I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN
------------------------------------------------
NGUYN TH MINH THU
CÔNG TáC Xã HộI NHóM TRONG VIệC NÂNG CAO
Kỹ NĂNG GIAO TIếP CHO NHóM ĐồNG TíNH NAM NòNG CốT
TRONG TIếP CậN ĐồNG ĐẳNG
(NGHIÊN CứU TRƯờNG HợP TạI CÂU LạC Bộ CHúNG TÔI Là SINH VIÊN - Hà NộI)
Chuyờn ngnh:
Cụng tỏc xó hi
Mó s:
60.90.01.01
LUN VN THC S CễNG TC X HI
Ngi hng dn khoa hc: TS. Bựi Th Hng Thỏi
H Ni - 2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 2
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...................................................................... 4
3. Ý nghĩa của nghiên cứu.............................. Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Nhiệm vụ của CLB ............................... Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Hoạt động truyền thông của CLB Chúng tôi là sinh viên Hà Nội . Error!
Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 1.......................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG
GIAO TIẾP CỦA TIẾP CẬN VIÊN TẠI CÂU LẠC BỘ CHÖNG TÔI
LÀ SINH VIÊN HÀ NỘI ............................. Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm nhóm tiếp cận viên tại CLB .... Error! Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của các tiếp cận viên tại CLB .......... Error!
Bookmark not defined.
2.2.1. Đánh giá khái quát về kỹ năng giao tiếp của các tiếp cận viên tại
CLB
........................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Kết quả nghiên cứu về các nhóm kĩ năng giao tiếp của TCV tại CLB
Chúng tôi là sinh viên Hà Nội ........................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng giao tiếp của tiếp cận viên tại CLB ..... Error!
Bookmark not defined.
2.3.1. Yếu tố chủ quan .................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Yếu tố khách quan ................................ Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2.......................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM
VỚI TIẾP CẬN VIÊN TẠI CÂU LẠC BỘ CHÖNG TÔI LÀ SINH
VIÊN HÀ NỘI .............................................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Xác định mô hình nhóm .......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.Vai trò của nhân viên CTXH trong mô hình CTXH với nhóm tiếp cận
viên đồng đẳng ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Vai trò là người giáo dục, nâng cao nhận thức .. Error! Bookmark not
Bảng 2.3. Thực trạng kỹ năng lắng nghe tích cực của TCV Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.4. Thực trạng kỹ năng thấu cảm của TCV ........ Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.5. Thực trạng kỹ năng cung cấp thông tin của TCVError! Bookmark
not defined.
Bảng 3.1. Tiêu chí đánh giá hoạt động của các thành viên trong nhóm . Error!
Bookmark not defined.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Thực trạng kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu của TCV .......... Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2. Thực trạng kỹ năng đặt câu hỏi của TCV Error! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 2.3. Thực trạng kỹ năng điều khiển cảm xúc của TCV ............. Error!
Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự tồn tại và phát triển của mỗi con người luôn gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của cộng đồng xã hội nhất định. Không ai có thể sống, hoạt động ngoài gia
đình, bạn bè, địa phương, tập thể, dân tộc, tức là ngoài xã hội.
Xã hội là tập hợp những mối quan hệ giữa người và người với nhau và giao
tiếp là điều kiện của sự tồn tại của mỗi con người trong xã hội. Thông qua giao
tiếp, con người không chỉ nhận thức được người khác mà còn nhận thức được
chính bản thân mình, tự so sánh và đối chiếu bản thân với người khác, học tập các
chuẩn mực xã hội để được chấp nhận và tồn tại. Điều này giúp con người hình
thành và phát triển nhân cách của chính bản thân mình. Chính vì vậy có rất nhiều
công trình nghiên cứu về giao tiếp.
viên là người đồng tính nam làm nhiệm vụ tiếp cận các đối tượng đồng tính nam
khác trên địa bàn thành phố Hà Nội, qua đó họ truyền thông về quan hệ tình dục an
toàn, tư vấn các vấn đề về tâm sinh lý, kết nối các đối tượng đồng tính nam với các
dịch vụ đặc thù… Hiện nay, CLB có 800 khách hàng thường xuyên là người đồng
tính nam trên khắp thành phố Hà Nội. Như vậy, việc tăng cường kỹ năng giao tiếp
cho các TCV trong hoạt động tiếp cận với cộng đồng người đồng tính nam là rất
cần thiết. CLB có những chương trình tập huấn chủ yếu liên quan đến tăng cường
kiến thức về tiếp cận đồng đẳng nhưng chưa có các chương trình tập huấn tăng
cường kỹ năng mềm. Việc tăng cường kỹ năng giao tiếp cho TCV không những
giúp cho chính bản thân người TCV đó mà còn giúp cho các đối tượng khách hàng
của CLB nhận được sự truyền tải rõ ràng nhất đối với các thông tin mà TCV mang
lại.
Với tầm quan trọng về lý luận và thực tiễn vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn đề tài
luận văn “Công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao kỹ năng giao tiếp cho
nhóm đồng tính nam nòng cốt trong tiếp cận đồng đẳng (Nghiên cứu trường hợp
3
tại Câu lạc bộ Chúng tôi là sinh viên - Hà Nội)”. Với nghiên cứu này, bản thân tôi
mong muốn đóng góp một phần công sức vào việc trợ giúp đối tượng yếu thế là
người đồng tính nam trong việc tăng cường kỹ năng, tạo môi trường thuận lợi cho
các hoạt động tiếp cận và truyền thông cho cộng đồng người đồng tính tại Hà Nội
nói riêng và cả nước nói chung.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Những nghiên cứu về người đồng tính nam
Từ khi thế giới xác định có người đồng tính thì đây đã trở thành một vấn đề
nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học như: sinh học, nhân chủng học, tâm lý
học, xã hội học,… nhằm tìm ra đặc điểm khác biệt giữa người đồng tính và người
dị tính, về đặc điểm sinh học, nhu cầu giới tính, lối sống,… và sau đó là xác định
đồng tính có phải là một bệnh không. Từ năm 1973, Hiệp hội Tâm thần học
hiện bởi nhóm nghiên cứu viên của Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội với sự tham
gia của 36 MSM. Bên cạnh đó, cũng có sự tham gia của 7 người cung cấp thông tin
khác, bao gồm cán bộ y tế, người nhà và bạn bè của MSM. Ngoài ra, luận văn thạc
sỹ “Kỳ thị với MSM ở Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thanh Phương (2008) cũng đề
cập tới thực trạng vấn đề kỳ thị với nhóm MSM ở Hà Nội.
2.2. Những nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp
Giao tiếp là một trong những vấn đề được nhiều ngành khoa học nghiên cứu
từ rất sớm. Vào thời cổ đại, các nhà triết học có tên tuổi như Platon, Socrat đã coi
đối thoại là sự giao lưu trí tuệ của những người biết suy nghĩ. Nhà triết học duy vật
cổ điển Đức Phơbách cho rằng: Bản chất con người chỉ biểu hiện trong giao tiếp,
trong sự thống nhất của con người với con người, trong sự thống nhất dựa trên tính
hiện thực của sự khác biệt giữa tôi và bạn. Các Mác và Ăngghen hiểu giao tiếp như
là: Một quá trình thống nhất, hợp tác, tác động qua lại giữa người với người.
Ở Việt Nam, đến cuối những năm 70 của thế kỷ XX vấn đề giao tiếp mới
5
chính thức được nghiên cứu với tư cách là đối tượng của nhiều ngành khoa học và
ở giai đoạn này đã xuất hiện nhiều công trình đáng chú ý. Bên cạnh xu hướng
nghiên cứu về những mặt lý luận chung như là khái niệm, cấu trúc, vai trò và vị trí
của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người thì cũng có
nhiều tác giả nghiên cứu kỹ năng giao tiếp.
Các tác giả Hoàng Anh, Nguyễn Thạc, Đỗ Thị Châu (2007) khi bàn về kỹ
năng giao tiếp cho rằng “Kỹ năng giao tiếp thực chất là sự phối hợp phức tạp giữa
những chuẩn mực hành vi xã hội của cá nhân với sự vận động của cơ mặt, ánh mắt,
nụ cười (vận động môi miệng), tư thế đầu, cổ, vai, tay, chân đồng thời với ngôn
ngữ nói, viết”. Dựa trên quan điểm đó, các tác giả đưa ra 3 nhóm kỹ năng giao tiếp:
nhóm kỹ năng định hướng giao tiếp, nhóm kỹ năng định vị và kỹ năng điều khiển,
điều chỉnh.
6. Thái Trí Dũng (1994), Tâm lý học quản trị kinh doanh, NXB Thống kê.
7. Nguyễn Văn Dũng (2008), Bóng – Tự truyện của một người đồng tính, NXB
Tạp chí Tin học và Đời sống.
8. Vũ Dũng (2000), Từ điển Tâm lý học, NXB Tâm lý học, Hà Nội
9. Nguyễn Văn Đồng (2012), Tâm lý học giao tiếp (Phần thực hành), NXB Chính
trị - Hành chính.
10. Nguyễn Văn Đồng (2012), Tâm lý học giao tiếp (Phần lý thuyết), NXB Chính
trị - Hành chính.
11. Trần Thị Minh Đức (2008), Các thực nghiệm trong tâm lý học xã hội, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội.
12. Trần Thị Minh Đức (2014), Giáo trình tham vấn tâm lý, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội.
13. Trần Thị Thanh Hà, (2005), Một số kỹ năng giao tiếp trong vận động quần
chúng của chủ tịch hội phụ nữ cấp cơ sở, Luận án tiến sĩ Tâm lý học, Viện
Tâm lý học.
14. Ngô Công Hoàn và các cộng sự (1997), Những Trắc nghiệm tâm lý, NXB Đại
7
học Quốc gia, Hà Nội.
15. Khuất Thu Hồng, Lê Bạch Dương, Vũ Thành Long (2005), Nam giới có quan hệ
tình dục với nam ở Hà Nội, đặc điểm xã hội và những vấn đề về sức khỏe tình dục.
16. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1995) Tâm lý học lứa tuổi và
Tâm lý học Sư phạm, tài liệu dùng cho các trường Đại học Sư phạm và Cao
đẳng Sư phạm, Hà Nội.
17. Macarena C.Sarrar, Đại học Flinders Nam Australia, Quần thể tình dục đồng
giới nam: Ẩn số lan truyền dịch HIV/AIDS tại Việt Nam.
18. Nguyễn Sơn Minh (2010), Hình thức và đặc điểm của MSM.
19. Nguyễn Duy Nhiên (2008), Nhập môn Công tác xã hội, NXB. Lao động.
20. N.Đ.Levitov (1971), Tâm lý học trẻ em và tâm lý học Sư phạm, NXB Giáo