Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần may xuất khẩu huế (tt) - Pdf 40

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Tài Phúc, đã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh, các

tế
H
uế

thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Huế, đã trang bị cho tôi những kiến thức và
kinh nghiệm quý giá trong suốt quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ tôi
thực hiện đề tài này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty Hudatex, phòng kế toán,

ại
họ
cK
in
h

phòng kế hoạch, phòng tổ chức hành chính cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty Hudatex đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong thời
gian thực tập tại công ty.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn chuyên đề tốt nghiệp này của tôi không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung
thêm của thầy cô và các bạn.

Đ

KHẨU HÀNG MAY MẶC ........................................................................................... 3
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu .................................................... 3

ại
họ
cK
in
h

1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu ..................................................................................... 3
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu. ..................................................................... 4
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân.......................................................................... 4
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp ..................................................................................... 7
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu ................................................................................... 8
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp ....................................................................................... 8
1.1.3.2. Xuất khẩu tại chỗ .......................................................................................... 9

Đ

1.1.3.3. Xuất khẩu ủy thác ....................................................................................... 10
1.1.3.4. Xuất khẩu gia công ..................................................................................... 11
1.1.3.5.

Buôn bán đối lưu ....................................................................................... 13

1.2. Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu ......................................................... 14
1.2.1.

Nghiên cứu tiếp cận thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu .................... 14


H
uế

1.3.2.4. Chỉ tiêu tổng hợp ......................................................................................... 29
1.3.2.5. Chỉ tiêu lợi nhuận ........................................................................................ 30
1.3.2.6. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu. ..................................................... 30
1.3.2.7. Các chỉ tiêu về sử dụng vốn ....................................................................... 32
1.4.

ại
họ
cK
in
h

1.3.2.8. Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu........................................................................ 33
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. ............................. 33

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ............................................................. 33
1.4.1.1. Nhân tố chính trị – luật pháp. ..................................................................... 33
1.4.1.2. Các nhân tố kinh tế – xã hội. ...................................................................... 34
1.4.2.

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ........................................................... 35

1.4.2.1. Cơ chế tổ chức quản lý công ty. ................................................................. 35
Khả năng tài chính ..................................................................................... 36

1.4.2.3


2.2.1. Tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian vừa qua ............................. 50

tế
H
uế

2.2.1.1 Mức biến động của thực xuất so với kế hoạch ............................................. 50
2.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu .......................................................................... 52
2.2.1.3 Thị trường xuất khẩu của công ty................................................................. 54
2.2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty .......... 56

ại
họ
cK
in
h

2.2.2.1. Phân tích tình hình xuất khẩu ...................................................................... 56
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu ................................................... 56
2.2.2.2. Các biện pháp mà công ty đang áp dụng để nâng cao hiệu quả xuất khẩu. .... 61
2.2.3. Đánh giá chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty. ... 62
2.2.3.1. Những thành tựu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng
may mặc của công ty ................................................................................................. 62
2.2.3.2. Những mặt hạn chế ...................................................................................... 65

Đ

2.2.3.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế........................................................... 66
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

H
uế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 85


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm (2010-2012) .................................. 45
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2010-2012) ............... 47
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (20102012)………………………………………………………………………………..49
Bảng 2.4: Biến động của xuất khẩu hàng may mặc kỳ thực tế so vs kế hoạch năm 2012
-2013………………………………………………………………………………..51
Bảng 2.5: So sánh mức biến động kim ngạch XNK năm 2012-2013 ........................... 51

tế
H
uế

Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu xuất khẩu ở một số mặt hàng may mặc năm 2012, 2013 53
Bảng 2.7: Cơ cấu thị trường của công ty năm 2012-2013 ............................................ 55
Bảng 2.8: Doanh thu xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2012-2013 ............................. 56
Bảng 2.9: Lợi nhuận xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2012, 2013 ............................. 57

ại
họ
cK

cK
in
h

tế
H
uế

Sơ đồ 1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty HUDATEX................................... 41


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

Tóm tắt khóa luận
Quá trình hội nhập kinh tế giữa các nước trên thế giới hiện nay đang ngày càng
diễn ra một cách sâu rộng, xuất khẩu là nhân tố giữ một vai trò quan trọng trong quá
trình hội nhập đó. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, góp phần chuyển
dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Xuất khẩu còn góp phần tích cực
giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân. Xuất khẩu làm tăng GDP,
làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa,
xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất là trong ngành
sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất

tế
H
uế

hàng hoá xuất khẩu, chính vì vậy xuất khẩu là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng

1. Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng.
Kể từ khi gia nhập WTO Việt Nam càng có thêm nhiều cơ hội để giao lưu, phát triển
kinh tế với các quốc gia trên thế giới.
Nền kinh tế Việt Nam đã từng bước chuyển mình và hội nhập với nền kinh tế
khu vực và thế giới. Một trong những hoạt động cơ bản để thúc đẩy quá trình hội nhập

tế
H
uế

chính là hoạt động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển.
Thực tế trong những năm vừa qua, đã khẳng định vị thế của ngành dệt may Việt
Nam, là một trong những ngành xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu trong

ại
họ
cK
in
h

quá trình công nghiệp hóa đất nước. Tuy nhiên cùng với sự phát triển đi lên của ngành
dệt may thì những doanh nghiệp trong nước tham gia vào hoạt động xuất khẩu hàng
dệt may cũng bộc lộ không ít những khuyết điểm.

Công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Huế là một doanh nghiệp xuất khẩu hàng
may mặc. Trong thời gian thực tập ở công ty em nhận thấy vẫn còn những mặt hạn chế
trong hoạt động xuất khẩu của công ty. Từ đó em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp

6. Kết cấu của Khóa luận.
Khóa luận gồm 3 chương:

tế
H
uế

so sánh, liên hệ cân đối

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất
khẩu hàng may mặc.

ại
họ
cK
in
h

Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của
công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Huế .

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đ

xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ phần May Xuất Khẩu Huế.

2

Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó cũng
có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt động
thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốc
tế...Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm
là nó có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài.

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh

Đ

tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị
công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc
gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên
phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia. Nó không chỉ đem lại
lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờ
tích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của các đơn vị kinh
3


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Quản trị kinh doanh

tế thông qua cạnh tranh quốc tế. Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để
khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và các nguồn lực khác. Ngoài ra
hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa các nước và đẩy mạnh

Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn

Đ

vốn huy động chính như sau:

+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
+ Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được,
song việc huy động chúng không phải dễ dàng. Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi
vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.
Do vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng. Xuất khẩu
tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động
4


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Quản trị kinh doanh

nhập khẩu. Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém
phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó nguồn vốn ở bên ngoài là chủ yếu, song
mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư và
người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu – nguồn vốn duy nhất để trả
nợ thành hiện thực .
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và
đang thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ
nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ.

xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở
rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia. Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu
dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất
của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được.
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất
của từng quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng
và chiều sâu. Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay, mỗi
5


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Quản trị kinh doanh

loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ
hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ 5.
Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự
tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu.
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán,
xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia. Đặc biệt với các nước đang
phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu
đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua
đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế.
đời sống nhân dân.

tế
H
uế


nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu
đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau.
6


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Quản trị kinh doanh

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường
quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Xuất khẩu
là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch
bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp
không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước
ngoài.

tế
H
uế

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao
khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
phục vụ cho quá trình phát triển.

Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu

ại


1.1.3. Các hình thức xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,
điều này căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hoá trước khi xuất khẩu, căn cứ vào nguồn
hàng xuất khẩu. Hiện nay, các doanh nghiệp ngoại thương thường tiến hành một số
hình thức xuất khẩu sau:

1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá mà trong đó
các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất
một số công đoạn gia công chế biến).

tế
H
uế

trong nước, sau đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nước ngoài (có thể qua
Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thương muốn có hàng
hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương, các cơ sở sản
xuất trong nước. Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hoá thuộc sở hữu

ại
họ
cK
in
h

của doanh nghiệp.

Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau

những thay đổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn và đôi khi
bị thất thoát hàng hoá.
Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai
lầm, bị ép giá trong mua bán.

tế
H
uế

Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng
lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trường nước
ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ.

Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phí trong

ại
họ
cK
in
h

giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường….

1.1.3.2. Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại chính đất nước của mình để
thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng cho các doanh nghiệp đang hoạt động ngay tại
chính lãnh thổ của quốc gia đó và theo sự chỉ định của phía nước ngoài hoặc cũng có
thể bán hàng qua khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động ngay tại
chính lãnh thổ nước đó.


tế
H
uế

Một số lưu ý khi thực hiện xuất khẩu ủy thác:
- Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
được nhận ủy thác xuất khẩu các loại hàng hóa trừ trường hợp danh mục cấm xuất
khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng

ại
họ
cK
in
h

nhập khẩu.

- Đối với những hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì bên ủy thác
hoặc bên nhận ủy thác có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy
thác hoặc nhận ủy thác.

- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân trên cơ sở hợp đồng ký
kết theo qui định của pháp luật được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ
nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm

Đ

ngừng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu

quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách. Hàng hoá sau khi sản xuất xong
được giao cho bên đặt gia công. Bên nhận gia công được trả tiền công. Khi hoạt động
gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì được gọi là gia công quốc tế.
Theo hình thức xuất khẩu này, doanh nghiệp ngoại thương đứng ra nhập nguyên

ại
họ
cK
in
h

nhiên vật liệu, bán thành phẩm về cho các đơn vị nhận gia công từ các khách hàng
nước ngoài đặt gia công. Sau đó, đơn vị ngoại thương sẽ nhận thành phẩm từ các đơn
vị nhận gia công và xuất sản phẩm này sang cho khách hàng nước ngoài đã đặt gia
công. Đơn vị ngoại thương sẽ nhận được khoản tiền thù lao gia công.
Có 3 hình thức gia công quốc tế:
Nhận nguyên liệu giao thành phẩm:

Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm và không phải chịu thuế

Đ

quan nhập khẩu cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm và sau thời gian chế tạo,
sản xuất sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công. Trong trường hợp này, trong thời
gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công. Thực chất
đây là hình thức làm thuê cho bên đặt gia công và bên nhận gia công không được quyền
chi phối sản phẩm làm ra. Ta có thể hình dung sơ đồ này như sau

(1)
Bên đặt gia

uế

lượng cao.
Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài:
Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia
công và sau thời gian sản xuất chế tạo sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp này,

ại
họ
cK
in
h

quyền sở hữu về nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công.
Vì vậy, khi nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm đều phải chịu thuế. Thực
chất đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, giúp đỡ kỹ thuật cho bên
nhận gia công và bao tiêu sản phẩm.
Kết hợp:

Trong đó, bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận
gia công cung cấp những nguyên phụ liệu.

Đ

Hình thức gia công chuyển tiếp: là hình thức sản phẩm gia công của hợp đồng gia
công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công xuất khẩu khác tại Việt
Nam.

Ưu điểm của hình thức gia công xuất khẩu:
- Hoạt động gia công xuất khẩu có đặc điểm là doanh nghiệp ngoại thương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status