đại học quốc gia hà nội
khoa luật
nguyễn thu hồng
tội c-ỡng bức, lôi kéo
ng-ời khác sử dụng trái phép chất ma túy
trong luật hình sự việt nam
Chuyên ngành
: Luật hình sự
Mã số
: 60 38 40
luận văn thạc sĩ luật học
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Luyện
Hà nội - 2009
1
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX, các quốc gia và cộng đồng
thế giới đã phải đối mặt với vấn nạn nguy hiểm và vô cùng nghiêm trọng là ma
túy. Mức độ ngày càng khốc liệt hơn trong những năm đầu của thế kỷ XXI,
ma túy bị truy tố xét xử về tội liên quan đến ma túy hoặc những tội phạm do
ma túy trực tiếp và gián tiếp gây ra, đứng tr-ớc Tòa khai rằng: Nghiện do bạn
bè rủ rê lôi kéo, hoặc bị ng-ời quen... dẫn dắt vào con đ-ờng sử dụng trái phép
chất ma túy.
Vì nhiều mục đích, vì nhiều lý do nên có nhiều i tng có dã tâm lôi
kéo và c-ỡng bức ng-ời không nghiện ma túy sử dụng ma túy và dần dần trở
thành con nghiện. Mục đích để những ng-ời này trở thành khách hàng, trở thành
bạn nghiện cung cấp thuốc hoặc đơn giản chỉ là để thỏa mãn ý thích làm hại
ng-ời khác.
Hiện t-ợng trên xảy ra rất nhiều trong thực tế nh-ng kết quả điều tra, truy
tố, xét xử loại tội này trong những năm vừa qua ch-a cao (từ năm 2000 đến
năm 2007, các cấp Tòa án trong cả n-ớc mới chỉ xét xử 33 vụ/ 58 bị cáo). Vì vậy
cần đặt ra một yêu cầu, cần thiết và cấp bách đòi hỏi phải nghiên cứu sâu về lý
luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả đấu tranh chống loại tội phạm này.
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Tội c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời
khác sử dụng trái phép chất ma túy trong luật hình sự Việt Nam" làm luận
văn tốt nghiệp cho khóa học.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các tội phạm về ma túy đã có rất nhiều đề tài, luận án tiến sĩ, luận văn
thạc sĩ, các bài báo, bài viết trên các báo và tạp chí. Nh-ng việc nghiên cứu về
tội "C-ỡng bức, lôi kéo ng-ời khác sử dụng trái phép chất ma túy" về mặt lý
luận, thực tiễn của loại tội phạm này d-ới góc độ pháp lý hình sự, những
3
nguyên nhân, động cơ, cách thức thực hiện hành vi của tội phạm, các giải
pháp phòng ngừa, răn đe, đấu tranh có hiệu quả với loại tội phạm này ch-a
đ-ợc nghiên cứu một cách hệ thống và chuyên sâu.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
cơ quan t- pháp về loại tội phạm này, kết quả điều tra xã hội học.
6. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu:
- Lịch sử;
- Tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu, tài liệu;
- Thống kê hình sự;
- Điều tra xã hội học;
- Phng phỏp chuyờn gia;
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận văn gồm ba ch-ơng:
Ch-ơng 1. Những vấn đề lý luận chung về tội c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời
khác sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của pháp luật Việt Nam và
lut một số n-ớc trong khu vực.
Ch-ơng 2. Thực trạng tình hình tội phạm c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời
khác sử dụng trái phép chất ma túy ở Việt Nam hiện nay.
Ch-ơng 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả, đấu tranh phòng chống
tội c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời khác sử dụng trái phép chất ma túy.
5
Ch-ơng 1
Những vấn đề chung về tội c-ỡng bức,
lôi kéo ng-ời khác sử dụng trái phép chất ma túy
theo quy định của Pháp luật Việt Nam
và một số n-ớc trong khu vực
1.1. Nhận thức chung về tội c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời
khác sử dụng trái phép chất ma túy
h-ởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và lan truyền tệ nạn nghiện hút ma túy.
b) Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi c-ỡng bức hoặc hành
vi lôi kéo ng-ời khác sử dụng trái phép chất ma túy. C-ỡng bức là hành vi
dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực bắt ép ng-ời khác sử dụng ma túy. Hành
vi này thể hiện nh- dùng vũ lực, đe dọa, khống chế, ép buộc, giữ tay chân để
cho ma túy vào miệng, mũi, tiên chích chất ma túy vào cơ thể v.v... trái với ý
muốn của nạn nhân. Lôi kéo có thể các hành vi nh-: Rủ rê, mồi chài, dụ dỗ
thuyết phục làm cho ng-ời khác không muốn sử dụng trái phép chất ma túy
cũng phải đồng ý sử dụng. Các thủ đoạn khác khêu gợi sự ham muốn sử dụng
ma túy, tuyên truyền bịa đặt những cảm giác hấp dẫn khi sử dụng ma túy v.v...
để họ tò mò, ham muốn sử dụng ma túy. Ngoài ra, hành vi đánh lừa nh- cho
vào thuốc lá, kẹo, cà phê v.v... để ng-ời khác không biết mà sử dụng ma túy
dẫn đến nghiện, thì ng-ời có hành vi đó phạm tội c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời
khác sử dụng trái phép chất ma túy. Tội phạm đ-ợc coi là hoàn thành khi
ng-ời khác có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
c) Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là ng-ời từ đủ 16 tuổi trở lên (khoản 1) hoặc từ
đủ 14 tuổi trở lên (khoản 2, 3, 4), có năng lực trách nhiệm hình sự.
9
d) Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm đ-ợc thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp.
e) Hình phạt
Điều luật quy định 4 khung hình phạt.
+ Khung 1: Quy định hình phạt tù từ hai năm đến bảy năm áp dụng đối
với tr-ờng hợp phạm tội không có tình tiết tăng nặng quy định ở khoản 2, 3 và 4.
+ Khung 2: Quy định hình phạt tù từ bảy năm đến m-ời lăm năm áp
- Gây bệnh nguy hiểm cho ng-ời khác: Một số bệnh nguy hiểm đ-ợc
truyền qua đ-ờng máu, đ-ờng hô hấp, việc hút, hít, tiêm chích ma túy dễ lây
truyền các bệnh nguy hiểm nh- HIV/AIDS, viêm gan vi rút B, lao v.v...
- Tái phạm nguy hiểm là tr-ờng hợp ng-ời phạm tội tr-ớc đây đã bị
kết án về tội rất nghiêm trong, tội đặc biệt nghiêm trọng do lỗi cố ý, ch-a
đ-ợc xóa án tích mà lại phạm tội sử dụng trái phép chất ma túy. Hoặc tr-ờng
hợp đã tái phạm ch-a đ-ợc xóa án tích mà lại phạm tội này.
+ Khung 3: Quy định hình phạt tù từ m-ời lăm năm đến hai m-ơi năm
áp dụng đối với ng-ời phạm tội thuộc một trong các tr-ờng hợp sau:
- Gây tổn hại cho sức khỏe của ng-ời khác mà tỉ lệ th-ơng tật từ 61%
trở lên hoặc gây chết ng-ời.
- Gây bệnh nguy hiểm cho nhiều ng-ời là gây bệnh nguy hiểm cho từ
hai ng-ời trở lên.
- Đối với trẻ em d-ới 13 tuổi: Căn cứ vào giấy khai sinh của nạn nhân.
+ Khung 4: Quy định hình phạt tù hai m-ơi năm hoặc tù chung thân áp
dụng trong tr-ờng hợp gây chết nhiều ng-ời hoặc gây hậu quả đặc biệt
nghiêm trọng khác. Gây chết nhiều ng-ời là từ hai ng-ời trở lên. Gây hậu quả
đặc biệt nghiêm trọng khác nh- gây hậu quả làm chết một ng-ời và gây bệnh
nguy hiểm cho nhiều ng-ời hoặc các hậu quả về kinh tế - xã hội khác.
11
+ Hình phạt bổ sung: Ng-ời phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm
triệu đồng đến một trăm triệu đồng.
1.2. Phân biệt tội c-ỡng bức, lôi kéo ng-ời khác sử dụng
trái phép chất ma túy với một số tội phạm khác (điều 197, 198, 252)
1.2.1. Phõn bit vi tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
(Điều 197)
a) Phạm tội nhiều lần;
b) Đối với nhiều ng-ời;
c) Đối với ng-ời ch-a thành niên từ đủ 13 tuổi trở lên;
d) Đối với phụ nữ mà biết là đang có thai;
đ) Đối với ng-ời đang cai nghiện;
e) Gây tổn hại cho sức khỏe của ng-ời khác mà tỷ lệ th-ơng
tật từ 31% đến 61%;
g) Gây bệnh nguy hiểm cho ng-ời khác;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các tr-ờng hợp sau đây thì bị
phạt tù từ m-ời lăm năm đến hai m-ơi năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe của ng-ời khác mà tỷ lệ th-ơng
tật từ 61% trở lên hoặc gây chết ng-ời;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều ng-ời mà tỷ lệ th-ơng
tật từ 31% đến 60%;
c) Gây bệnh nguy hiểm cho nhiều ng-ời;
d) Đối với trẻ em d-ới 13 tuổi.
4. Phạm tội thuộc một trong những tr-ờng hợp sau đây, thì
bị phạt tù hai m-ơi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
13
Danh mục tài liệu tham khảo
các văn bản nghị quyết của Đảng
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Chỉ thị 06-CT/TW ngày 30/11 của Bộ
chính trị về tăng c-ờng lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống và
kiểm soát ma túy, Hà Nội.
15. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2000), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2000, Hà Nội.
16. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2001), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2001, Hà Nội.
17. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2002), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2002, Hà Nội.
18. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2003), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2003, Hà Nội.
19. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2004), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2004, Hà Nội.
20. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2005), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2005, Hà Nội.
21. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2006), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2006, Hà Nội.
22. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an (2007), Báo cáo tình hình và kết quả công
tác đấu tranh chống phạm ma túy năm 2007, Hà Nội.
23. ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại
dâm (2006), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW
của Bộ Chính trị về tăng c-ờng lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng,
chống và kiểm soát ma túy (1996- 2006), Hà Nội.
24. Phùng Thế Vắc, Trần Văn Luyện, Phạm Thanh Bình, Nguyễn Đức Mai
(2007), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự 1999 (phần các tội phạm),
Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
15
25. Nguyễn Xuân Yêm - Trần Văn Luyện (2002), Hiểm họa ma túy và cuộc
chiến mới, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
trang web