ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TẰNG VĂN ĐOÀN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA KÍCH THƢỚC CỦ GIỐNG VÀ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ CỦ GIỐNG TỚI NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG HOA LOA KÈN TỨ QUÝ TRỒNG TẠI THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Trồng trọt
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối trong chƣơng trình học tập và thực
hành của sinh viên trong các trƣờng đại học, cao đẳng và trung học chuyên
nghiệp.Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp chuyên ngành trồng trọt, em
đã đƣợc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Trực tiếp thực hiện các thao
tác kỹ thuật trong quá trình thực tập trong khu thực nghiệm của khoa nông học
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ khâu chuẩn bị làm đất cho tới lúc thu
hoạch.
Để hoàn thành đƣợc đề tài tốt nghiệp, trƣớc tiên em xin đƣợc bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu nhà trƣờng và Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông
Học trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của
các quý thầy cô, các anh chị ở trong khu Thực nghiệm khoa Nông học trƣờng Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo TS. Nguyễn Thế Huấn trƣởng khoa Nông học trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả sự giúp đỡ quý báu của
thầy cô cùng anh chị và tất cả các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Tằng Văn Đoàn
ii
Bảng 4.7.
Động thái tăng trƣởng chiều cao cây hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ
giống ở các thời lƣợng khác nhau (cm) .................................................. 36
Bảng 4.8.
Động thái ra lá của hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời
lƣợng khác nhau ........................................................................................... 38
B¶ng 4.9.
Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng của hoa loa kèn khi xử lý
lạnh củ giống ở các thời lƣợng khác nhau (ngày) ............................... 39
Bảng 4.10. Tỷ lệ ra hoa và chất lƣợng hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở
các thời lƣợng khác nhau ........................................................................... 41
Bảng 4.11. Sâu, bệnh hại hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời lƣợng
khác nhau ....................................................................................................... 43
iii
DANH MỤC BIỀU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1.
Động thái tăng trƣởng chiều cao cây hoa loa kèn ở các kích
thƣớc củ khác nhau .................................................................... 28
ĐVT
: Đơn vị tính
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................ ii
DANH MỤC BIỀU ĐỒ ......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
MỤC LỤC ............................................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................................... 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ...................................................................................................... 2
1.2.1 Mục đích ........................................................................................................................ 2
1.2.2 Yêu cầu .......................................................................................................................... 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................... 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài...................................................................................... 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................... 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 3
2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới và ở Việt Nam ............................... 3
2.2.1 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới ........................................................ 3
2.2.2 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam ......................................................... 5
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về nhân giống hoa loa kèn............................................. 6
2.3.1 Nhân giống bằng hạt................................................................................................... 6
2.3.2 Nhân giống bằng nuôi cấy mô ................................................................................. 7
4.1.4. Một số chỉ tiêu năng suất và chất lƣợng hoa loa kèn ở các kích thƣớc củ
khác nhau ............................................................................................................................... 31
4.1.5. Tình hình sâu, bệnh hại hoa loa kèn ở các kích thƣớc củ khác nhau ......... 33
4.2 Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian xử lý lạnh (5-6oC) đến sinh trƣởng,
phát triển và chất lƣợng hoa .............................................................................................. 35
vii
4.2.1. Tỷ lệ mọc mầm của hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời lƣợng
khác nhau ............................................................................................................................... 35
4.2.2. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây hoa loa kèn khi xử lý lạnh ở các thời
điểm khác nhau..................................................................................................................... 36
4.2.3. Động thái ra lá của hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở các thời lƣợng
khác nhau ............................................................................................................................... 37
4.2.4. Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng của hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ
giống ở các thời lƣợng khác nhau.................................................................................... 39
4.2.5. Tỷ lệ ra hoa và chất lƣợng hoa của hoa loa kèn khi xử lý lạnh củ giống ở
các thời lƣợng khác nhau ................................................................................................... 40
4.2.6. Tình hình sâu, bệnh hại hoa loa kèn ở thời gian xử lý lạnh .......................... 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 44
5.1 Kết luận ........................................................................................................................... 44
5.2 Đề nghị ............................................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 45
I. Tài liệu tiếng Việt ............................................................................................................ 45
II. Tài liệu tiếng Anh........................................................................................................... 47
1
2
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Nghiên cứu ảnh hƣởng của kích thƣớc củ giống và biện pháp kỹ thuật xử
lý lạnh (5-6oC) củ giống nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng hoa và thời gian
thu hoạch hoa tập trung của giống hoa loa kèn Tứ Quý, góp phần hoàn thiện quy
trình trồng hoa loa kèn Tứ Quý ở Việt Nam.
1.2.2 Yêu cầu
- Xác định đƣợc ảnh hƣởng của các yếu tố: kích thƣớc củ giống, thời
lƣợng xử lý nhiệt độ thấp cho củ giống đến sinh trƣởng, phát triển, năng suất,
chất lƣợng hoa của giống hoa loa kèn Tứ Quý.
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá
trị về đặc điểm sinh trƣởng, phát triển, năng suất, chất lƣợng của giống hoa loa
kèn Tứ Quý khi củ giống đƣợc tác động các biện pháp kỹ thuật khác nhau
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong giảng dạy,
nghiên cứu hoa nói chung và hoa loa kèn nói riêng.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất
hoa loa kèn Tứ Quý tại Thái Nguyên.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
thị trƣờng tiêu thụ của hơn 80 nƣớc trên thế giới [27].
Theo thống kê của Grassotti (1996) [26], ở Italia, diện tích trồng hoa là 8.000
ha thì hoa loa kèn chiếm khoảng 1/2 diện tích đó, hàng năm thu về tới 71 triệu USD
(trong khi tổng giá trị thu đƣợc từ việc sản xuất hoa là 1,1 tỷ USD).
Ở Canada, trong năm 2000 đã sản xuất đƣợc 17,13 triệu cành loa kèn
màu và 4,39 triệu chậu hoa đó. Trong khi năm 1998 là 11,28 triệu cành và 4,20
triệu chậu [26].
Ở Châu Á, nƣớc đứng đầu về sản xuất hoa loa kèn màu phải kể đến là
Nhật Bản, tổng diện tích trồng hoa là 1558 ha thì hoa loa kèn đã là 508 ha và
cho sản lƣợng hoa này khoảng 15,068 triệu Yên Nhật (Suzuki, 1998) [33].
Hà Lan năm 1997 có 356 ha diện tích trồng hoa loa kèn, đứng thứ hai trong
tổng diện tích hoa cắt trồng bằng củ, chỉ xếp sau diện tích trồng hoa Tulip. Hoa
loa kèn đƣợc phát triển mạnh trong những năm gần đây do ngƣời Hà Lan đã lai
tạo ra rất nhiều giống mới có hoa đẹp, chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao, kết
hợp với việc ứng dụng thành công kỹ thuật điều khiển ra hoa đã có thể sản xuất
hoa quanh năm. Hiện nay, mỗi năm Hà Lan trồng khoảng 18.000ha hoa loa kèn
trong đó 70% sản lƣợng phục vụ cho xuất khẩu và cũng là nƣớc có công nghệ tạo
giống và trồng hoa loa kèn tiên tiến nhất hiện nay (Đặng Văn Đông, Đinh Thế
Lộc, 2004) [3].
Theo Ki-Byung Lim, Jaap M.Van Tuyl (2003) [30] thống kê rằng: năm
2002, diện tích trồng hoa loa kèn tiếp tục tăng lên với tổng diện tích là 4.523ha.
Bên cạnh Hà Lan còn một số nơi trồng nhiều hoa loa kèn nhƣ: Nhật, Mỹ, Nam
Hemisphere, Australia, Chile và Nam Phi.
Ở Châu Á, Đài Loan cũng là nƣớc có công nghệ trồng hoa loa kèn tiên
tiến nhất hiện nay. Năm 2001, Đài Loan có 490ha diện tích trồng hoa loa kèn, và
5
hoa loa kèn cắt cành đã bổ sung vào kim ngạch xuất khẩu của nƣớc này là 7,4
vẫn là một trong ba loại hoa chủ lực của thị trƣờng tết, riêng hoa loa kèn đƣợc
ngƣời dân ƣa chuộng do thời gian chơi lâu, dáng hoa sang trọng quí phái nên giá
tƣơng đối cao, khoảng 10.000-15.000đ/cành lúc thiếu hàng, thậm chí nhảy vọt lên
gấp 2-3 lần trong dịp tết nhƣng vẫn tiêu thụ đƣợc. Vì thế, nếu đầu tƣ vào các giống
loa kèn mới với giá bán cao hơn thì lợi nhuận thu đƣợc còn tăng gấp nhiều lần [41].
Tuy hoa loa kèn đem lại giá trị kinh tế rất cao cho ngƣời sản xuất nhƣng ở
nƣớc ta do hoa loa kèn mới đƣợc phát triển nên gặp không ít khó khăn về giống,
sâu bệnh, do đó diện tích hoa loa kèn trong tổng diện tích trồng hoa nói chung
còn chƣa đƣợc mở rộng nhiều.
2.3 Một số kết quả nghiên cứu về nhân giống hoa loa kèn
Các nghiên cứu về cây hoa loa kèn thƣờng tập trung vào các biện pháp
nhân giống vô tính. Ngoài ra còn tiến hành nhập và trồng thử nghiệm các giống
mới có triển vọng, cho năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp với điều kiện khi
hậu của Việt Nam, đặc biệt là khí hậu miền Bắc. Trong những năm gần đây, việc
nhập và nghiên cứu khảo nghiệm các giống hoa loa kèn đƣợc tiến hành tại nhiều
cơ quan nghiên cứu, điền hình là Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Nghiên cứu
Rau quả và Viện Sinh học Nông nghiệp.
Trong thực tiễn, sản xuất hoa loa kèn thƣờng có một số phƣơng pháp nhân
giống sau:
- Nhân giống bằng hạt
- Nhân giống bằng nuôi cấy mô
- Nhân giống bằng củ
- Nhân giống bằng vảy củ
- Nhân giống bằng củ con phát sinh trên cây mẹ
2.3.1 Nhân giống bằng hạt
Phƣơng pháp gieo hạt truyền thống là khi hạt chín tiến hành thu hái
hạt, cất trữ đến mùa xuân năm sau đem gieo. Sau khi gieo 20-30 ngày hạt
7
8
Vảy củ đƣợc khử trùng bằng HgCl2 2% trong 5 phút sau đó cấy trên môi trƣờng
MS có bổ sung cả thành phần vitamin, chất hữu cơ và saccarose. Sau khi tạo
đƣợc cây con trong ống nghiệm có thể tiếp tục nhân bằng cách tách vảy củ đƣợc
tạo thành đem cấy trong môi trƣờng nhân nhanh [32].
Năm 1996, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn đã thành công trong
nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tạo củ in vitro trong công tác nhân giống cây hoa
loa kèn trắng Lilium longiflorum [15].
2.3.3 Nhân giống bằng củ
Đây là phƣơng pháp nhân giống cổ truyền của bà con nông dân. Sau khi
thu hoạch củ, đem cất giữ 4-5 tháng trong tối rồi mang ra trồng ở vụ sau.
Phƣơng pháp này đơn giản, dễ làm song hệ số nhân giống thấp, không ngăn
chặn đƣợc sự lây lan của virus do sử dụng củ giống đã bị nhiễm virus qua nhiều
năm (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [11].
2.3.4 Nhân giống bằng vảy củ
Sau khi có củ mẹ, ta tách vảy củ rồi trồng ngửa vảy củ xuống nền giá thể
thích hợp. Sau đó nuôi trồng 2 tháng thấy trên vảy củ xuất hiện chồi và củ nhỏ.
Các chồi và củ nhỏ này đƣợc nuôi trong 2-3 vụ sẽ thu đƣợc củ hoa loa kèn trƣởng
thành. Đây là phƣơng pháp nhân giống cho hệ số nhân giống cao. Tuy nhiên, nếu
dùng củ mẹ bị nhiễm bệnh thì sự lây lan sang các vảy vẫn còn tồn tại. Thời gian
tạo củ giống thƣơng phẩm khi dùng phƣơng pháp này cũng khá dài (Hoàng Thị
Thúy Nga, 2006) [11].
2.3.5 Nhân giống bằng củ con phát sinh trên cây mẹ
Cây hoa loa kèn sau khi thu hoạch một thời gian, ở vị trí gần gốc và đỉnh
ngọn sinh ra những củ con. Tách những củ con này đem trồng, nuôi lớn để tăng
khối lƣợng củ. Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện một số kho lạnh chuyên dùng để
xử lý lạnh củ giống nên phƣơng pháp nhân giống này có thể áp dụng đƣợc trong
sản xuất (Hoàng Thị Thúy Nga, 2006) [11].
trên 8 tuần, các giống dòng lai phƣơng đông nhƣ Star Gazer, Casablanca ít nhất
10
phải trên 10 tuần. Cùng một giống nếu thời gian xử lý lạnh càng dài thì thời gian
từ mọc đến ra hoa càng ngắn.
Ví dụ: giống Prominence xử lý 3 tuần thời gian từ mọc đến ra hoa là 127
ngày. Xử lý 4 tuần là 109 ngày, 5 tuần là 91 ngày, 6 tuần là 88 ngày. Căn cứ vào
điều này có thể xác định thời gian trồng và thời gian ra hoa.
Nhƣng không phải xử lý lạnh càng dài càng tốt. Nếu nhƣ đã phá đƣợc ngủ,
củ đã nảy mầm mà cứ tiếp tục xử lý sẽ ảnh hƣởng tới sự phát dục của hoa.
Đối với củ giống chƣa đủ độ chín, xử lý xuân hoá bằng cách thay đổi
nhiệt độ sẽ cho hiệu quả không rõ. Vì vậy, trƣớc khi xử lý xuân hoá cần nắm
rõ mức độ chín của củ và mức độ ngủ nghỉ để quyết định nhiệt độ và thời
gian xử lý.
Kết quả nghiên cứu với các giống Snow Queen, Oriental hybrids, Sibiria,
Asiatio hybrids, Gondelia… đã xác định sự biến đổi của chất bột, tổng số đƣờng
hoà tan, chất kích thích sinh trƣởng (IAA, GA, GA3…) nhƣ sau (Triệu Tƣờng
Vân, Vƣơng Thu Đông, Lƣu Kiến Vũ, Trần Tân Lộ, 2005) [24]:
- Xử lý lạnh và sự biến đổi lượng chất trong củ Lilium.
Sự biến đổi khối lƣợng tƣơi của củ trƣớc và sau khi xử lý lạnh rất rõ rệt.
Với giống Snow Queen, khối lƣợng bình quân củ là 33,03g, sau khi xử lý lạnh là
25,86g, giống Sibiria trƣớc khi xử lý lạnh là 55,18g, sau xử lý lạnh là 45,98g,
giống Gondelina trọng lƣợng tƣơi bình quân là 47,72g, sau khi xử lý lạnh là
39,77g. Nhƣng khối lƣợng chất khô trƣớc và sau xử lý ít biến đổi. Sự biến đổi
khối lƣợng tƣơi chủ yếu là nƣớc.
- Sự biến động tinh bột
Sự biến động tinh bột theo xu thế xử lý lạnh càng lâu thì lƣợng tinh bột
giảm càng nhiều nhƣng chậm dần. Sau khi xử lý lạnh 60 ngày lƣợng tinh bột
rất mạnh. Giống Sibiria có hàm lƣợng GA từ 116,215 mg/gFW tăng lên 432,914
mg/gFW, sau đó giảm nhanh xuống còn 232,914 mg/gFW. Giống Cateline hơi
khác, trong cả quá trình xử lý lạnh, hàm lƣợng GA biến đổi theo hình chữ N.
12
Với chất ZR (Zeatinucleotid): Trong quá trình xử lý lạnh, hàm lƣợng ZR
ở cả 3 giống đều thấp. Ở giống Hoàng Hậu, hàm lƣợng ZR lúc đầu là 27,906
mg/gFW sau 15 ngày xuống còn 16,679 mg/gFW, sau đó lại tăng lên cho đến
khi kết thúc đến 27,392 mg/gFW . Giống Sibiria có biến động tƣơng đối lớn về
ZR, đến ngày thứ 45 vẫn ở mức 30 mg/gFW sau đó tăng rất nhanh đến 54,029
mg/gFW. Giống Catelina có hàm lƣợng ZR lúc đầu là 30,989 mg/gFW, đến giữa
quá trình lạnh giảm còn 17,835 mg/gFW, sau đó lại tăng trở lại cho đến khi kết
thúc hàm lƣợng là 34,547 mg/gFW.
Với chất ABA (Acid absisic): Sự biến động của ABA trong thời gian xử
lý lạnh không rõ rệt. Nhìn chung có giảm so với lúc bắt đầu xử lý.
Với giống Hoàng Hậu, hàm lƣợng ABA lúc đầu là 206,876 mg/gFW khi
kết thúc xử lý là 102,216 mg/gFW. Giống Sibiria, hàm lƣợng ABA lúc đầu là
148,454 mg/gFW sau đó giảm xuống 115,006 mg/gFW rồi lại tăng lên đến
127,552 mg/gFW, cho đến khi kết thúc xử lý lạnh giảm xuống còn 114,3246
mg/gFW. Giống Catelina, hàm lƣợng ABA lúc đầu là 127,298 mg/gFW khi kết
thúc xử lý lạnh là 93,759 mg/gFW.
Tỷ lệ GA/ABA: có sự sai khác gữa các giống. Nói chung tỷ lệ này tăng
cao dần theo thời gian xử lý và điều đó có lợi cho sự phá vỡ ngủ nghỉ.
Tỷ lệ ZR/ABA: trong quá trình xử lý lạnh đối với giống Sibiria và giống
Hoàng Hậu có xu hƣớng tăng, còn với giống Catelina thì lúc đầu giảm sau tăng.
Sự biến đổi này có lợi cho sự phân hoá mầm hoa.
2.4.2 Các thời kỳ phân hóa của củ
Theo Triệu Tƣờng Vân và CS (2005) [24], quá trình phân hóa của củ hoa
hoá, sau 7 ngày thì xuất hiện tầng ngoài bao hoa (gồm đài và cành hoa).
- Thời kỳ phân hoá nhị đực, nhị cái
Sau khi gốc bao hoa hình thành thì đỉnh sinh trƣởng ở bên trong nách bao
hoa xuất hiện mầm nhị đực và nhị cái.
- Thời kỳ hình thành củ hoa tự
Thời kỳ này bắt đầu từ mầm hoa đầu tiên hình thành đến khi hình thành
mầm hoa cuối cùng. Thời kỳ này dài bao lâu và số hoa bao nhiêu tuỳ thuộc vào
14
giống. Với dòng Lilium thơm lai thì toàn bộ thời kỳ này kéo dài khoảng 30 ngày
và hình thành 2-3 nụ. Giống Sibiria có thời kỳ này vào khoảng 55 ngày và có 12 nụ, giống Catelina là 45 ngày và có 7-10 nụ.
Sự phân hoá hoa là 1 quá trình phức tạp, bao gồm sự phân hoá về sinh lý,
phân hoá về hình thái và phân hoá về tính chất. Trong quá trình đó: tinh bột,
đƣờng và kích thích sinh trƣởng có vai trò rất quan trọng.
2.4.2.3 Thời kỳ phân hoá hoa
Trong điều kiện tự nhiên, đa số giống Lilium phân hoá hoa vào tháng 3,
tháng 4 và thƣờng kéo dài 1-2 tháng. Các dòng Á châu lai và Lilium thơm lai khi
nảy mầm thì đồng thời phân hoá hoa. Nguyên nhân là do các mầm nằm trong củ
của dòng Á châu lai rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp. Sau khi xử lý ở nhiệt độ 5oC
trong 4-6 tuần, sau trồng 10-14 ngày thì ở đỉnh sinh trƣởng bắt đầu hình thành
mầm hoa. Mỗi mầm hoa kèm theo 1-2 mầm lá.
Nếu dùng xử lý lạnh để phá ngủ, nếu kéo dài thời gian bảo quản lạnh thì
trƣớc khi trồng có thể đã có phân hóa mầm hoa. Nếu không trồng kịp thì sẽ bất
lợi cho sự phát dục của mầm hoa. Các giống thuộc dòng phƣơng đông đều thuộc
giống củ nảy mầm và sinh trƣởng khoảng 1 tháng mới bắt đầu phân hóa hoa.
Cũng có một số giống Lilium phân hóa hoa vào tháng 9, tháng 10 cho đến
cuối năm thì kết thúc, cá biệt có giống có thời gian phân hóa hoa rất dài, bắt đầu
từ tháng 9-10 đến tháng 4 năm sau mới kết thúc. Ở cả 2 giống Á châu lai và
- Trong kho phải sắp xếp riêng từng loại, từng giống từng quy cách củ, không
để lẫn lộn.
- Củ giống đƣa vào kho lạnh để phá ngủ nhiệt độ từ 3-50C, thời gian tuỳ
từng giống với dòng lai Lilium thơm và Á Châu lai, thời gian xử lý lạnh khoảng
30 ngày, với giống Sibiria là 45 ngày, với giống Sova 60 ngày.
Nói chung thời gian xử lý càng dài thì thời gian ra hoa càng rút ngắn. Ví
dụ, giống Catelina xử lý ở 20C với thời gian 4 tuần, 8 tuần, 12 tuần thì thời gian
16
từ trồng đến ra hoa tƣơng ứng là 138 ngày, 116 ngày, 106 ngày nhƣng thời gian
xử lý dài quá số hoa sẽ ít, càng dài hoa càng ít.
- Quản lý kho lạnh bao gồm: Kiểm tra nhiệt độ hàng ngày
Mở quạt gió thông khí mỗi tuần 3 lần, mỗi lần 2 giờ và nên mở vào ban
đêm để tránh nhiệt độ thay đổi lớn và luôn theo dõi giữ ẩm độ 70 - 80%
- Theo dõi ghi chép hàng ngày
Về nhiệt độ, độ ẩm, mức độ thông khí tình hình củ giống.
2.4.4 Một số kết quả nghiên cứu khác
Theo Triệu Tƣờng Vân và cộng sự [23], [24], xử lý củ giống loa kèn 45oC trong 3-5 tuần, sau trồng khoảng 13-20 ngày thì bắt đầu nảy mầm. Nếu củ
giống không xử lý lạnh thì phải sau 55-60 ngày mới bắt đầu mọc mầm. Từ khi
củ nảy mầm khỏi mặt đất đến khi ra hoa thì tốc độ ra lá, độ dài của thân tƣơng
quan với nhiệt độ không khí. Nhiệt độ còn là nhân tố quan trọng điều tiết sự
phân hóa hoa và ra hoa. Lilium formolongo cũng cần có một số ngày nhiệt độ
thấp nhất định để thực hiện phân hóa mới ra hoa đƣợc. Trong giai đoạn từ nụ
đến ra hoa, với nhiệt độ ngày 25oC, đêm 20oC thì cây ra hoa sớm và có nhiều nụ.
Nhiệt độ và ánh sáng còn ảnh hƣởng đến sự phát triển củ, nhiệt độ thấp, thời
gian chiếu sáng trong ngày dài, củ sẽ to hơn. Vì vậy, vào mùa đông, mỗi ngày
cần tăng thêm 4h chiếu sáng, nâng chế độ chiếu sáng lên trên 16h/ngày có tác
dụng làm cho cây thấp rõ rệt, đồng thời tăng tỷ lệ ra hoa, giảm số hoa bại dục.