớc
phong phú, có lợng phù sa lớn tạo nên sự bồi tụ phù sa màu mỡ, phì nhiêu, đồng
thời đáp ứng đủ nớc tới cho toàn bộ diện tích đất canh tác.
1.2. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Đất Đông Hng thuộc loại phù sa trẻ do hệ thống sông Hồng và sông Thái
Bình bồi tụ. Tầng đất nông nghiệp dày 60 - 80 cm, nằm trên xác sú vẹt, vỏ sò,
vò hến, tầng canh tác dày 13 - 15 cm.
Theo nguồn gốc phát sinh, đất đai của Đông Hng đợc chia làm 2 nhóm
đất chính là:
+ Đất phèn (S): Đất phèn của huyện thuộc loại đất phèn trung bình và ít,
chiếm tỷ lệ diện tích nhỏ, tập trung ở những xã phía Đông của huyện.
+ Đất phù sa: Gồm đất ngoài đê đợc bồi tụ thờng xuyên và trong đê
không đợc bồi tụ do đó biến đổi theo hớng glây hoá, loang lổ đỏ vàng, glây ở
địa hình thấp, đỏ vàng ở địa hình cao. Đất phù sa hầu nh độ phì nhiêu thực tế đợc thể hiện rõ qua thâm canh khai thác. Do bồi tụ của 2 hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình hoặc 2 hệ phủ lên nhau nên chia thành nhiều loại, trong đó phù
sa là chủ yếu. Đất phù sa của Đông Hng chia thành 7 loại sau:
- Đất phù sa không bồi tụ không glây hoặc glây yếu của sông Hồng (Ph).

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

56


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền


Vàn
:
Chiếm 48%.
Vàn thấp
:
Chiếm 16%.
Thấp
:
Chiếm 2,2%.
* Theo thành phần cơ giới:
Đất cát
:
Chiếm 0,5%.
Đất cát pha
:
Chiếm 2,86%
Đất thịt nhẹ
:
Chiếm 28,35%
Đất thịt trung bình:
Chiếm 37,20%.
Đất thịt nặng
:
Chiếm 31,09%
* Theo hàm lợng dinh dỡng trong đất:
- Hàm lợng đạm dễ tiêu NH4:
Nghèo (7,5 mg/100 gam đất): Chiếm 0,45%.
- Hàm lợng lân dễ tiêu P2O5:

phân bố hài hoà, hạ tầng phát triển tạo một cảnh quan hấp dẫn cho việc du lịch
sinh thái.
Môi trờng không khí và nguồn nớc ở Đông Hng ít bị ảnh hởng do ô
nhiễm của khí thải công nghiệp, nớc thải công nghiệp cũng nh rác thải sinh hoạt
của dân c vì Đông Hng cha có những khu công nghiệp tập trung và những khu
dân c tập trung
Trong thời gian tới, nhằm thúc đẩy nền kinh tế của Huyện tăng trởng thì
việc phát triển công nghiệp trên địa bàn Huyện là điều tất yếu. Đồng bộ với phát
triển công nghiệp, các nhà đầu t và các nhà lãnh đạo cần có những biện pháp
nhằm bảo vệ môi trờng khỏi ô nhiễm khói thải, nớc thải công nghiệp. Đây chính
là hớng phát triển một nền kinh tế toàn diện, bền vững.
2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
Diện tích tự nhiên của Huyện là 19.840,04 ha, với dân số 252.600 ngời,
mật độ dân số 1.273 ngời/km2, là huyện có mật độ dân số cao trong Tỉnh. Đất

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

58


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

hẹp, ngời đông, bình quân diện tích đất canh tác/đầu ngời thấp, nền kinh tế
thuần nông.
Trong những năm qua nhân dân Đông Hng đã đạt đợc những thành tựu
quan trọng về nhiều mặt, đời sống của nhân dân đã đợc nâng lên đáng kể, hạ
tầng cơ sở phát triển nh giao thông, thuỷ lợi, trờng học, bệnh viện, trạm xá và
các công trình văn hoá phúc lợi, sức khoẻ và trình độ dân trí đợc nâng lên.

làn đợc. Mặt khác, trong những năm qua, các phơng tiện giao thông phát triển ồ

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

59


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

ạt, phần lớn các phơng tiện quá tải vào tuyến hoạt động làm phát sinh ổ gà, rạn
nứt mặt nhựa, phá huỷ mặt đờng.
Các tuyến đờng xã xây dựng vào năm 1990, chủ yếu vào năm 1991 1993, nền đờng rộng từ 3,5 - 4m, mặt đờng rộng từ 1,8 - 2,5m, không có lớp
móng. Các phơng tiện nh công nông qua lại không chuyển làn đợc gây ra tải
trọng trùng phục lún hai vệt bánh xe, làm hỏng đờng.
Bến bãi của Đông Hng gồm 13 bến, phục vụ trung chuyển vật liệu xây
dựng nh cát, đá từ các sông lên. Có 17 bến đò, trong đó trên sông Trà Lý có 8
bến, sông Diêm hộ có 5 bến và sông Tiên Hng có 4 bến. Nhìn chung, các bến
đò đang ở trong tình trạng trung bình.
b. Thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi của huyện Đông Hng nằm trong hệ thống thuỷ lợi Bắc
Thái Bình. Nớc trong hệ thống phụ thuộc vào sông Trà Lý, sông Luộc, sông
Hồng và triều biển, lợng ma và sự vận hành của hệ thống.
Đông Hng có 179 km sông lớn nhỏ, các tuyến lớn nh Tiên Hng 28,5 km,
Sa Lung 18,2 km, Thống Nhất 16,8 km.
Kênh rạch gồm kênh nổi sau cống (Hậu Thợng, Bến Hộ, Cống Lấp, cống
39 và kênh nổi Sa Lung) và kênh tới sau trạm bơm với 970 km kênh chính và
580 km kênh mặt ruộng.
Trạm bơm điện có 261 trạm, trong đó trạm lớn nh Hậu Thợng (20 x 1000
m /h), Cống Lấp (4 x 4.000 m3/h), Sa Lung (20 x 1.000 m3/h), trong đó Xí

- Điện: Hệ thống điện có nhiều trạm biến thế, tiêu thụ với tổng công suất
10.513 KVA. Ngoài ra còn có trạm trung chuyển Long Bối 20.000 KVA.
Toàn huyện có 19 km đờng dây 110 KV, 36 km đờng dây 35KV và 130
km đờng dây 10 KV, bình quân 625m/1km2 và 505 KVA/km2. 100% điểm dân
c có điện và 95% số hộ trên địa bàn huyện dùng điện.
d. Giáo dục.
Hệ thống trờng lớp của huyện gồm có:
- 2 trung tâm giáo dục: Trung tâm Giáo dục thờng xuyên và Trung tâm
Kỹ thuật Hớng nghiệp dạy ngề.
- 5 trờng cấp III đặt tại các xã: Thăng Long, Đông á, Mê Linh và thị trấn,
trong đó có 1 trờng bán công.
- Trờng trung học cơ sở: 45/46 xã có trờng THCS.
- Trờng tiểu học: 46/46 xã có trờng tiểu học.
- Trờng mầm non: 45/46 xã có trờng mầm non.
Cơ sở vật chất cho ngành giáo dục nh sau:
- Trung tâm: Có 1 trung tâm/2 trung tâm có nhà cao tầng.
- Khối PTTH có 4 trờng có nhà cao tầng/5 trờng.
- Trung học cơ sở: Có 10 trờng có nhà cao tầng /45 trờng.
- Tiểu học: Có 30 trờng có nhà cao tầng.
Tổng số phòng học có 1.436 phòng, trong đó mầm non: 507 phòng, tiểu
học: 471 phòng, THCS: 334 phòng, PTTH: 116 phòng, trung tâm giáo dục thờng
xuyên: 8 phòng.
Tổng số giáo viên của huyện là 1953, số học sinh năm học 2000 - 2001 là
50.018 học sinh.
Về cơ bản, cơ sở vật chất cho ngành giáo dục vẫn nghèo nàn, lạc hậu.
Một số trờng xây dựng lâu nên đang xuống cấp.
e. Y tế.
Mạng lới cơ sở vật chất của ngành y tế huyện Đông Hng gồm 1 bệnh viện
đa khoa Đông Hng có 130 giờng bệnh, đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện có
62 bác sĩ, 27 y sĩ, 36 y tá và 72 nhân viên hộ lý. Bệnh viện có 6 nhà kiên cố,

h. Văn hoá.
Các hoạt động văn hoá của huyện phát triển mạnh mẽ, cải thiện đời sống
tinh thần cho nhân dân, góp phần bài trừ tệ nạn xã hội. Thực hiện nếp sống văn
hoá, toàn huyện có 46/46 xã, thị trấn có bản qui định nếp sống văn hoá, 85/153
làng đã soạn thảo qui ớc làng văn hoá, việc cới, việc tang giảm dần hủ tục ăn
uống lạc hậu, lãng phí. 70% số hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hoá, trên 60%
số gia đình đăng ký đợc công nhận gia đình văn hoá, 9 làng đợc UBND Tỉnh
công nhận làng văn hoá. Các hoạt động quản lý di tích, lễ hội đợc duy trì, chấp
hành đúng chế độ qui định. Các loại hình nghệ thuật truyền thống đã và đang đợc khôi phục phát triển nh: múa rối nớc, hát chèo, múa giáo cờ, giáo quạt, đèn
trời, pháo đất, múa kỳ lân s tử Một số nơi đã tiến hành tôn tạo di tích lịch sử,
viết lịch sử địa phơng.
i. Nớc sạch.
Toàn huyện có 2 cơ sở có hệ thống nớc sạch tập trung cỡ vừa và có
khoảng 10.000 giếng khoan phân tán.
2.3. Dân số, lao động và việc làm.
a. Dân số.

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

62


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

Dân số Đông Hng tính đến tháng 9 năm 2000 là 252.600 ngời, trong đó
nam giới chiếm 48,6%, nữ giới chiếm 51,4%. Dân số Đông Hng thuần nhất là
dân tộc kinh.
Về cơ cấu dân số: dân số thành thị chiếm 1,3%, dân số nông thôn chiếm
98,7%. Tỷ lệ tăng dân số toàn huyện năm 1995 là 1,16%, chủ yếu là tăng dân số

tự nhiên
1. Đất nông nghiệp

Năm 1999
Ha
%So với
tổng diện
tích tự
nhiên
14619.01

Năm2000
Ha
%So với
tổng diện
tích tự
nhiên

100.00 19677.45
14619.21

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

Năm 2001
Ha
%So với
tổng diện
tích tự
nhiên


1.14 218.83

16.04
8.54
1.11

2.Thực trạng thống kê đất đai theo mục đích sử dụng
a. Thống kê đất nông nghiệp.
Tổng diện tích đất nông nghiệp 14621.81 ha, chiếm 74,31% diện tích tự
nhiên của huyện
- Đất trồng cây hàng năm 13576,42 ha, chiếm 92,85% diện tích đất nông
nghiệp. Là một huyện thuộc tỉnh Thái Bình, Đông Hng có diện tích đất ruộng
lúa, lúa màu lớn 13404,41 ha, chiếm 91,67% diện tích đất nông nghiệp, trong
đó: ruộng 2 vụ là 11520,51 ha, ruộng 3 vụ1210,25 ha, ruộng 1 vụ 110,83 ha, đất
chuyên mạ là 565,62 ha
Đất trồng cây hàng năm khác là 183,01 ha, chiếm 1,25% diện tích đất
nông nghiệp (trong đó: Đất chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm là 138,86
ha; đất chuyên rau là 8,5 ha đất trồng cây hàng năm khác còn lại là 35,65 ha).
- Đất vờn tạp 158,01 ha, chiếm 1,08% diện tích đất nông nghiệp,
- Đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản 805,8 ha, chiếm 5,51% diện tích đất
nông nghiệp, trong đó diện tích chuyên nuôi cá là 579,87 ha phân bố rải rác ở
các xã trong huyện và nuôi trồng thuỷ sản khác 225,93 ha chiếm 1,55% diện
tích đất nông nghiệp.
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 5,71 ha, chiếm 0,04% diện tích đất nông
nghiệp.
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua đã đạt đợc những
thành tựu quan trọng không những đáp ứng đủ nhu cầu lơng thực trong huyện
mà còn có lợng thóc hàng hóa đáng kể lu thông trong nớc và xuất khẩu. Tuy
nhiên việc sử dụng đất nông nghiệp cha hợp lý dẫn đến hiệu quả kinh tế cha
cao. Trong sản xuất nông nghiệp mới chỉ tập trung chủ yếu vào cây lơng thực,

nông nghiệp
1. Đất trồng cây hàng
năm
1.1. Đất ruộng lúa, lúa màu
1.1.1- Ruộng 3 vụ
1.1.2- Ruộng 2 vụ
1.1.3- Ruộng 1 vụ
1.1.4- Đất chuyên mạ
1.2. Đất trồng cây hàng
năm khác
1.2.1- Đất chuyên màu
và cây CN hàng năm
1.2.2-. Đất chuyên rau
1.2.4- Đất trồng cây
hàng năm khác còn lại
2. Đất vờn tạp
3. Đất trồng cây lâu năm
3.1. Đất trồng cây công
nghiệp lâu năm
3.2. Đất trồng cây ăn quả
3.3. Đất trồng cây lâu
năm khác
3.4. Đất ơm cây giống
4. Đất cỏ dùng vào chăn
nuôi
4.1. Đất trồng cỏ
4.2. Đất cỏ tự nhiên cải
tạo
5. Đất có mặt nớc nuôi
trồng thuỷ sản


92.85

13384.24
1201.01
11512.12
106.99
564.12
211.05

91.61 13392.94
8.23 1203.71
78.77 11515.56
0.75
109
3.86
564.67
1.25
182.18

91.61 13404.41
8.23 1210.25
78.77 11520.51
0.75
110.83
3.86 565.62
1.25 183.01

91.67
8.28

35.65

0.06
0.24

147.25
65.98
0.27

1.08
0.52
0.00

157.25
75.35
0.27

1.08
0.52
0.00

158.01
75.87
0.27

1.08
0.52
0.00

17

5.71

0.14
0.04

4.69

0.00
0.04

5.69

0.00
0.04

5.71

0.00
0.04

805.8

5.51

805.8

5.51

805.8


Là một huyện đồng bằng đặc biệt lại thuộc tỉnh Thái Bình nên diện tích
đất lâm nghiệp của huyện hầu nh không đáng kể. Năm 1990 diện tích đất lâm
nghiệp là 4,17 ha đến năm 2001 toàn huyện không có đất lâm nghiệp.
c.Thống kê đất chuyên dùng:
Đất chuyên dùng 3156,01 ha, chiếm 16,04% tổng diện tích tự nhiên.
Đất chuyên dùng phân bố không đồng đều ở các xã, trong đó:
- Đất xây dựng: Diện tích đất xây dựng toàn huyện là 322,99 ha, chiếm
10,23% diện tích đất chuyên dùng. Mức sử dụng đất xây dựng không đồng đều,
cao ở thị trấn Đông Hng; thấp ở các xã: Đất xây dựng đợc chia ra:
+ Đất giáo dục đào tạo 69,69 ha, chiếm 2,21% diện tích đất chuyên dùng,
trong đó: Khối mầm non có diện tích 9,84 ha, bình quân 8,3m 2/HS; khối tiểu
học có diện tích 21,81 ha, bình quân 9,1m2/HS; khối trung học cơ sở có diện
tích 21,18 ha, bình quân 11,6m2/HS; khối phổ thông trung học có diện tích 5,32
ha.
+ Đất thể dục thể thao 20,34 ha, chiếm 0,64% diện tích đất chuyên dùng,
trong đó sân vận động của huyện có diện tích 2,1 ha, còn lại 18,24 ha là diện
tích các sân bóng đá, bóng chuyền của 32/46 xã, thị trấn trong huyện.
Hầu hết các sân vận động của ở các xã hiện nay còn đơn giản (nền đất),
đất đai sử dụng còn thiếu cha đáp ứng đợc nhu cầu về thể dục thể thao cho nhân
dân trong huyện.
+ Đất cho sự nghiệp y tế 12,01 ha, chiếm 0,38% diện tích đất chuyên
dùng bao gồm 1 bệnh viện đa khoa của huyện 2,68 ha, còn lại là diện tích các
trạm y tế của 45/46 xã, thị trấn. Tuy nhiên diện tích đất y tế phân bố không
đồng đều ở các xã trong huyện.
+ Đất trụ sở cơ quan 39,9 ha, chiếm 1,26% diện tích đất chuyên dùng bao
gồm toàn bộ diện tích đất trụ sở cơ quan hành chính của huyện và các xã.
+ Đất công nghiệp 9,66 ha, chiếm tỷ trọng nhỏ 0,31% diện tích đất
chuyên dùng trong đó: Công nghiệp quốc doanh có 5 đơn vị (Xí nghiệp may 10,
nhà máy kinh doanh thức ăn gia súc, nhà máy chế biến lúa gạo xuất khẩu, xí
nghiệp cơ khí nông nghiệp và xí nghiệp ngói Đống Năm) với tổng diện tích 8,08

- Đất thủy lợi: Tổng diện tích các công trình thủy lợi trong huyện là
1736,11 ha, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại đất chuyên dùng (55,01%),
bao gồm:
+ Hệ thống kênh mơng có tổng diện tích 1636,43 ha.
+ Hệ thống đê đập 104,55 ha.
+ Mặt nớc chuyên dùng 0,2 ha.
Nhìn chung hệ thống thủy lợi của huyện hiện nay đã đáp ứng đợc cơ bản
yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống, đảm bảo tới tiêu chủ động cho
khoảng 80% diện tích đất canh tác. Tuy nhiên trong thời gian tới để khai thác
tối đa tiềm năng và vị thế của hệ thống thủy nông trong huyện nhằm phục vụ
cho quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao hiệu quả trong
sản xuất nông nghiệp thì cần phải có biện pháp tu bổ sửa chữa, nâng cấp và xây
mới một số công trình cần thiết.
- Đất di tích lịch sử văn hóa: Đông Hng hiện có 302 di tích, trong đó có
14 di tích đợc Bộ văn hóa thông tin công nhận, chiếm 4,6% và 60 di tích do Sở
văn hóa thông tin cấp giấy chứng nhận, chiếm 20% trong tổng di tích hiện có.
Tổng diện tích đất của các di tích lịch sử là 6,81 ha, chiếm 0,22% diện
tích đất chuyên dùng, đợc phân bố ở 12 xã trong huyện.

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

67


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

- Đất an ninh quốc phòng: Tổng diện tích đất an ninh quốc phòng trên địa
bàn huyện Đông Hng là 5,26 ha, chiếm 0,17% diện tích đất chuyên dùng, bao
gồm các công trình:

1.2- Đất các công trình
kinh doanh dịch vụ, thơng
mại
1.3- Đất trụ sở cơ quan
1.4- Đất các cơ sở y tế
1.5- Đất trờng học

Năm2000

Năm 2001

Ha

%So với
Ha
%So với
Ha %Sovới
tổng diện
tổng diện
tổngdiện
tích tự
tích tự
tích tự
nhiên
nhiên
nhiên
3150.6
100.00 3154.55
100.00 3156.01 100.00
322.51

11.97
69.61

1.26
0.38
2.21

39.83
12.00
69.68

1.26
0.38
2.21

39.9
12.01
69.69

1.26
0.38
2.21

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

68


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

hoá
4.89
0.16
5.24
5. Đất quốc phòng an ninh
1.02
0.03
1.02
6. Đất khai thác khoáng
sản
11.91
0.38
12.33
7. Đất làm nguyên vật liệu
xây dựng
188.57 5.985209 189.57
8. Đất nghĩa trang,nghĩa
địa
9. Đất chuyên dùng khác

0.64

20.34

0.64

4.46

140.56


0.03

0.39

12.36

0.39

6.01

195.92

6.21

d. Thực trạng thống kê đất ở:
Năm 2001 diện tích đất ở toàn huyện là 1680,8 ha, chiếm
tích tự nhiên, trong đó:

% tổng diện

- Đất ở nông thôn 1669,9 ha, chiếm 99,33% diện tích đất ở, bình quân
252m /hộ và 68m2/ngời (xã cao nhất là xã Minh Tân và Đông Thọ 334m 2/hộ,
thấp nhất là xã Chơng Dơng 169m2/hộ).
2

- Đất ở đô thị 11,2 ha, chiếm 0,67% diện tích đất ở, bình quân 101m 2/hộ
và 31m2/ngời.
Đất ở đô thị của huyện có 11,2 ha. Nhìn chung cơ cấu xây dựng của thị
trấn chủ yếu là các công sở, nhà máy và nhà dân, trong đó khối công sở của các
cơ quan nhà nớc, trụ sở của các tổ chức kinh tế và các nhà máy xây dựng khá

Đông Xuân.
Khối dịch vụ t nhân khá phát triển, chủ yếu là buôn bán các mặt hàng tiêu
dùng, vận chuyển hàng hoá. Phần lớn dân số những cụm này vừa sản xuất nông
nghiệp vừa làm dịch vụ, thơng mại.
Các khu dân c đã bắt đầu phát triển, ở một số khu dân c có cơ sở hạ tầng
khá tốt nh đờng giao thông đợc nhựa hoá, đờng điện và nớc sinh hoạt đáp ứng
đợc nhu cầu ngời dân. Tuy nhiên, kiến trúc không gian khu dân c còn bất hợp
lý, cha có định hớng và quy hoạch. Việc xây dựng nhà ở hoàn toàn mang tính tự
phát, không đảm bảo kiến trúc và mỹ quan.
Dới đây là biểu thống kê diện tích đất ở

Biểu4:
thống kê diện tích đất ở
Đơn vị:ha

Loại đất

Năm 1999
Ha %So với tổng
diện tích tự
nhiên

Tổng diện tích đất ở
1678.01
Đất ở đô thị
Đất ở nông thôn

9.78

1668.23

99.40

1669.6

99.33

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

70


Luận văn tốt nghiệp
sv : Lu Thị Hyền

e. Đất cha sử dụng và sông suối, núi đá:
Theo số liệu thống kê năm 2001 toàn huyện còn 218,83 ha đất cha sử
dụng, chiếm 1.1 % tổng diện tích đất tự nhiên. Bao gồm:
Đất bằng cha sử dụng 48,95 ha, chiếm 22,37% diện tích đất cha sử dụng,
phân bố rải rác ở 30/46 xã, thị trấn trong huyện.
Đất có mặt nớc cha sử dụng 168,96 ha, chiếm 77,21% diện tích đất cha
sử dụng, phân bố rải rác ở 40/46 xã, thị trấn trong huyện.
Đất cha sử dụng khác 0,92 ha, chiếm 0,42% diện tích đất cha sử dụng
phân bố ở xã Đông Động.
Sau đây là bảng thống kê diện tích đất cha sử dụng

Biểu 5:
Thống kê diện tích đất cha sử dụng
Đơn vị:Ha

Loại đất

tích tự
nhiên

100.00 224.83
23.91 51.95

Năm 2001
Ha
%So với
tổng diện
tích tự
nhiên

100.00
23.11

218.83
48.95

100.00
22.37

1.5
0.56

0.65
0.24

1.00
0.06

172.96

Lớp Kinh tếvà Quản lý Địa chính - K40

71



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status