B GIO DC V O TO
I HC HU
B Y T
TRNG I HC Y DC
TRN NGUYấN V
ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị BệNH CHửA TRứNG
TạI KHOA PHụ SảN BệNH VIệN TRUNG ƯƠNG HUế
Và BệNH VIệN TRƯờNG ĐạI HọC Y KHOA HUế
LUN N CHUYấN KHOA CP II
Chuyờn ngnh: Ph khoa
Mó s CK. 62.72.13.02
HU, 2010
MỤC LỤC
trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
........................................................................................... 1
Chương 1
TỔNG QUAN.............................................................................3
1.1. Lịch sử bệnh chửa trứng .............................................................................. 3
1.2. Sự thụ thai và hình thành nguyên bào nuôi...................................................3
1.2.1. Sự thụ thai
........................................................................................... 3
1.2.2. Quá trình hình thành nguyên bào nuôi.......................................................4
1.7.3 Tiền sử sinh đẻ và bệnh nguyên bào nuôi.................................................22
1.7.4. Mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng, môi trường sống và bệnh nguyên
bào nuôi
......................................................................................... 22
1.7.5. Các kháng nguyên tương đồng và bệnh nguyên bào nuôi........................22
1.7.6. Một số yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ biến chứng sau nạo chửa trứng......23
1.7.7. Một số yếu tố khác và các chất nội tiết ngoại sinh...................................24
1.8. hCG và diễn tiến bệnh lý nguyên bào nuôi................................................24
1.8.1. Xét nghiệm hCG..................................................................................... 24
1.8.2. Chất chỉ điểm của khối u và ứng dụng trong xét nghiệm theo dõi hoạt
động của bệnh nguyên bào nuôi........................................................................25
1.8.3. Nguyên bào nuôi và sự chế tiết hCG.......................................................26
1.8.4. Độ nhạy của xét nghiệm hCG.................................................................26
1.8.5. Đánh giá kết quả sau điều trị bệnh chửa trứng dựa vào diễn biến nồng độ
hCG và ngưỡng khỏi của bệnh nguyên bào nuôi cùng một số yếu tố liên quan
đến sự tái phát của bệnh.................................................................................... 27
1.9. Tình hình nghiên cứu bệnh nguyên bào nuôi tại Việt Nam............................27
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................29
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu....................................................29
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.................................................................................. 30
2.1.3. Chọn mẫu
......................................................................................... 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 30
2.2.1. Phương tiện nghiên cứu..........................................................................30
Chương 4
BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................................59
4.1.1. Tỷ lệ bệnh của CTTP và CTBP...............................................................59
4.1.2. Mối liên quan với tuổi của trường hợp chửa trứng...................................60
4.1.3. Một số yếu tố không liên quan với tình trạng CTTP và CTBP sau điều trị chửa
trứng
......................................................................................... 60
4.2. Đặc điểm lâm sàng về một số yếu tố có liên quan với tình trạng CTTP và
CTBP sau khi loại bỏ chửa trứng......................................................................61
4.2.1. Triệu chứng và thời gian ra máu âm đạo sau khi loại bỏ thai trứng..........61
4.2.2. Nang hoàng tuyến sau nạo chửa trứng.....................................................63
4.2.3. Co hồi tử cung sau khi nạo thai trứng......................................................65
4.2.4. Tình trạng mỏm cắt âm đạo sau mổ cắt tử cung......................................65
4.2.5. Mối liên quan giữa nhân di căn và nồng độ Beta - hCG huyết thanh sau
nạo chửa trứng
......................................................................................... 66
4.3. Đặc điểm cận lâm sàng sau điều trị chửa trứng...........................................68
4.3.1. Đặc điểm các xét nghiệm thông thường và chẩn đoán hình ảnh sau điều trị
chửa trứng
......................................................................................... 68
4.3.2. Diễn biến bình thường và bất thường của Beta - hCG sau nạo chửa trứng........68
4.3.3. Giá trị của Beta - hCG sau nạo chửa trứng so với một số triệu chứng lâm
sàng khác trong chẩn đoán biến chứng u nguyên bào nuôi................................72
4.3.4. Mối liên quan giữa giải phẫu bệnh lý và biến chứng chửa trứng sau khi loại
bỏ thai trứng
......................................................................................... 73
4.3.5. Liên quan đến đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa CTTP và CTBP
Bảng 3.4. Đặc điểm về trình độ học vấn và nghề nghiệp ..................................44
Bảng 3.5. Mức sinh hoạt và tiếp xúc với hoá chất ............................................44
Bảng 3.6. Liên quan đến dân tộc với CTTP và CTBP sau điều trị ...................45
Bảng 3.7.Tuổi lập gia đình của CTBP và CTBP................................................45
Bảng 3.8. Một số thông số sống sau điều trị chửa trứng...................................46
Bảng 3.9. Đặc điểm lâm sàng sau nạo hút trứng................................................47
Bảng 3.10. Đặc điểm lâm sàng sau mổ cắt tử cung............................................47
Bảng 3.11. Đặc điểm các xét nghiệm cơ bản sau điều trị chửa trứng.................48
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa yếu tố nhóm máu của vợ và chồng với nguy cơ
UNBN ở những trường hợp sau điều trị CTTP bị biến chứng...............49
Bảng 3.13. Đặc điểm siêu âm, protein niệu, X quang phổi................................50
Bảng 3.14. Kết quả giải phẫu bệnh lý................................................................50
Bảng 3.15. Ngưỡng Beta hCG của 220 trường hợp sau điều trị chửa trứng
so với của thai thường cùng tuổi thai............................................53
Bảng 3.16. Tỷ lệ biến chứng UNBN liên quan với phương pháp loại bỏ
chửa trứng và khối lượng thai trứng (ml) được nạo hút..................54
Bảng 3.17. Biến chứng UNBN trong CTBP và CTTP.......................................55
Bảng 3.18. Liên quan đến kết quả điều trị.........................................................55
Bảng 3.19. Độ nhạy độ đặc hiệu của chẩn đoán UNBN dựa vào giới hạn
tối đa của nồng độ Beta-hCG hàng tuần sau nạo chửa trứng.............56
Bảng 3.20. Đặc điểm tác dụng phụ của hoá chất điều trị trên 78 trường hợp
UNBN 57
Bảng 3.21. Thời gian biến chứng sau điều trị chửa trứng trên 78 trường hợp
chửa trứng biến chứng UNBN........................................................57
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Đại thể: Chửa trứng toàn phần trong dung dịch nước muối với
hình ảnh các gai rau trương phồng (thoái hoá nước).........................13
Hình 1.2. Vi thể Chửa trứng toàn phần với quá sản mạnh đơn bào nuôi............13
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa trứng là một trong những hình thái bệnh lý của bệnh nguyên bào nuôi.
Đây là một căn bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản và hạnh phúc của
người phụ nữ. Chửa trứng là dạng lành tính và một số dạng khác có xu hướng ác
tính như chửa trứng xâm lấn và ác tính thật sự như ung thư nguyên bào nuôi, u
nguyên bào nuôi vị trí rau. Ở Việt Nam, tỷ lệ chửa trứng là 1/456 phụ nữ có thai.
bệnh nguyên bào nuôi ở các nước Đông Nam Á có tỷ lệ chửa trứng dao động từ
1/120 đến 1/500 phụ nữ có thai. Tại các nước Châu Âu, tỷ lệ chửa trứng thấp hơn
0,2/1000 phụ nữ có thai. Tỷ lệ biến chứng từ chửa trứng toàn phần thành chửa trứng
xâm lấn khoảng từ 10 đến 15% và ung thư nguyên bào nuôi khoảng 1/40. Sau các
trường hợp sinh đẻ bình thường, tỷ lệ ung thư nguyên bào nuôi là 1/150000. Về
phương diện điều trị có 80% trường hợp chửa trứng khỏi bệnh tự nhiên sau khi loại
bỏ thai trứng mà không cần các phương pháp khác điều trị bổ sung, 20% trường
hợp chửa trứng còn lại sẽ tiếp tục phát triển thành chửa trứng xâm lấn, u nguyên
bào nuôi vị trí rau, ung thư nguyên bào nuôi cần tiếp tục điều trị phẫu thuật, hóa trị
và xạ trị. Quá trình theo dõi sau loại bỏ thai trứng phát hiện biến chứng của hai loại
chửa trứng toàn phần và chửa trứng bán phần có khác nhau: tỷ lệ biến chứng của
chửa trứng toàn phần (15-35%) cao hơn chửa trứng bán phần (3-5%). Nhờ có nhiều
loại hóa chất được sử dụng phối hợp để điều trị u nguyên bào nuôi nên đã gia tăng
được tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn đến 95%. Đây có lẽ là loại bệnh ung thư duy nhất
được điều trị khỏi bằng hóa chất (nếu đáp ứng thuốc) so với các bệnh lý ác tính về
phụ khoa. Vì nguyên nhân của bệnh nguyên bào nuôi chưa được biết rõ nên đang
còn khó khăn cho việc tiên lượng và điều trị. Hiện nay, y học đang nghiên cứu các
yếu tố thuận lợi, yếu tố nguy cơ, yếu tố tiên lượng, yếu tố liên quan đến biến chứng
để giúp chẩn đoán sớm và điều trị tích cực các trường hợp chửa trứng. Kích dục tố
rau thai (human Chorionic Gonadotropin - hCG) thường được sử dụng để chẩn đoán,
Năm 1895, Felix Marchand cũng đã cho rằng ung thư nguyên bào nuôi
(UTNBN) đều là hậu quả và biến chứng của chửa trứng. Felix Marchand cũng đã
chứng minh chửa trứng, sẩy thai, đẻ thường là những điều kiện cho sự phát triển
Ung thư nguyên bào nuôi. Vào đầu thế kỷ 20, Fels, Ehrhart, Roessler và Zondek
cũng đã nhận thấy có thể xác định kích dục tố rau thai (hCG) (human Chorionic
Gonadotropin) trong nước tiểu các bệnh nhân chửa trứng. Đặc biệt hai tác giả
Vassilakos và Kaji vào năm 1976 lần đầu tiên đã phân loại chửa trứng dựa vào đại
thể gồm có chửa trứng toàn phần (CTTP) và chửa trứng bán phần (CTBP)[11].
1.2. SỰ THỤ THAI VÀ HÌNH THÀNH NGUYÊN BÀO NUÔI
1.2.1. Sự thụ thai
Sự thụ thai chính là sự kết hợp giữa noãn và tinh trùng. Ở loài người, thường
noãn chỉ cho phép một tinh trùng lọt vào bào tương để tạo ra một hợp tử.
Hiện tượng thụ tinh xảy ra khi tinh trùng đã lọt vào bào tương của noãn tức
là bào tương của tinh trùng đã hoà lẫn bào tương của noãn. Tiền nhân cái là nhân
của noãn,còn tiền nhân đực là nhân của tinh trùng. Vì tiền nhân cái, tiền nhân đực
chỉ chứa 1n ADN nên muốn tăng lượng ADN lên gấp đôi, màng nhân của tiền nhân
cái, tiền nhân đực phải biến đi, các nhiễm sắc thể xoắn lại, ngắn đi, dày lên và bấy
4
giờ có một thoi không màu sẽ xuất hiện. Mỗi thể nhiễm sắc con tiến về một cực tế
bào, trên bề mặt của trứng thụ tinh đã xuất hiện một rãnh phân chia và trứng thụ
tinh sẽ phân thành hai phôi màu không đều nhau [9], [34].
1.2.2. Quá trình hình thành nguyên bào nuôi
Sau khi có hiện tượng thụ tinh từ 12 – 24 giờ, trứng bắt đầu phân chia. Theo
Rack và Hertig (1998). Sau thụ tinh 4 ngày, hợp tử được gọi là phôi nang có 58 tế
bào mầm chia thành 2 nhóm: nhóm tế bào ở ngoại vi sẽ thành nguyên bào nuôi
(NBN) sau đó trở thành rau thai, nhóm tế bào ở nội vi sẽ biệt hoá phát triển thành
thai nhi. Từ vị trí thụ tinh ở 1/3 ngoài của vòi trứng, trứng thụ tinh sẽ tiếp tục di
+ Hợp bào nuôi: tế bào không có bờ rõ nét, nguyên sinh chất đều, lưới
nguyên sinh chất và lưới Golgi phát triển nhiều. Hợp bào nuôi thường có nhân tròn,
nguyên sinh chất màu đục và mịn và là hình thái biệt hoá cuối cùng của NBN. Hợp
bào nuôi có trách nhiệm tổng hợp các hormon protein và steroid của rau thai.
+ Tế bào trung gian: có hình đa diện, kích thước lớn hơn đơn bào nuôi,
nhuộm màu đậm hơn, bào tương nhiều, bắt cả 2 màu. Đây cũng là hình thái chuyển
tiếp giữa đơn bào nuôi và hợp bào nuôi, chịu trách nhiệm tổng hợp các hormon như
human placental lactogen (hPL), cytokeratin và một ít hCG.
1.2.3. Tác động của nguyên bào nuôi trong cơ thể người mẹ
Nguyên bào nuôi trong một số trường hợp có thể ăn sâu vào lớp cơ tử cung
(loại trừ bệnh lý rau cài răng lược) hoặc đi theo con đường máu đến các cơ quan
khác trong cơ thể người mẹ. Năm 1893, Schmorl đã tìm thấy NBN trong mô phổi
của sản phụ chết bị sản giật. Năm 1959, Douglas tìm thấy 8/15 trường hợp có mảnh
hợp bào nuôi trong máu tĩnh mạch của dây chằng rộng (phụ nữ có thai). Một số
nghiên cứu khác đã nhận thấy có trường hợp mẹ bị tử vong do tắc mạch bởi các
NBN (Bainborough năm 1951, Bordawil và Toy năm 1959). Đặc biệt qua nghiên
cứu người ta còn cho rằng trong tình trạng thoái triển của NBN có sự tác động các
enzym. Điều này giải thích hiện tượng tắc mạch phổi khi mang thai ít xảy ra, mặc
dù số lượng NBN du nhập vào đường tuần hoàn của mẹ với số lượng lớn [23], [36].
1.3. HÌNH THÁI, NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CH Ế BỆNH SINH CỦA BỆNH
LÝ NGUYÊN BÀO NUÔI
1.3.1. Phân loại các bệnh nguyên bào nuôi
Do bản chất tự nhiên của bệnh nguyên bào nuôi có nguồn gốc từ thai nghén,
thường các quyết định điều trị đều dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và sự biểu hiện
bất thường của đường biểu diễn hCG là chính [53].
Nhìn chung, đa số các tác giả phân loại bệnh nguyên bào nuôi do thai nghén
(Gestational Trophoblastic Disease - GTD) thành 4 nhóm:
1.
B. Di căn
căn (không có
chứng cứ của
bệnh di căn
ngoài tử cung)
Bất kỳ biểu hiện nào của bệnh ngoài tử cung.
A. Chửa
trứng toàn
1. Tiên lượng nhẹ (không có yếu tố nguy cơ
phần
nào)
2. Tiên lượng nặng (có mặt bất kỳ yếu tố nguy
cơ nào)
B. Chửa
a. hCG > 100.000IU / nước tiểu 24h hoặc
trứng bán
huyết thanh > 40.000IU/l.
phần
b. Triệu chứng bệnh > 4 tháng.
c. Có di căn não hoặc di căn gan.
d. Điều trị hoá chất trước đó bị thất bại
e. Sau đẻ
Kỳ, Hội Sản Phụ khoa Quốc tế, Tổ chức Y tế Thế giới qua nghiên cứu hồi cứu trên
454 bệnh nhân UNBN đã được điều trị từ năm 1986 đến năm 1992 tại Hoa Kỳ, một
số tác giả nhận thấy hệ thống đánh giá lâm sàng của Viện Ung thư Hoa Kỳ là dễ sử
dụng nhất, có độ nhạy cao nhất để nhận định khả năng thất bại của việc điều trị trên
bệnh nhân.
7
8
- Giai đoạn 2: Lan ra ngoài tử cung nhưng còn khu trú vùng khung chậu
- Giai đoạn 3: Lan đến phổi, có thương tổn hoặc không có thương tổn vùng
khung chậu
- Giai đoạn 4: Tất cả các vị trí di căn khác.
Mỗi giai đoạn nói trên lại được chia thành 3 nhóm nhỏ A, B, C.
A - Không có các yếu tố nguy cơ.
B - Có một yếu tố nguy cơ
C - Có hai yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ bao gồm:
1. hCG > 100.000 mIU/ml
2. Thời gian phát hiện bệnh > 6 tháng, kể từ lần mang thai cuối.
Hiệp hội Quốc Tế chống ung thư phân loại UTNBN theo hệ thống T, M,
không phân chia theo hệ thống hạch (N) vì lý do bệnh UTNBN không di căn
theo hệ bạch huyết mà chỉ di căn theo đường tĩnh mạch.
Bảng 1.2. Phân loại UTNBN của Hiệp Hội Quốc Tế Chống Ung thư [56]
Xếp loại
T, M
TX
T0
T1
T2
Giai đoạn
FIGO
I
II
1
2
Tuổi (năm)
< 39
> 39
Tiền sử thai nghén
Chửa
Sẩy, nạo thai
Thai đủ
trứng
tháng
Khoảng cách từ lúc kết
thúc thai nghén đến lúc bắt
đầu điều trị hóa chất
(tháng)
hCG (IU/l)
Nhóm máu ABO
(vợ x chồng)
Khối u lớn nhất, bao gồm u
ở tử cung (cm)
Vị trí của những di căn
Số lượng di căn
được nhận biết
Điều trị hóa chất trước đó
>8
≥2
hóa
chất
Nếu cộng tất cả điểm số của mỗi yếu tố tiên lượng sẽ cho điểm số toàn bộ
cho bệnh nhân UNBN.
Điểm số toàn bộ: < 4
:
nguy cơ thấp
5-7
:
nguy cơ trung bình
≥8
:
nguy cơ cao
So với hệ thống đánh giá phân loại của Viện Ung Thư Hoa Kỳ và của Hội Sản
Phụ Khoa Quốc Tế thì hệ thống cho điểm của Tổ chức Y tế Thế giới đã có dự báo tốt
hơn đối với các trường hợp bệnh UNBN có nguy cơ cao về điều trị thất bại [79].
Tuy nhiên vẫn cho một số nhược điểm khi áp dụng Hệ thống cho điểm của
UTNBN
Tiền sử
thai nghén (1)
Giai đoạn
tiềm tàng (2)
Tổn thương
nguyên phát
Vị trí di căn
0
1
2
3
4
5
50%
60%
70%
80%
trứng, vòi cung
tiểu
trứng
khung
Ngoài
tiểu
khung
11
Đường kính
di căn phổi
Tính đồng
nhất của di
căn phổi
(kích thước)
(3)
Số lượng di
căn
hCG nước
tiểu
(IU/l)
Kinh nguyệt
trong giai
đoạn tiềm
tàng (4)
Đường biểu
diễn nhiệt độ
cơ bản
chu kỳ
Hai giai
đoạn
Tiền sử thai nghén trước khi hình thành bệnh nguyên bào nuôi (BNBN) (Loại
thai nghén trực tiếp biến chứng thành BNBN).
2.
Thời gian tiềm tàng là thời gian từ lúc kết thúc thai nghén trước cho đến khi
chẩn đoán bệnh.
3.
Đường kính của nhân di căn phổi lớn hơn 1 cm được coi là không đồng nhất.
4.
Nếu hCG nước tiểu bệnh nhân âm tính một vài lần trong giai đoạn tiềm tàng
thì cho 5 điểm đối với tiêu chuẩn này.
1.4. PHÂN LOẠI VỀ LÂM SÀNG
Bệnh nguyên bào nuôi do thai nghén có bản chất tự nhiên cho nên việc quyết
định điều trị chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng cùng với diễn biến bất
thường của đường biểu diễn hCG hơn là kết quả của giải phẫu bệnh lý. Có 3 loại về
mặt lâm sàng [46]:
1.4.1. Bệnh nguyên bào nuôi do thai nghén (Gestational Trophoblastic Disease
- G.T.D)
13
+ Vi thể: Các NBN xếp quanh gai rau theo hình ly tâm thường tăng sinh ở
nhiều mức độ khác nhau. Sự tăng sinh các NBN có thể khư trú một phần gai rau
hoặc ở hầu hết các gai rau. Tăng sinh xảy ra ở đơn bào nuôi là chủ yếu, ngoài ra có
thể thấy ở hợp bào nuôi và rất hiếm gặp hiện tượng tăng sinh ở một số ít các tế bào
trung gian [21].
Hình 1.1. Đại thể: Chửa trứng toàn phần trong dung
dịch nước muối với hình ảnh các gai rau
bị trương phồng (thoái hoá nước)
Hình 1.2. Vi thể: Chửa trứng toàn phần với
quá sản mạnh đơn bào nuôi
1.5.1.2. Chửa trứng bán phần (Partial hydatidiforme mole)
Đặc điểm của CTBP là không phải toàn bộ rau thai đều bị bệnh lý thoái hoá
thành những nang chứa dịch mà trong đó thai nhi vẫn còn tồn tại.
+ Đại thể: Trong CTBP, khám sẽ thấy kích thước tử cung bằng hoặc nhỏ
hơn tuổi thai. Tổ chức nạo buồng tử cung khoảng 100 đến 200ml. Một số gai rau bị
phù nề giống CTTP và một phần rau còn tồn tại bình thường. Nếu thai lớn có thể
kèm theo dị dạng thai nhi [38] [43].
+ Vi thể: Các gai rau bị phù nề, phình to xu hướng ít hơn đối với CTTP, gai
rau có hình dáng vỏ sò có các đường viền răng cưa nếp gấp cuộn lại, trong là đám
NBN tạo nên thể vùi, chính đây là hình ảnh đặc biệt chẩn đoán CTBP nếu dựa vào
giải phẫu bệnh lý. Ngoài hình ảnh trên, trong CTBP các NBN quá sản mức độ nhẹ
một số vùng chủ yếu là đơn bào nuôi, hợp bào nuôi và hiếm gặp các tế bào trung
gian. Phần lớn mao mạch của gai rau chứa các hồng cầu có nhân của thai nhi.
Hình ảnh răng cưa của lông rau
Không
Có
Xâm lấn chất đệm của nguyên bào nuôi
Không
Có
Nhiễm sắc đồ
46XX
Tam bội thể
46XY
Tứ bội thể
Đặc điểm
Tổ chức phôi thai hay thai
1.5.2. Chửa trứng xâm lấn (Invasive mole)
Đó là sự xâm lấn của nguyên bào nuôi vào cơ tử cung, hậu quả là gây thủng
tử cung hoặc chảy máu nặng từ tử cung. Vì có tiềm năng xâm lấn tại chỗ và di căn
xa nên CTXL có đặc tính của ung thư. Người ta thường sử dụng triệu chứng cận
Hình 1.6. Chửa trứng xâm lấn: Trên mặt
ngang, khối u xâm lấn vào cơ tử cung
1.5.3. Ung thư nguyên bào nuôi (Choriocarcinoma)
Ung thư nguyên bào nuôi (UTNBN) hay ung thư biểu mô màng đệm thường
thấy xuất hiện sau chửa trứng toàn phần và hiếm xuất hiện sau đẻ thường. UTNBN
là khối u ác tính phát triển từ các NBN chưa biệt hoá có các đặc trưng sau đây:
- Không thấy có hình ảnh lông rau, không có phản ứng mô đệm.
16
- Có cả hai thành phần là đơn bào nuôi và hợp bào nuôi.
- Thường có những vùng NBN quá sản mạnh, xâm lấn vào cơ tử cung gây
nhiều vùng hoại tử, chảy máu nhiều.
- Có thể di căn xa đến nhiều phủ tạng, UTNBN chỉ di căn theo đường máu.
Hay gặp là di căn đến phổi, các cơ quan trong tiểu khung và não [66], [80], [84].
+ Đại thể: Kích thước tử cung thay đổi tuỳ theo mức độ tổn thương nhưng
thường thì tử cung lớn hơn bình thường, mặt ngoài tử cung nhẵn bóng, xung huyết.
Cắt ngang hoặc dọc tử cung sẽ nhìn thấy tổn thương UTNBN ở bề mặt hoặc sâu
trong lớp cơ tử cung. Các tổn thương này thường có hình tròn, màu đỏ thẩm thêm
những đốm vàng hoại tử tạo thành nhiều ổ không liên tục. Đặc biệt không còn gặp
những nang trứng ở các vị trí tổn thương UTNBN [5].
+ Vi thể: Tổn thương UTNBN có hình hoại tử lỏng, chảy máu dữ dội, tan
hồng cầu. Tam chứng Sumoto là tiêu chuẩn kinh điển để chẩn đoán:
1. Quá sản ác tính các NBN, xâm lấn cơ tử cung
2. Hoại tử chảy máu dữ dội
3. Xâm nhập viêm
Ở Việt Nam, Vũ Công Hoè cùng cộng sự đã bổ sung thêm hai tiêu chuẩn
giúp cho chẩn đoán xác định chính xác UTNBN:
Hình 1.9. Đại thể: U nguyên bào nuôi vị trí
rau là một khối nhỏ trong cơ tử cung.
Hình 1.10 Vi thể: Mô học của u nguyên bào
nuôi vị trí rau.
1.6.TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC HÌNH THÁI BỆNH
LÝ CỦA BỆNH NGUYÊN BÀO NUÔI.
1.6.1. Chửa trứng
- Chẩn đoán
+ Ra máu âm đạo: Triệu chứng thường gặp nhất. Chảy máu sớm vào cuối
quý đầu và quý hai của thai kỳ. Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến thiếu máu,
18
54% bệnh nhân chửa trứng có số lượng Hemoglobin (Hb)