ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
ĐIÊU THỊ MINH CHÍ
VAI TRÕ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA PHỤ NỮ NGHÈO NÔNG
THÔN (THÔNG QUA THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TẠI
XÃ ĐỒNG LƢƠNG- HUYỆN CẨM KHÊ- TỈNH PHÖ THỌ)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
ĐIÊU THỊ MINH CHÍ
VAI TRÕ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA PHỤ NỮ NGHÈO NÔNG
THÔN (THÔNG QUA THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TẠI
XÃ ĐỒNG LƢƠNG – HUYỆN CẨM KHÊ- TỈNH PHÖ THỌ)
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
2.2. Lƣợc thảo chính sách về vấn đề BĐG và vị thế của phụ nữ
trong XĐGN .................................................................................................... 10
3. Mục đích của nghiên cứu ................................................................ 13
4. Ý nghĩa của nghiên cứu .................................................................. 13
5. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 13
6. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................... 14
7. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ................................................ 14
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................ 14
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu ......................................... 14
8.2. Phương pháp phỏng vấn sâu ............................................... 14
8.3. Phương pháp quan sát ......................................................... 15
8.4. Phương pháp thảo luận nhóm ............................................. 15
9. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 16
9.1.Thời gian thực hiện ............................................................... 16
9.2. Không gian nghiên cứu ........................................................ 16
9.3. Giới hạn nội dung nghiên cứu ............................................. 16
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................... 16
Chƣơng 1: .................................................................................................................. 16
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 16
1.1. Các khái niệm công cụ ................................................................. 16
1
1.1.1.Khái niệm giới tính (sex) ................................................... 16
1.1.2. Khái niệm giới ( gender) ................................................... 16
1.1.3. Khái niệm bình đẳng giới ................................................. 17
1.1.4. Định kiến giới ................................................................... 17
1.1.5. Khái niệm phân biệt đối xử theo giới ............................... 17
1.1.6. Khái niệm vai trò giới ....................................................... 18
2.2. Thực trạng về vị thế của phụ nữ nghèo tại xã Đồng Lƣơng- huyện
Cẩm Khê- tỉnh Phú Thọ .................................................................................. 34
2.3. Vị thế của phụ nữ nghèo thông qua hoạt động vay vốn .............. 36
2.3.1. Vị thế của phụ nữ trong tiếp cận vốn vay ......................... 36
2.3.2. Vị thế của phụ nữ nghèo trong việc ra quyết định và thực
thi các quyết định sử dụng vốn vay................................................................. 38
2.3.3. Vị thế của phụ nữ trong việc đóng góp ý kiến thảo luận về
thực hiện vốn vay ............................................................................................ 39
2.3.4. Hiệu quả của việc sử dụng vốn vay khi vợ/chồng là ngƣời
quyết định ........................................................................................................ 40
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.......................................................................................... 42
Chƣơng 3 ......................................................................................................... 44
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM .......................................
GIÚP PHỤ NỮ NGHÈO TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ NÂNG
CAO VỊ THẾ CỦA MÌNH.............................................................................. 44
3.1. Cơ sở đề xuất biê ̣n pháp can thiê ̣p công tác xã hô ̣i nhóm trong
việc giúp phụ nữ nghèo tiếp cận chính sách tín dụng và nâng cao vị thế của
phụ nữ nghèo nông thôn .................................................................................. 44
3.2. Xây dựng quy trình vận dụng công tác xã hội nhóm trong viê ̣c
nâng cao vị thế của phụ nữ nghèo nông thôn .................................................. 47
3
3.2.1. Lựa chọn loại hình nhóm của công tác xã hội nhóm để tiến
hành can thiệp.................................................................................................. 47
3.2.2. Qui trình vận dụng công tác xã hội nhóm với nhóm phụ nữ
nghèo ............................................................................................................... 48
3.3. Thực nghiệm để đề xuất xây dƣ̣ng mô hình can thiê ̣p Công tác xã
hô ̣i nhóm vào việc nâng cao vị thế của phụ nữ nghèo nông thôn ................... 57
Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CEDAW
Công ƣớc xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với
phụ nữ
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
GAD
Giới và phát triển
HS
Học sinh
KCB
Khám chữa bệnh
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
Phụ nữ nông thôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp
và là một lực lƣợng đông đảo trong nguồn nhân lực của đất nƣớc nhƣng họ lại
là nhóm xã hội phải chịu thiệt thòi hơn so với nam giới nông thôn và những
phụ nữ sống tại đô thị. Hàng ngày, trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng
hay thậm chí ngay xung quanh chúng ta, không khó để thấy hình ảnh của
những ngƣời phụ nữ nông thôn bị đối xử bất công, họ là nạn nhân của tình
trạng buôn bán ngƣời, của nạn bạo lực gia đình hay nghèo đói... Không thể
phủ nhận ngày nay phụ nữ nông thôn có nhiều điều kiện thuận lợi để đạt đƣợc
thành công nhƣ nam giới, họ không chỉ tham gia vào sản xuất mà cả các hoạt
động xã hội.. Tuy nhiên, trên thực tế họ còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại
trong phát triển cá nhân nhƣ: trình độ chuyên môn/ kỹ thuật, sức khỏe lao
động, cơ hội tiếp cận quyền sở hữu ruộng đất, tài sản... Bởi vậy, cần có những
quan tâm hợp lý đến BĐG và vị thế của phụ nữ nông thôn.
Hiện nay xoá đói giảm nghèo phát triển ở nông thôn đặc biệt là trong
xây dựng nông thôn mới, ngƣời hƣởng thụ chính là ngƣời nghèo trong đó có
cả nam và nữ. Nhƣng trên thực tế, xét tới đối tƣợng chịu nhiều tác động và
thiệt thòi của nghèo đói, ta sẽ thấy đó chính là phụ nữ và trẻ em, đặc biệt là
phụ nữ ở vùng nông thôn. Trong số đó có nhiều phụ nữ có khả năng và trình
độ, nhƣng những cơ hội lựa chọn của họ có thể bị hạn chế bởi bổn phận đối
với gia đình và xã hội, bởi quan niệm truyền thống về giới, thậm chí chính họ
lại đề cao ngƣời nam giới hơn và đánh giá thấp vị thế của mình.
Ngƣời dân luôn quan tâm và bức xúc về vấn đề này nên thời gian qua các
hoạt động của Nhà nƣớc nhằm tăng cƣờng vị thế của ngƣời phụ nữ và giúp họ
thoát nghèo nhận đƣợc sự đồng thuận và hƣởng ứng trong toàn xã hội.
6
Xã Đồng Lƣơng là một trong 30 xã, 01 thị trấn của huyện Cẩm Khê một huyện miền núi của Tỉnh Phú Thọ, ngành nghề chủ yếu của ngƣời dân
nơi đây là sản xuất nông nhiệp, tiểu thủ công nghiệp. Năm 2006 xã triển khai
tác xã hội trong việc nâng cao vị thế của phụ nữ nghèo nông thôn (Thông
qua thực hành công tác xã hội nhóm tại xã Đồng Lương-huyện Cẩm Khêtỉnh Phú Thọ)” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Với hy vọng thông qua các
hoạt động cụ thể vị thế của phụ nữ nghèo sẽ đƣợc nâng lên trong gia đình và
cộng đồng. Từ đó, phụ nữ nghèo có thể tự vƣơn lên trong cuộc sống, nâng cao
chất lƣợng sống của mình, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội địa
phƣơng. Do điều kiện đề tài, tôi chỉ tập chung vào vị thế trong gia đình của
phụ nữ nghèo thông qua chính sách tín dụng.
2. Tổng quan nghiên cứu:
2.1. Tổng quan:
“Vấn đề phụ nữ và trẻ em thời kỳ 2001 – 2010” (2002), của Vụ Tổng
hợp – Pháp chế (Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội) phối hợp với Nhà
xuất bản Lao động – Xã hội biên soạn, nhằm giúp các nhà nghiên cứu, các
chuyên gia và cán bộ làm công tác xã hội trong lĩnh vực bảo vệ quyền của
phụ nữ và trẻ em, hệ thống hóa chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, các giải pháp
của Nhà nƣớc và chƣơng trình hành động quốc gia trong lĩnh vực này. Cuốn
sách cũng cung cấp cho chúng ta đƣờng hƣớng chính trong việc thúc đẩy
quyền của phụ nữ và trẻ em thời kỳ 2001 – 2010.
“Gia đình học” (2007), Nxb. Lý luận Chính trị của GS.TS Đặng Cảnh
Khanh và GS.TS Lê Thị Quý, trình bày một cách hệ thống những vấn đề lý
luận và thực tiễn về gia đình, phụ nữ, bình đẳng nam nữ. Cuốn sách đã nêu ra
nhiều thực trạng bất bình đẳng giới trong gia đình, nêu lên các mối quan hệ
gia đình từ truyền thống đến hiện đại, các điều tra xã hội học trong cuốn sách
8
đã phân tích một số vấn đề về nghèo đói ảnh hƣởng đến gia đình và các thành
viên gia đình, chất lƣợng sống của gia đình và vị thế của phụ nữ nói chung và
phụ nữ nghèo nói riêng. Từ đó tác giả đƣa ra biện pháp nhằm đạt tới sự bình
đẳng giới trong gia đình và nâng cao vai trò của gia đình trong công cuộc
cái, vợ chồng… Ví dụ: trƣớc đây ngƣời chồng là ngƣời kiếm tiền và cũng là
ngƣời đƣa ra các quyết định lớn trong gia đình thì nay phụ nữ có quyền bàn
luận, quyết định công việc lớn, ngƣời đàn ông tham gia giúp đỡ công việc nhà
cho phụ nữ. Những thay đổi đó chứng tỏ BĐG cũng đã có xu hƣớng thay đổi
và vị thế của phụ nữ đã đƣợc nâng lên.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên là phản ánh cách tiếp cận xã hội học.
Hiện nay có rất ít nghiên cứu về vai trò của công tác xã hội trong việc nâng
cao vị thế của phụ nữ nghèo nông thôn ở Việt Nam. Vì vậy, học viên chọn đề
tài này để làm luận văn tốt nghiệp sẽ mang một ý nghĩa quan trọng khi áp
dụng công tác xã hội để giảm tỉ lệ tái nghèo, nâng cao vị thế của phụ nữ.
2.2. Lƣợc thảo chính sách về vấn đề BĐG và vị thế của phụ nữ
trong XĐGN
Đảng và Nhà nƣớc ta trong nhiều năm qua đẩy mạnh xây dựng và phê
duyệt nhiều chiến lƣợc, chính sách, chƣơng trình, kế hoạch liên quan đến vấn
đề BĐG, vị thế của phụ nữ trong XĐGN nhƣ: Chiến lược về giới trong ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn (3/2003), Chiến lược quốc gia 10 năm vì
sự tiến bộ của phụ nữ, Kế hoạch hành động 5 năm vì sự tiến bộ của phụ nữ,
Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam 2001 – 2010 được Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX thông qua nêu rõ: “Thiết thực chăm lo vì sự bình
đẳng về giới, sự tiến bộ của phụ nữ”... cùng với sự thành lập và hoạt động
hiệu quả của các tổ chức, đơn vị nhƣ: Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Ủy ban
quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ (CFAW), Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ của
10
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn... Cho đến nay, tại Việt Nam cũng đã
có nhiều trung tâm nghiên cứu tham gia nghiên cứu gia đình và giới nhƣ:
Trung tâm Nghiên cứu khoa học về gia đình và phụ nữ thuộc Trung tâm Khoa
học xã hội và Nhân văn quốc gia, Viện xã hội học, Trung tâm Nghiên cứu
nghị Thƣợng đỉnh toàn cầu về Môi trƣờng và Phát triển năm 1992. Chƣơng
trình gồm 4 phần chính : Những khía cạnh xã hội và kinh tế của sự phát triển
(nhƣ đói nghèo, dân số, sức khỏe, mô hình tiêu dung, định cƣ); Bảo tồn và
quản lý các nguồn tài nguyên; Tăng cƣờng vai trò của các nhóm xã hội chính;
Những phƣơng tiện để thực hiện (tài chính, công nghệ, khoa học, cơ chế hợp
tác, thông tin). Trong đó có chƣơng 24 về Hành động toàn cầu vì Phụ nữ
hƣớng tới phát triển bền vững kêu gọi chính phủ các nƣớc loại bỏ mọi trở
ngại đối với việc tham gia đầy đủ của phụ nữ trong phát triển bền vững và
đảm bảo đạt đƣợc bình đẳng giới trong mọi phƣơng diện xã hội.
- Tám Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) đƣợc các chính phủ ký
kết tại Hội nghị thƣợng đỉnh Thiên niên kỷ năm 2000 và tất cả đều phải hoàn
thành vào năm 2015. Các MDG là lộ trình tiến tới xây dựng thế giới không
còn nghèo đói, tất cả trẻ em đƣợc học hành, sức khỏe của ngƣời dân đƣợc
nâng cao, môi trƣờng đƣợc duy trì bền vững và mọi ngƣời đƣợc hƣởng tự do,
công bằng và bình đẳng. Trong đó có MDG 3 nhằm tăng cƣờng BĐG và nâng
cao năng lực, vị thế cho phụ nữ, MDG 5 nâng cao sức khỏe bà mẹ.
- Business Group Formation Empowering Women and Men in
Developing Communities, bangkok: ILO, 2008 (Thành lập nhóm kinh doanh
nâng cao vị thế của phụ nữ và nam giới trong cộng đồng). Tài liệu này để cập
đến vấn đề lồng ghép giới, nghiên cứu đƣa ra 1 tiến trình đào tạo mà trong đó
nêu lên việc thành lập nhóm có thể tạo ra những ảnh hƣởng quan trọng về
12
kinh tế, tâm lý và xã hội góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ qua việc giúp
cho họ tự tin hơn, có vị trí xã hội cao hơn, có những kỹ năng tốt hơn.
- Ngân hàng thế giới công bố các nghiên cứu về tình trạng đói nghèo
trên thế giới trong đó có Việt Nam. Năm 2000 WB công bố “báo cáo về tình
hình phát triển thế giới – tấn công nghèo đói” ở tầm vĩ mô. Ngoài cung cấp
thoát nghèo nhƣng đều có những hạn chế vì không phát huy đƣợc tiềm năng
của chính ngƣời nghèo.
7. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng: Vai trò công tác xã hội trong việc nâng cao vị thế cho phụ
nữ nghèo nông thôn ( thông qua thực hành công tác xã hội nhóm tại xã Đồng
Lƣơng- huyện Cẩm Khê- tỉnh Phú Thọ)
- Khách thế: Phụ nữ nghèo, lãnh đạo địa phƣơng: nhƣ trƣởng hội phụ
nữ, cán bộ văn hoá xã, chồng của phụ nữ nghèo.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Để có số liệu cụ thể, chính xác về các vấn đề liên quan, nhà nghiên
cứu đã tìm hiểu một số tài liệu nhƣ: các nghiên cứu về vấn đề nghèo, xóa đói
giảm nghèo, vị thế của phụ nữ, bình đẳng giới trong và ngoài nƣớc;
8.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân
25 ngƣời, trong đó:
14
15 đến 20 phụ nữ nghèo, tìm hiểu nguyên nhân gì họ nghèo, họ đã có
nỗ lực gì để thoát nghèo, kết quả ra sao. Khi thực hiện chính sách XDGN phụ
nữ tham gia nhƣ thế nào, đƣợc bàn bạc và quyết định gì không
03 ngƣời là chồng của ngƣời nghèo, để tìm hiểu về nhận thức, đánh giá
của họ về vị thế trong gia đình của phụ nữ nghèo
02 ngƣời là cán bộ địa phƣơng (1 phụ trách văn hóa xã hội và 1 trƣởng
hội phụ nữ xã) về công tác xóa đói giảm nghèo ở địa phƣơng đã thực thi nhƣ
thế nào, hội phụ nữ đã giúp đỡ phụ nữ nghèo những gì? Anh chị có biết sự
tham gia giữa phụ nữ và nam giới trong việc vay vốn, thực thi vốn vay nhƣ
thế nào không?
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm công cụ
Đề tài sử dụng hệ thống các khái niệm công cụ sau làm cơ sở triển khai
các nội dung nghiên cứu.
1.1.1.Khái niệm giới tính (sex)
Giới tính là một thuật ngữ khoa học bắt nguồn từ môn Sinh vật học
dùng để chỉ sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ. Đó là sự khác biệt phổ
thông và không thay đổi đƣợc [6, tr31]
1.1.2. Khái niệm giới ( gender)
16
Giới là quan hệ xã hội giữa nam và nữ và cách thức mối quan hệ đó
đƣợc xây dựng nên trong xã hội [6, tr34]
1.1.3. Khái niệm bình đẳng giới
“Bình đẳng giới nghĩa là phụ nữ và nam giới có vị trí nhƣ nhau trong xã
hội. Bình đẳng giới không có nghĩa là nam giới và phụ nữ phải nhƣ nhau, mà
là sự giống nhau và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới phải đƣợc công nhận
và đánh giá một cách bình đẳng. Bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và nam
giới có điều kiện nhƣ nhau để thực hiện đầy đủ các quyền của mình và có cơ
hội để đóng góp và thụ hƣởng sự phát triển chính trị, kinh tế - xã hội và văn
hoá của đất nƣớc” (SaNu- Indonesia ngày 20-25/2/200) [24]
“Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, đƣợc tạo
điều kiện và có cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng
đồng, của gia đình và thụ hƣởng nhƣ nhau về thành quả của sự phát triển đó”.
(Luật Bình đẳng giới, 2007)
1.1.4. Định kiến giới
“ Định kiến giới là sự nhận định của mọi ngƣời trong xã hội về những
gì mà phụ nữ và nam giới có khả năng và các loại hoạt động mà họ có thể làm
Ví dụ: một ngƣời cán bộ làm công tác thông tin truyền thông hiểu đƣợc
rằng phụ nữ ít có cơ hội thu nhận thông tin nói chung và thông tin về bình
đẳng giới vì các thông tin này thƣờng đƣợc phát vào thời gian ngƣời phụ nữ
đang nấu ăn hoặc chăm sóc con cái.
Trách nhiệm giới là có nhạy cảm giới và có những biện pháp hoặc hành
động thƣờng xuyên, tích cực và nhất quán trong công việc để loại trừ nguyên
nhân BBĐG nhằm đạt đƣợc BĐG. [7(1)]
18
Ví dụ khi ngƣời làm công tác thông tin truyền thông có nhạy cảm giới,
họ đã điều chỉnh bằng cách phát lại thông tin về BĐG nhiều lần trong ngày
thay vì chỉ phát một lần vào giờ nấu cơm. Nhƣ vậy có thể cho rằng họ đã có
trách nhiệm giới trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện công tác thông
tin truyền thông.
1.1.8. Khái niệm nhu cầu giới
Nhu cầu giới là nhu cầu mà mỗi giới có nguyện vọng, yêu cầu đƣợc
đáp ứng để thực hiện tốt vai trò của mình. Nhu cầu của nam khác nhu cầu của
nữ và do nhiều yếu tố khác nhau hình thành. Nhu cầu nảy sinh từ đời sống
hàng ngày và thƣờng góp phần củng cố phân công lao động theo giới.
Nhu cầu giới thực tế: là những nhu cầu có liên quan đến cải thiện điều
kiện sống hiện tại nhƣng vẫn duy trì mối quan hệ lệ thuộc của phụ nữ và nam
giới (lệ thuộc về kinh tế, trong việc ra quyết định...). Ví dụ nhu cầu về thực
phẩm, nhà ở, thu nhập, CSSK...
Nhu cầu giới chiến lƣợc (còn gọi là lợi ích giới): là những nhu cầu giúp
cho ngƣời phụ nữ thoát khỏi vị trí lệ thuộc, yếu kém, làm thay đổi mối quan
hệ BBĐ nam và nữ. Ví dụ nhu cầu tăng năng lực, nâng cao kiến thức...[3 tr11]
1.1.9. Vị thế xã hội
Vị thế xã hội là vị trí xã hội gắn với những trách nhiệm và những quyền
căn cứ vào đòi hỏi của xã hội đối với từng vị thế nhất định, để thực hiện
những quyền và nghĩa vụ tƣơng ứng với các vị thế đó. [17]
1.1.11. Khái niệm nghèo đói
“ Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ chỉ có khả năng thỏa mãn
một phần các nhu cầu cơ bản của con ngƣời và có mức sống ngang bằng với
mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phƣơng diện.
Đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức tối
thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống”.[23(2)]
20
1.1.12. Khái niệm xoá đói giảm nghèo
“Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp
nhằm thực hiện mục đích hỗ trợ những điều kiện cơ bản (nhƣ ăn, mặc, ở, đi
lại, học hành, chữa bệnh, tiếp xúc văn hóa, xã hội...) để ngƣời nghèo có thể
tồn tại và phát triển để dần đạt tới mức trung bình nhƣ các thành viên khác
trong cộng đồng” [12, tr.34]
Có tới 4 quan điểm về XĐGN nhƣ sau:
Thứ nhất, XĐGN phải dựa trên cơ sở tăng trƣởng kinh tế nhanh, hiệu
quả và bền vững, đồng thời chủ động tạo các nguồn lực cho các hoạt động trợ
giúp ngƣời nghèo đói.
Thứ hai, XĐGN không chỉ là nhiệm vụ của Nhà nƣớc, của toàn xã hội,
mà trƣớc hết là bổn phận của chính ngƣời nghèo, phụ thuộc vào sự vận động
tự giác của bản thân ngƣời nghèo, cộng đồng nghèo.
Thứ ba, triển khai có hiệu quả các chƣơng trình, dự án XĐGN bằng các
nguồn tài chính trợ giúp của Nhà nƣớc và các tổ chức trong và ngoài nƣớc.
Thứ tƣ, việc hỗ trợ và cho vay vốn hộ nghèo phải đi liền với công tác tƣ
vấn, hƣớng dẫn sử dụng vốn vay có hiệu quả căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của
từng hộ gia đình. (Đỗ Thị Dinh (2009) -Xóa đói giảm nghèo: Phương pháp
hội.
CTXH còn là một dịch vụ chuyên môn hoá, góp phần giải quyết những
vấn đề xã hội liên quan đến con ngƣời nhằm thoả mãn các nhu cầu cơ bản của
những cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội, mặt khác góp phần giúp cá nhân tự
nhận thức về vị trí, vai trò xã hội của chính mình.
1.2.2. Khái niệm công tác xã hội nhóm
22