HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN NHANH GIỐNG CÂY XẠ ĐEN
(Ehretia asperula Zoll. & Mor.) TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI
NGUYÊN BẰNG PHƢƠNG PHÁP IN VITRO”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Khoa:
CNSH - CNTP
Khóa học:
2011 - 2015
Thái Nguyên - năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông
lâm, Ban chủ nhiệm Khoa cùng các thầy cô giáo trong bộ môn đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: thầy giáo Ngô Xuân Bình và cô giáo
Nguyễn Thị Tình đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ks. Lã Văn Hiền đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn các bạn trong
phòng thí nghiệm đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hết lòng động viên,
giúp đỡ tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để em có thể hoàn thành đề tài này.
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hằng
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các nguyên tố đa lượng và dạng sử dụng.................................................11
Bảng 3.1: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nuôi cấy mô ...............................................19
Bảng 3.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng NaOCl 1% đến khả
năng tạo vật liệu vô trùng phục vụ tái sinh in vitro của cây Xạ đen ......21
Bảng 3.3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl 2 0,1% đến khả
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả năng sinh trưởng và phát
triển của cây Xạ đen ở giai đoạn sau nuôi cấy mô ở ngoài vườn ươm (sau
4 tuần theo dõi) ........................................................................................41
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cây Xạ đen ..................................................................................................4
Hình 2.2: Cây Xạ vàng ................................................................................................4
Hình 2.3: Lá cây Xạ đen .............................................................................................5
Hình 2.4: Hoa và quả Xạ đen ......................................................................................6
Hình 4.1: Chồi tái sinh từ đoạn thân cây Xạ đen tái sinh trên môi trường (sau 1 tuần
nuôi cấy) .................................................................................................32
Hình 4.2: Chồi cây Xạ đen trong môi trường MS bổ sung các nồng độ BA đến khả
năng nhân chồi của cây Xạ đen (sau 4 tuần nuôi cấy) .............................34
Hình 4.3: Chồi Xạ đen trên môi trường MS bổ sung BA 3 mg/l với các nồng độ
KIN khác nhau (sau 4 tuần nuôi cấy) ......................................................35
Hình 4.4: Chồi Xạ đen trên môi trường MS bổ sung BA 3 mg/l với các nồng độ
TDZ khác nhau (sau 4 tuần nuôi cấy) ......................................................36
Hình 4.5: Rễ cây Xạ đen trên môi trường MS có bổ sung NAA các nồng độ ..........39
Hình 4.6: Rễ cây Xạ đen trên môi trường MS có bổ sung IBA các nồng độ ...........40
Hình 4.7: Cây Xạ đen trong vườn ươm trên các giá thể ...........................................42
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
B5:
KIN:
6- Furfuryaminopurin
LSD:
Least Singnificant Difference Test
MS:
Murashige and Skoog’s
MT:
Môi trường
NAA:
Naphlene axetic acid
Nxb:
Nhà xuất bản
RE:
Robert Ernst
TDZ:
2.1.2. Sự phân bố cây Xạ đen ..................................................................................4
2.1.3. Đặc điểm hình thái cây Xạ đen ......................................................................4
2.2. Giá trị của cây Xạ đen ..........................................................................................6
2.2.1. Giá trị về kinh tế ............................................................................................6
2.2.2. Giá trị dược liệu .............................................................................................6
2.3. Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật ............................................................7
2.3.1. Cở sở của nuôi cấy mô tế bào thực vật ..........................................................8
2.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình nuôi cây mô tế bào thực vật .............9
2.3.3. Các giai đoạn của nhân giống vô tính in vitro .............................................14
2.4. Tình hình nhân giống và sử dụng cây Xạ đen ....................................................15
2.5. Tình hình nghiên cứu cây Xạ đen trong và ngoài nước .....................................16
2.5.1. Tình hình nghiên cứu cây Xạ đen trong nước .............................................16
2.5.2. Tình hình nghiên cứu cây Xạ đen ngoài nước ............................................18
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ......................................................19
3.3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất nuôi cấy mô ........................................................19
3.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
3.5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................20
vii
3.5.1. Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng ng NaClO 1%
và HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu vô trùng phục vụ tái sinh cây Xạ đen 20
3.5.2. Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy MS, ½MS,
WPM, B5 đến khả năng tái sinh chồi Xạ đen ........................................................22
3.5.3. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thích sinh trưởng đến khả
năng nhân chồi từ cây Xạ đen ................................................................................23
3.5.4. Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của NAA đến khả năng ra rễ tạo cây
4.4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng IBA đến khả năng ra rễ của chồi Xạ đen in
vitro (sau 4 tuần nuôi cấy) .....................................................................................39
4.5. Kết quả ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả năng sinh trưởng và phát
triển của cây Xạ đen ở giai đoạn sau nuôi cấy mô ở ngoài vườn ươm (sau 4 tuần
theo dõi).....................................................................................................................41
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 43
5.1. Kết luận ..............................................................................................................43
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 44
I. Tiếng Việt ..............................................................................................................44
II. Tiếng Anh .............................................................................................................45
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây Xạ đen (Ehretia asperula Zoll. & Mor.) còn được gọi là cây Dót. Xạ đen
thường mọc ở độ cao 1000 -1500 m, phân bố tập trung ở Trung Quốc, Myanmar,
Thái Lan, Việt Nam... Ở nước ta, Xạ đen phân bố chủ yếu tại các tỉnh Sơn La, Hà
Nam, Quảng Ninh, Quảng Bình, Hòa Bình, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn
Quốc gia Ba Vì... mọc tự nhiên trong rừng. Theo y học cổ truyền và nghiên cứu lâm
sàng của Lê Thế Trung và cs cây Xạ đen có vị chát, tính hàn, có tác dụng trong giải
độc, tiêu viêm, giảm tiết dịch trong xơ gan cổ chướng; điều trị mụn nhọt, ung thũng và
ung thư; tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, trong nghiên cứu còn khẳng định Xạ đen
là một trong số ít vị thuốc nam có tác dụng hỗ trợ bệnh nhân ung thư [13].
Trong Xạ đen có một số hợp chất có tác dụng dược lý như: Phylamin,
Fanavolnoid, Quinon có tác dụng phòng chống ung thư làm cho tế bào ung thư hóa
lỏng dễ tiêu; Saponin Triterbenoid có tác dụng chống nhiễm khuẩn, hai hợp chất
đen hoàn chỉnh.
- Xác định được ảnh hưởng của một số giá thể đến khả năng sinh trưởng và
phát triển của cây Xạ đen ở giai đoạn vườn ươm.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Quá trình nghiên cứu sẽ đánh giá được ảnh hưởng của một số chất kích
thích sinh trưởng đến khả năng tái sinh, nhân nhanh và ra rễ của cây Xạ đen; góp
phần xây dựng và hoàn thiện kỹ thuật nhân giống cây Xạ đen bằng phương pháp
in vitro.
-Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cho kĩ thuật nhân giống Xạ đen, nhân
nhanh cây giống sạch bệnh, chất lượng đảm bảo và bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về cây Xạ đen
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại
Xạ đen là một loại cây thuốc nam quý mọc tự nhiên trong các khu rừng ở
nước ta. Xạ đen có tên khoa học là Ehretia asperula Zoll. & Mort thuộc [14]:
Giới:
Thực vật
Ngành :
Magnoliophyta
không. Nếu lấy lá của 2 loại cây này vò trên bàn tay Xạ đen sẽ cho ra 1 màu nhựa
đen dính vào tay còn Xạ vàng thì không có. Nếu chặt thân hai loại cây này ra, thân
loại cây nào sau khoảng 5 phút có chuyển sang xỉm đen thì đó mới là cây Xạ đen,
còn không có màu xỉm đen thì đó là Xạ vàng [5].
4
Hình 2.1: Cây Xạ đen
Hình 2.2: Cây Xạ vàng
2.1.2. Sự phân bố cây Xạ đen
Ở nước ta, Xạ đen phân bố chủ yếu tại các tỉnh Hà Nam, Quảng Ninh, Ninh Bình,
Hòa Bình, Phú Thọ, Vườn Quốc gia Ba Vì,... mọc tự nhiên trong rừng. Xạ đen là một
loại cây thuốc nam mọc tự nhiên trong các khu rừng già của nước ta [5], [7].
Xạ đen là loài cây thích hợp khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
Xạ đen sống được trong môi trường chịu bóng, nó có thể mọc tự nhiên dưới tán
rừng tự nhiên, hoặc được gây trồng dưới tán rừng trồng, dưới tán cây ăn quả. Ngoài
ra, nó cũng có thể sinh trưởng phát triển bình thường trong điều kiện chiếu sáng
hoàn toàn [5].
Xạ đen có thể mọc được trên nhiều loại đất có nguồn gốc đá mẹ khác nhau
(sa thạch, phiến thạch, trầm tích, mắc ma ...). Xạ đen có thể sinh trưởng và phát
triển trên nhiều nhóm đất như: đất dốc tụ, đất feralit, đất đen, đất bạc màu. Có thể
chịu được điều kiện đất nghèo dinh dưỡng nhưng yêu cầu phải thoát nước tốt. Xạ
đen phân bố cả trên núi đá và đồi đất, thường mọc ở các khe dưới chân núi đá nơi
đất ẩm, xốp, thành phần cơ giới thịt trung bình. Đất hơi chua đến trung tính [5].
2.1.3. Đặc điểm hình thái cây Xạ đen
2.1.2.1 Thân, lá
Xạ đen là cây thân gỗ mọc leo thành bụi, nhánh non tròn, không lông. Dài
6
Hình 2.4: Hoa và quả Xạ đen
2.2. Giá trị của cây Xạ đen
2.2.1. Giá trị về kinh tế
Xạ đen là cây thuốc nam quý mọc tự nhiên trong các khu rừng ở nước ta.
Không chỉ có tác dụng y học, cây Xạ đen còn có giá trị về mặt kinh tế và đây
cũng là cây trồng “xóa đói giảm nghèo” tăng thu nhập cho người dân ở một số
huyện của tỉnh Hòa Bình. Thị trường tiêu thụ sản phẩm từ cây thuốc nam Xạ đen
rất rộng lớn [5].
Xạ đen có hai cách chế biến: Xạ đen sau khi thu hái về sẽ được phơi khô,
đối với thân, cành sẽ được chặt thành lát mỏng. Giá bán các sản phẩm từ thân,
cành cây Xạ đen khô dao động trung bình từ 120.000-150.000 đồng/kg; còn các
sản phẩm từ lá phơi khô dao động từ 150.000-170.000 đồng/kg. Nấu Cao xạ đen:
Cây xạ đen còn được kết hợp với cây bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo để nấu
thành cao xạ đen hay cao ung thư [5].
Hiện nay, ở một số địa phương của tỉnh Hòa Bình đang mở rộng phát triển
diện tích vườn trang trại trồng cây Xạ đen. Phát triển mở rộng diện tích trồng Xạ
đen không những nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cung cấp dược liệu quý
mà còn giảm bớt nạn khai thác, chặt phá bừa bãi cây xạ đen trong nhân dân
các địa phương, bảo tồn phát huy được nguồn gen cây thuốc nam quý [5].
2.2.2. Giá trị dược liệu
Theo y học cổ truyền, cây Xạ đen có vị thơm mát, là vị thuốc đa công dụng
có tác dụng hữu hiệu trong điều trị mụn nhọt, tiêu u thũng, tiêu viêm, giải độc, giảm
tiết dịch, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể [7], [13]. Trước đây, mế Hậu (cụ Bùi
7
Thị Bẻn, dân tộc Mường, ở huyện Kim Bôi, Hoà Bình, là mẹ của lương y Đinh
Trong những năm gần đây, quy trình nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy in
vitro được nhiều cơ sở khoa học nghiên cứu và hoàn thiện trên các đối tượng khác
nhau như: cây rừng, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, hoa, cây cảnh, cây
dược liệu…
Rừng Việt Nam chiếm diện tích lớn nhưng hiện nay đã bị chặt phá do nhiều
nguyên nhân khác nhau. Góp phần vào cung cấp nguồn giống cây rừng phục vụ
cho công tác phủ xanh đất trống, đồi núi trọc của nhà nước ta, hàng loạt quy trình
nhân giống in vitro các loại cây rừng được nghiên cứu nhằm tạo ra lượng lớn cây
giống có chất lượng tốt.
2.3.1. Cở sở của nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.3.1.1 Khái niệm về nuôi cấy mô tế bào thực vật
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là khái niệm chung cho tất cả các quá trình nuôi
cấy từ nguyên liệu thực vật trên môi trường nhân tạo trong điều kiện vô trùng [10].
Nhân giống in vitro hay còn gọi là vi nhân giống thường sử dụng cho việc
ứng dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật, sử dụng các bộ phận
khác nhau của thực vật với kích thước nhỏ [10].
Trong thực tế, các nhà vi nhân giống thường dùng thuật ngữ nuôi cấy mô
và nhân giống in vitro hay nuôi cấy in vitro thay thế cho nhau để chỉ các
phương thức nhân giống thực vật trong điều kiện vô trùng với các mục đích
khác nhau [10].
2.3.1.2 Tính toàn năng của tế bào
Nguyên lý cơ bản của phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật đó là tính
toàn năng của tế bào do nhà sinh lý học thực vật người Đức Gottlieb Haberlandt nêu
ra vào năm 1902 đặt nền móng đầu tiên cho nuôi cấy mô tế bào thực vật.
Haberlandt lần đầu tiên đã quan niệm rằng mỗi tế bào bất kì của một cơ thể sinh vật
đa bào đều có khả năng tiềm tàng để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh.Theo
quan điểm của sinh học hiện đại thì tính toàn năng của tế bào là mỗi tế bào riêng rẽ
đó phân hóa, sẽ mang toàn bộ thông tin di truyền cần thiết và đủ của cơ thể sinh vật.
Khi gặp điều kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn
trùng mẫu là: Ca(OCl)2-hypoclorit canxi, NaOCl-hypoclorit natri, oxy già, HgCl 2thủy ngân clorua, chất kháng sinh (gentamicin, ampixilin…) [18].
10
2.3.2.2 Điều kiện nuôi cấy mô tế bào thực vật
+ Điều kiện vô trùng
Nuôi cấy in vitro là nuôi cấy trong điều kiện vô trùng. Nếu không đảm bảo
điều kiện vô trùng mẫu nuôi cấy, môi trường hoặc thao tác nuôi cấy sẽ bị nhiễm.
Điều kiện vô trùng có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của nuôi cấy mô in
vitro [16].
Phương pháp vô trùng vật liệu thông dụng nhất hiện nay là dùng các chất
hoá học, tia UV có khả năng diệt nấm và vi khuẩn.
Vô trùng ban đầu là một thao tác khó và là khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết
định. Việc lựa chọn chất khử trùng, thời gian khử trùng, nồng độ chất khử trùng
thích hợp sẽ mang lại hiệu quả vô trùng mẫu tốt, tỷ lệ sống cao.
+ Điều kiện phòng nuôi cấy
Ánh sáng và nhiệt độ: Mẫu nuôi cấy thường được đặt trong phòng ổn định
về ánh sáng và nhiệt độ [18].
Sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy chịu ảnh hưởng từ các yếu tố như:
thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng và chất lượng ánh sáng. Thời gian chiếu
sáng tác động đến quá trình phát triển của mô nuôi cấy. Thời gian chiếu sáng thích
hợp với đa số các loài cây là 12-18 h/ngày [16].
Cường độ ánh sáng tác động đến sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
2.3.2.3 Môi trường nuôi cấy
Môi trường dinh dưỡng là điều kiện cần thiết cho mẫu nuôi cấy sinh trưởng
và phát sinh hình thái, quyết định đến thành công của quá trình nuôi cấy. Thành
phần và nồng độ các chất trong môi trường dinh dưỡng đa dạng tùy thuộc loại mẫu
và mục đích nuôi cấy nhưng đều gồm các thành phần chính sau:
a) Nguồn Cacbon
Magie
Sử dụng chủ yếu là MgSO 4
Lưu huỳnh
Chủ yếu là SO4-
- Nguyên tố vi lượng: Chủ yếu là Fe, B, Mn, Cu, Zn, I, Ni… các nguyên tố
vi lượng tuy bổ sung với lượng nhỏ vào môi trường nhưng có vai trò quan trọng
đối với quá trình trao đổi chất, tổng hợp protein, hoạt động phân bào của mô, tế
bào nuôi cấy.
c) Vitamin
Hầu hết các tế bào nuôi cấy có khả năng tổng hợp vitamin nhưng không đủ
về lượng nên cần bổ sung, nhất là nhóm vitamin B [18].
- Vitamin B1 (Thiaminee HCl): Là chất bổ sung rất cần thiết cho môi
trường nuôi cấy, có vai trò trong trao đổi hydratcacbon và sinh tổng hợp amino
acid [18].
12
- Vitamin B6 (Pyridocine): Là coenzyme quan trọng trong nhiều phản ứng
trao đổi chất [18].
- Vitamin B3 (Nicotinic acid): Tham gia tạo coenzyme của chuỗi hô hấp [18]
- Myo-inositol: Có vai trò trong sinh tổng hợp thành tế bào, màng tế bào,
tham gia vận chuyển đường, các nguyên tố khoáng, trao đổi hydratcacbon [18].
d) Các chất hữu cơ tự nhiên
- Nước dừa: Chứa nhiều chất dinh dưỡng như inositol, các amino acid,
mạnh như sau: IAA, IBA, NAA và 2,4D. IAA nhạy cảm với nhiệt độ và dễ phân
hủy trong quá trình hấp khử trùng do đó không ổn định trong môi trường nuôi cấy
mô. NAA và 2,4D không bị biến tính ở nhiệt độ cao. Tuy nhiên chất 2,4D là chất dễ
gây độc nhưng có tác dụng nhạy đến sự phân chia tế bào và hình thành callus [10].
- Nhóm Cytokinin: Được phát hiện từ những năm 50 của thế kỷ XX, chất
đầu tiên là Kinetin bắt nguồn từ tinh dịch cá trích. Tiếp đó, đến zeatin tách từ nội
nhũ của hạt ngô non. Đã phát hiện cytokinin ở vi sinh vật, tảo, tảo silic, rêu,
dương xỉ, cây lá kim. Zeatin có nhiều trong thực vật bậc cao và trong một số vi
khuẩn. Trong thực vật, cytokinin có nhiều trong hạt, quả đang lớn, mô phân sinh.
Cytokinin kích thích hoặc ức chế nhiều quá trình sinh lý, trao đổi chất. Cùng với
auxin, cytokinin điều khiển sự phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô. Tỷ lệ
auxin/cytokinin cao sẽ kích thích tạo rễ, ngược lại sẽ hình thành chồi. Cytokinin
cảm ứng sự hình thành chồi bên và ức chế ưu thế đỉnh. Quá trình sinh trưởng dãn
dài của tế bào cũng chịu ảnh hưởng của cytokinin. Ngoài ra, cytokinin còn làm
chậm sự già hóa [8].
Trong các chất thuộc nhóm cytokinin thì Kinetin và BAP được sử dụng phổ
biến vì hoạt tính mạnh: Kinetin (phối hợp cùng auxin với tỷ lệ thích hợp có khả
năng kích thích phân chia tế bào), BAP (hoạt tính mạnh, bền với nhiệt), ngoài ra
có thể sử dụng TDZ, Diphenylurea… [10].
- Nhóm Gibberellin: Được tách chiết lần đầu tiên từ dịch tiết của nấm bởi
các nhà khoa học Nhật Bản vào những năm 1935-1938. Gibberellin được tổng hợp
trong các mô đỉnh, tồn tại trong cả hạt non và quả đang phát triển. Gibberellin có
tác dụng chính trong việc hoạt hóa phân bào của mô phân sinh lóng, kéo dài lóng
cây. Nó cũng kích thích sự kéo dài của tế bào, tăng kích thước của chồi nuôi cấy.
GA3 là loại gibberellin được sử dụng nhiều nhất [10].
14
f) pH của môi trường
15
thích tạo chồi. Chế độ nuôi cấy thường là 25-27ºC, có 16 giờ chiếu sáng/ngày,
cường độ ánh sáng 2000 - 4000 lux. Tuy nhiên đối với mỗi loại đối tượng nuôi cấy
đòi hỏi chế độ nuôi cấy khác nhau như nhân nhanh súp lơ cần quang chu kì chiếu
sáng 9 giờ/ngày, nhân nhanh phong lan Phaleanopsis ở giai đoạn đầu cần che tối.
2.3.3.4 Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Để tạo rễ cho chồi, người ta chuyển chồi từ môi trường nhân nhanh sang
môi trường tạo rễ. Môi trường tạo rễ thường được bổ sung một lượng nhỏ auxin.
Một số chồi có thể phát sinh rễ ngay sau khi chuyển từ môi trường nhân nhanh
giàu cytokinin sang môi trường không chứa chất điều tiết sinh trưởng. Theo
Murashige, giai đoạn này là giai đoạn ưu tiên cho sự tạo rễ của chồi để sau đó có
thể chuyển chúng sang môi trường trồng trọt tự nhiên. Tạo rễ cho chồi là một phần
rất quan trọng của bất kì quy trình nhân giống in vitro nào. Đôi khi một số chồi
cần kéo dài trước khi tạo rễ. Để giảm chi phí nhân giống, nhiều phòng thí nghiệm
chuyển chồi không rễ từ môi trường in vitro và tạo rễ ở bên ngoài bình nuôi cấy.
2.3.3.5 Thích ứng cây in vitro ngoài điều kiện tự nhiên
Để đưa cây từ ống nghiệm ra vườn ươm với tỉ lệ sống cao, cây sinh trưởng
tốt cần đảm bảo một số yêu cầu:
- Cây trong ống nghiệm đã đạt những tiêu chuẩn hình thái nhất định (số lá,
số rễ, chiều cao cây).
- Có giá thể tiếp nhận cây in vitro thích hợp: giá thể sạch, tơi xốp, thoát nước.
- Phải chủ động điều chỉnh được độ ẩm, sự chiếu sáng của vườn ươm cũng
như có chế độ dinh dưỡng phù hợp.
2.4. Tình hình nhân giống và sử dụng cây Xạ đen
Theo kết quả khảo sát ở một số vùng của tỉnh Hòa Bình đã trồng xen lẫn các
loại cây bản địa với Xạ đen như: cây trầm Aquilaria, cây sấu, cây trám trắng... Xạ đen
không đòi hỏi tốn công sức chăm bón, không yêu cầu kỹ thuật cao và nhiều diện tích
đất. Việc trồng xen dưới tán cây rừng và cây ăn quả sẽ làm tăng thêm giá trị thu trên
một đơn vị diện tích đất.