Đánh giá công tác quản lý chất lượng tại công ty TNHH MTV in tạp chí cộng sản và đưa ra các giải pháp trên cơ sở TCVN ISO 9001 2008 - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LÊ LAM GIANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY
TNHH MTV IN TẠP CHÍ CỘNG SẢN VÀ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP
TRÊN CƠ SỞ TCVN ISO 9001:2008

Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN VĂN THẮNG

Hà Nội – 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan
1. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của PGS.TS Trần Văn Thắng.
2. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên
công trình, thời gian địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm.

Học viên

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ....................................... 41
3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV In Tạp chí Cộng sản ........................ 41
3.1.1. Công ty TNHH MTV in Tạp chí Cộng sản, quá trình hình thành và
phát triển.................................................................................................... 41
3.1.2. Cơ cấu quản lý tổ chức của Công ty: ................................................ 45

3


3.1.3. Năng lực hệ thống máy và thiết bị hiện có của Công ty : .................. 46
3.2. Quản lý chất lượng trong ngành in [2,3] .................................................. 49
3.2.1. Chất lượng sản phẩm – Các yếu tố hình thành chất lượng sản phẩm . 49
3.2.2. Các tiêu chí đánh giá, kiểm tra chất lượng sản phẩm in [2] ............... 53
3.3. Đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty hiện nay .... 54
Chương 4 ........................................................................................................... 56
ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ........................................ 56
4.1. Đặt vấn đề............................................................................................... 56
4.2. Đối tượng khảo sát, phương pháp và các nội dung thực hiện ................... 56
4.2.1. Đối tượng khảo sát ........................................................................... 56
4.2.2. Phương pháp khảo sát và các bước tiến hành [9,10] ......................... 58
4.3.Kết quả khảo sát và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho công đoạn gia
công sau in..................................................................................................... 64
4.3.1. Đặt vấn đề: ....................................................................................... 64
4.3.2. Xây dựng định mức thời gian và kiểm soát chất lượng pha cắt tờ in
trên máy dao 1 mặt .................................................................................... 66
4.3.3. Xây dựng định mức tiêu hao giấy và kiểm soát chất lượng gấp tay
sách trên máy gấp 3 vạch Shoei ................................................................. 69
4.3.4. Xây dựng định mức tiêu chuẩn độ chính xác và kiểm soát chất lượng
sản phẩm của SP vào bìa keo nhiệt & xén 3 mặt. ....................................... 77
4.4. Đề xuất các công việc cần phải làm khi áp dụng hệ thống quản lý chất

58

Bảng 4.2: Các loại biểu đồ kiểm soát

64

Bảng 4.3: Thời gian pha cắt trên máy dao 1 mặt

68

Bảng 4.4: Mức sai hỏng trên hệ thống máy gấp

71

Bảng 4.5: Mức bù hao giấy trên hệ thống máy gấp 3 vạch Shoei

73

Bảng 4.6: Bảng tính định mức bù hao cho máy gấp Shoei, SL 5.000 tờ

75

Bảng 4.8: Bảng tính định mức bù hao cho máy gấp Shoei, SL >10.000 tờ

76



74

75

76

Hình 4.6: Biểu đồ độ lệch khuôn khổ sản phẩm theo chiều x

79

Hình 4.7: Biểu đồ độ lệch khuôn khổ sản phẩm theo chiều y

79

6


MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh xu thế thời đại, để tăng cường sự hội nhập nền kinh tế nước
ta với các nước trong khu vực và thế giơí, việc đổi mới nhận thức, cách tiếp cận và
xây dựng mô hình QLCL mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và các doanh nghiệp in nói riêng là một đòi hỏi cấp bách. Các doanh nghiệp Việt
Nam phải đứng trước sự lựa chọn: “Chất lượng hay là chết” trong sân chơi và luật
chơi quốc tế một cách bình đẳng, chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt, không khoan
nhượng với mọi đối thủ cạnh tranh trên thương trường.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nỗ lực hết sức để giành chỗ đứng
trên thương trường đầy khắc nghiệt, để có chỗ đứng trên thị trường doanh nghiệp
cần phải có được các yếu tố sau:
- Giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo

nghiên cứu chi tiết về chúng mà tổng quát lại, ta chỉ đưa ra khái niệm về QLCL.
Theo tiêu chuẩn quốc gia Liên Xô thì QLCL là việc xây dựng đảm bảo và
duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu
dùng.
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản thì QLCL là hệ thống phương pháp
tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hoá có chất lượng thoả mãn nhu cầu
người tiêu dùng .
* Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO, một hệ thống tiếp thu sáng tạo
các luồng tư tưởng, kinh nghiệm thực hành hiện đại dựa trên cách tiếp nhận khoa
học, logic đã khái niệm như sau: QLCL là tập hợp những hoạt động của chức năng
quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích trách nhiệm và thực hiện
chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo và cải tiến
chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng.
Các nước phát triển đã xây dựng được lĩnh vực lý luận về nền tảng quản lý
chất lượng cho riêng mình nhằm nâng cao và ổn định chất lượng sản phẩm trong

8


môi trường cạnh tranh toàn cầu. Trong đó, hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9000 đang dần dần được thay thế bởi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 và nó đã được nhiều công ty thuộc mọi loại hình sản xuất trên thế
giới áp dụng.
Ở Việt Nam trong những năm gần đây các doanh nghiệp đã nhận thức được
chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự thành công trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO.
Các sản phẩm in như tem nhãn, sách báo, tạp chí, cataloge… là một bộ phận
cấu thành gắn liền với sự phát triển của mọi ngành nghề. Do đó các doanh nghiệp in
Việt Nam trong những năm gần đây đã kết hợp đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị và
thay đổi phương thức quản lý chất lượng sản phẩm theo hệ thống tiêu chuẩn mới

Đảm bảo chất lượng là những cách thức và hành động để chắn chắn rằng cơ
chế kiểm soát chất lượng là thích hợp và đang được áp dụng chính xác và do vậy
đem lại niềm tin cho khách hàng.
1.1.2. Quản lý chất lượng: là những cách thức và hành động để chắc chắn
rằng tất cả các hoạt động kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đang diễn ra và
do vậy chất lượng đang được quản lý.
1.1.3. Quản lý chất lượng toàn diện: là những hành động để đáp ứng toàn bộ
những nhu cầu về chất lượng có bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
1.1.4. Quản lý và đảm bảo chất lượng trong sản xuất: rõ ràng quản lý và đảm
bảo chất lượng trong sản xuất chế biến là rất quan trọng. Tuy nhiên, đôi khi bạn gặp
những khó khăn trong xác định và thực hiện điều này do sự phức tạp trong sản xuất
kinh doanh. Chẳng hạn, bạn dễ bị lúng túng phải giải quyết khi công nhân sản xuất
nói không nhận đủ nguyên liệu sản xuất "giống" như hôm trước, còn thủ kho thì
phản ánh rằng nguyên liệu đó đều "mua" từ một công ty cung cấp. Bạn có thể thấy
rằng hệ thống sản xuất của bạn đơn giản gồm 2 khu vực hay mảng hoạt động chính:
khu vực hỗ trợ sản xuất và khu vực sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm. Khu vực hỗ
trợ sản xuất gồm những bộ phận đảm đương các công việc như tìm kiếm khách
hàng, đặt kế hoạch sản xuất, chuẩn bị các nguồn nhân lực, thiết bị máy móc, kiểm
tra chất lượng sản phẩm, lưu kho, bán hàng. . . Khu vực sản xuất là bộ phận tạo ra
sản phẩm hàng hoá từ những nguồn lực do khu vực hỗ trợ chuẩn bị. Do đó, bạn nên:

10


Xác định rõ các công việc hay hoạt động của mỗi khu vực; Giao quyền và phân
công trách nhiệm thật rõ ràng cho các cán bộ cấp dưới thuộc từng khu vực, bộ phận
quản lý và công đoạn làm việc; Tìm hiểu kỹ càng về chất lượng của sản phẩm mà
bạn sản xuất; Thiết lập một cách thức quản lý chất lượng sản phẩm cửa riêng bạn.
Tốt nhất là nên có một bộ phận hay cán bộ chuyên trách để thực hiện và duy trì;
Định kỳ xem xét đánh giá và điều chỉnh. Đặc biệt việc xây dựng tài liệu và lưu trữ

định mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí, thiết lập biểu mẫu kiểm soát với tần suất
thích hợp tại mỗi bộ phận chức năng; Đào tạo tập huấn cho công nhân sản xuất về
cách thức đạt được các tiêu chí chất lượng, tuân thủ quy trình thực hiện và kiểm
soát; Thu thập các biểu mẫu, phân tích số liệu, báo cáo và lưu trữ hồ sơ; Đưa ra các
biện pháp thích hợp để điều chỉnh sản xuất và khắc phục. Xem xét và đánh giá định
kỳ. Bạn nên lưu ý rằng, bí quyết thành công nằm ở chính cách nhìn nhận của bạn về
chất lượng sản phẩm và cách thức quản lý. Các mục tiếp theo sẽ giúp bạn củng cố
thêm cách thức quản lý cho thật phù hợp và khoa học.
Bạn đang thực hiện quản lý chất lượng cho các sản phẩm và dịch vụ hiện tại
nên bạn sẽ biết được bạn cần điều chỉnh ở đâu, bằng phương pháp gì để có thể loại
trừ được những thiệt hại do kém chất lượng. Không những thế, bạn cũng có thể tìm
thấy những biện pháp khác để có thể nâng cao được chất lượng cho sản phẩm và
dịch vụ đó. Đó là quản lý chất lượng nhằm cải tiến hiệu quả công việc. Trên thực tế,
hoạt động sản xuất kinh doanh luôn biến động, kéo theo tính hiệu quả kinh doanh
cũng biến động theo: Sự xuất hiện mới những đối thủ cạnh tranh, sự phát minh một
kỹ thuật mới hay một biến động nào khác về thị trường, môi trường kinh tế xã hội
đều đem lại những cơ hội và thách thức mới cho bạn. Bạn sẽ phải thay đổi chất
lượng sản phẩm và dịch vụ của mình để giành lại hay tìm mới những thị trường do
có thêm đối thủ cạnh tranh mới. Việc cải tiến đó của bạn cũng cần được quản lý sao
cho bạn luôn chủ động trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Như vậy,
cách thức quản lý chất lượng hiện tại của bạn nên có tính mở để có thể thích ứng
với những thay đổi hay cải tiến mà bạn thực hiện trong tương lai để vẫn duy trì hay
nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh. Vậy bạn nên quản lý chất lượng theo cách thức
nào? Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới áp dụng cách thức quản lý
chất lượng dựa trên mô hình Vòng tròn Deming P- D-C-A và đã thành công.

12


Theo mô hình này, mọi nhiệm vụ đều là một quá trình của 4 bước nối tiếp

các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như
hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng.
Chính sách chất lượng: là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh
đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố.
Hoạch định chất lượng: là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu
cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.
Kiểm soát chất lượng: là các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng
để thực hiện các yêu cầu chất lượng.
Đảm bảo chất lượng: là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong hệ
thống chất lượng, và được khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng
thực thể thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
Để hoạt động quản lý doanh nghiệp có hiệu quả, đáp ứng được chính sách do
doanh nghiệp đề ra ta xem xét chất lượng chịu tác động những yếu tố nào. Minh họa
chu trình của chất lượng từ lúc nghiên cứu để tạo ra cho đến khi kết thúc việc sử
dụng sản phẩm.
Tuy nhiên, để thoả mãn yêu cầu và tính hệ thống đồng bộ thì công tác quản
lý chất lượng phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản được trình bày dưới đây.

14


Marketing và
nghiên cứu thị trường
Xử lý cuối chu
kỳ sử dụng
Dịch vụ
hậu mãi

Thiết kế

vượt cao hơn sự mong đợi của họ. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ do khách hàng
xem xét quyết định. Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị
cho khách hàng và làm cho khách hàng thoả mãn, ưa chuộng, phải là trọng tâm của
hệ thống quản lý. Giá trị, sự thoả mãn và ưa chuộng của khách hàng có thể chịu tác
động của nhiều yếu tố trong suốt quá trình mua hàng, sử dụng và dịch vụ sau khi
bán. Những yếu tố này bao gồm cả mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
của họ, tạo dựng nên niềm tin tưởng và sự gắn bó, ưa chuộng của khách hàng đối
với doanh nghiệp.
Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả
năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng.

15


1.2.2. Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối và môi
trường nội bộ trong doanh nghiệp. Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt
được các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động chất lượng sẽ không có hiệu quả
nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo.
Lãnh đạo của doanh nghiệp phải có tầm nhìn cao, xây dựng những giá trị rõ
ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng. Để củng cố những mục tiêu này cần có
sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách một thành viên của
doanh nghiệp Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược, hệ thống
và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mỗi nhân viên để xây
dựng, nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể.
1.2.3. Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của các doanh nghiệp và sự tham gia
đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích
của doanh nghiệp. Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất
nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động.

nghiệp phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt.
Cách thức cải tiến cần phải "bám chắc" vào công việc của doanh nghiệp.
1.2.7. Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh
muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan
trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó.
1.2.8. Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác.
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác cả nội bộ và với bên
ngoài để đạt được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm các quan
hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ
mạng lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả
năng đáp ứng nhanh.
Các mối quan hệ với bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người
cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo... Những mối quan hệ bên
ngoài này ngày càng quan trọng, nó là mối quan hệ chiến lược.

17


Chúng có thể giúp doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới hoặc thiết kế những
sản phẩm và dịch vụ mới.
1.3. Các phương thức quản lý chất lượng [1,7,8]
1.3.1. Kiểm tra chất lượng
Sự tiến bộ của kỹ thuật bắt nguồn từ cuộc Cách mạng Công nghiệp ở nửa
cuối thế kỷ 18, đặc trưng của cuộc cách mạng này là sự phân công lao động đã làm
tăng năng suất lao động lên hàng trăm lần, giảm giá thành, tạo điều kiện tăng sức
mua. Việc phân công lao động cũng làm đơn giản hóa các thao tác của từng cá
nhân, tạo thêm công ăn việc làm cho công nhân không được huấn luyện. Công việc
làm nhiều cũng có nghĩa là tăng sức mua, kết quả của sự tác động dây chuyền này là

lọc và loại ra bất cứ chi tiết nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật.
Trên thực tế trong thời kỳ này, các chức năng kiểm tra và sản xuất đã được tách
riêng, các nhân viên kiểm tra được chỉ định và đào tạo với mục tiêu là nhằm đảm
bảo chất lượng sản phẩm xuất xưởng phù hợp quy định. Như vậy, kiểm tra chất
lượng là hình thức quản lý chất lượng sớm nhất.
Theo [1] định nghĩa: "Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử
nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu
cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính". Như vậy kiểm tra chỉ là sự phân
loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi". Tức là chất lượng
không được tạo dựng lên qua kiểm tra mà chỉ là xem xét, phân loại. Ngoài ra, để
đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp qui định một cách hiệu quả bằng các kiểm
tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Công việc kiểm tra phải được tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sự sai
sót nào trong quá trình kiểm tra.
- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản xuất ra sản phẩm khuyết tật và
những thiệt hại ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng.
- Quá trình kiểm tra không ảnh hưởng đến chất lượng.
Ngoài ra, sản phẩm phù hợp qui định cũng chưa chắc đã thoả mãn nhu cầu
thị trường, nếu như các qui định không phản ánh đúng nhu cầu.
Vào những năm 1920 người ta đã bắt đầu chú trọng đến việc đảm bảo ổn
định chất lượng trong quá trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến
hành sàng lọc 100% sản phẩm. Việc khắc phục những điểm sai sót ngay trong quá

19


trình chế tạo đã được sử dụng một cách rộng rãi, khái niệm kiểm soát chất lượng ra
đời (Quanlity Control - QC).
1.3.2. Kiểm soát chất lượng
a/ Sự ra đời của kiểm soát chất lượng

1.3.4.2. Đặc điểm chung của kiểm soát chất lượng toàn diện
Thuật ngữ Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) do Armand V.Feigenbaum
đưa ra, ông định nghĩa như sau :
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá
các nỗ tục phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các
nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật,
sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn
toàn khách hàng.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status