Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN
TNHH
MTV
HĐQT
VCSH
NQR
NPT
VLĐ
TSCĐ
TSLĐ
LNTT
DTT
HTK
SVTH: Trần Thế Hậu
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Đầu tư tài chính
Tài sản
Cân đối kế toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2 : Bảng cân đối kế toán của công ty
Bảng 2.3: Bảng tính các chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc Tài sản của công ty
Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu số vòng quay phải thu khách hàng
Bảng 2.5: Phân tích chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.6: Phân tích tính tự chủ về tài chính của công ty giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.7: Cơ cấu nợ phải trả của công ty trong giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.8: Phân tích tính ổn định nguồn tài trợ của công ty
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính công ty
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 2
18
19
21
22
23
25
xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp công ty và các cơ quan chủ quản cấp
trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ của công ty cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất
kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của công ty. Để họ có thể đưa ra
những biện pháp hữu hiệu, những quyết định chính các nhằm nâng cao chất lượng công
tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh của công ty.
Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính công
ty vì nó phản ảnh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về
tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy
nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích
được cho những người quan tâm biết rõ thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển
vọng và xu hướng phát triển của công ty. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ sung cho sự
thiếu hụt này.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Thọ, được sự hướng dẫn
của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Ái Linh và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú phòng
Tài chính – Kế toán, tôi đã từng bước làm quen với thực tế, vận dụng những lý luận đã
tiếp thu từ nhà trường vào thực tế. Xuất phát từ nhận thức bản thân về tầm quan trọng của
việc phân tích tình hình tài chính, tôi đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và hoàn thành
chuyên đề: “Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty TNHH MTV Phúc Lộc Thọ”.
Kết cấu đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lí luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng cấu trúc tài chính tại công ty TNHH MTV Phúc Lộc Thọ.
- Chương III:Một giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cấu trúc tài chính tại công ty TNHH MTV
Phúc Lộc Thọ.
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 4
cân bằng tài chính.
1.1.2. Vai trò,ý nghĩa của phân tích cấu trúc TCDN
- Phân tích cấu trúc tài chính là một nội dung trong phân tích tài chính. Nó có vai trò
quan trọng đối với đối với người đứng đầu Doanh nghiệp khi ra các quyết định liên quan
đến tài chính của đơn vị.
Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp, phân tích cấu trúc tài chính là một trong những công cụ phục vụ
đắc lực cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, là cơ sở khoa học để ra quyết định
quản lý tài chính.
- Phân tích cấu trúc tài sản để đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp. Từ đó có cách phân bổ hợp lý tài sản hiện tại và tương lai khi đầu tư vào hoạt
động kinh doanh.
- Phân tích cấu trúc nguồn vốn giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin về chính sách tài
trợ của doanh nghiệp, mức độ an toàn, tính ổn định tài chính và hiệu quả, rủi ro tài chính
của doanh nghiệp. Từ đó, nhà quản trị có thể điều chỉnh cấu trúc nguồn vốn cho hợp lý
hơn.
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 5
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
- Phân tích cân bằng tài chính cho thấy mối liên hệ giữa tài sản với nguồn tài trợ tương
ứng của nó, từ đó nhà quản trị có thể tìm ra được các biện pháp nhằm đảm bảo sự cân đối
giữa hai yếu tố này. Đối với nhà đầu tư, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp. quan tâm
và biện pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực
sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.
1.2.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán của doanh nghiệp. Báo
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 6
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
cáo kết quả kinh doanh cho biết hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng
thời phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kĩ thuật và kinh nghiệm
quản lí kinh doanh.
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán của doanh nghiệp. Báo
cáo kết quả kinh doanh cho biết hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn,
đồng thời phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kĩ thuật và kinh
nghiệm quản lí kinh doanh.
1.2.1.4. Một số thông tin về tình hình kinh tế
- Ngoài các báo cáo tài chính, các sổ chi tiết, khi phân tích cần phải quan tâm tới các
nguồn thông tin khác về vĩ mô cũng như vi mô như:
- Thông tin về tình hình tăng trưởng, suy thoái kinh tế.
- Thông tin về các chính sách kinh tế, chính trị, ngoại giao của Nhà nước.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
đổi. Với phương pháp loại trừ, nhà phân tích sẽ thấy được nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu
đến khả năng sinh lời tài sản, qua đó phát hiện những lợi thế (hay bất lợi) trong hoạt động
của doanh nghiệp và định hướng hoạt động trong kỳ đến. Phương pháp phân tích này còn
là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định. Phương pháp loại trừ bao gồm phương pháp
thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.
1.2.2.3. Phương pháp cân đối liên hệ
- Cũng là phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa
chúng có sẵn mối liên hệ cân đối và chúng là nhân tố độc lập. Một lượng thay
đổi trong mỗi nhân tố sẽ làm thay đổi trong chỉ tiêu phân tích đúng một lượng tương ứng.
Những liên hệ cân đối thường gặp trong phân tích như: Tài sản và nguồn vốn; cân đối
hàng tồn kho; đẳng thức quá trình kinh doanh; nhu cầu vốn và sử dụng vốn v.v…
1.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan
- Phương pháp này đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu. Giữa các số liệu
tài chính trên BCTC thường có mối tương quan với nhau. Chẳng hạn, mối tương quan
giữa doanh thu với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho. Nếu tỷ suất
NVTX tăng lên thì tỷ suất NVTT giảm tương úng cùng một tỷ lệ.
1.3. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
- Cấu trúc tài sản là khái niệm chỉ cơ cấu mỗi loại tài sản trong doanh nghiệp. Đó là
thành phần, là tỷ trọng mỗi loại tài sản trong tổng tài sản. Mục đích của phân tích tài sản
nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi
đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh.
Với việc lập các chỉ tiêu phân tích giúp ta biết được tỷ trọng từng loại tài sản trong
tổng tài sản của doanh nghiệp và việc phân bổ như vậy đã hợp lý hay chưa nhưng chưa
Trang 8
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
.....
Thiết kế BCĐKT dạng so sánh sẽ chỉ ra hướng phân tích chi tiết hơn tình hình phân bổ tài
sản của doanh nghiệp.Từ đó có thể thấy một tài sản nào đó có sự thay đổi đột ngôt so với
các năm trước, tìm hiểu nguyên nhân của sự biến động đó và kết luận sự ảnh hưởng của
nó đến cấu trúc tài chính theo hướng tích cực hay tiêu cực.
1.3.2. Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của
Doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho các hoạt động kinh doanh. Hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc một phần vào công tác phân bổ vốn như: đầu tư
vào loại tài sản nào, vào thời điểm nào là hợp lý; nên gia tăng hay cắt giảm các khoản
phải thu khách hàng khi tín dụng bán hàng có liên quan đến hoạt động tiêu thụ; dự trữ
hàng tồn kho ở mức nào là vừa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễ ra kịp thời, vừa
đáp ứng nhu cầu thị trường nhưng vẫn giảm thấp chi phí tồn kho; hay vốn nhà rỗi có nên
sử dụng đầ tư ra bên ngoài hay không… Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản song
nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản là:
Loại tài sản i
Tỷ trọng tài sản i =
= x 100%
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
1.3.2.2. Tỉ trọng hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm nhiều loại như: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm
dở dang, thành phẩm... Dự trữ hàng tồn kho hợp lý luôn là vấn đề quan tâm của mỗi
doanh nghiệp bởi dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản và dẫn
đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nhưng nếu dự trữ ít thì sẽ làm ảnh hưởng tới tiến độ sản
xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích chỉ tiêu này qua nhiều kỳ sẽ đánh
giá tính hợp lý trong công tác dự trữ.
Hàng tồn kho thuần
Tỷ trọng hàng tồn kho =
x 100%
Tổng tài sản
Hàng tồn kho thuần = Hàng tồn kho – dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.3.2.3. Tỉ trọng khoản phải thu của khách hàng
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng. Chỉ tiêu
này thể hiện số vốn doanh nghiệp bị tổ chức khác chiếm dụng vốn. Số vốn này thường
không có khả năng sinh lời mà hơn nữa còn phát sinh chi phí nếu khách hàng không thanh
toán.
KPT khách hàng thuần
Tỷ trọng khoản phải thu =
x 100%
Tổng tài sản
KPT khách hang thuần = KPT khách hàng – dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.4. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
1.4.1. Khái niệm cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn của một doanh nghiệp là cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài
sản của doanh nghiệp. Nó chỉ ra nguồn vốn của doanh nghiệp thì bao gồm những nguồn
nào, tỷ trọng bao nhiêu... Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp liên quan đến nhiều khía
a. Tỉ suất nợ
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ =
x 100%
Tổng tài sản
Hệ số này phản ánh trong 100 đồng kinh doanh bình quân mà DN đang sử dụng có
mấy đồng được hình thành từ các khoản nợ. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
và nợ khác.
Hệ số nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn và khả
năng huy động, tiếp nhận các khoản nợ vay sẽ khó khăn hơn khi DN hoạt động không
hiệu quả, không có khả năng thnah toán kịp thời cho các khoản nợ.
b. Tỉ suất tự tài trợ
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
x 100%
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ = 1 – Tỷ suất nợ
Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng
lớn chứng tỏ tính độc lập về tài chính càng cao, khả năng thanh toán các khoản nợ vay
cũng cao.
Đối với các chủ nợ, họ thường dễ dàng cấp tín dụng cho những doanh nghiệp có tỷ
lệ này cao (các điều kiện khác không đổi) vì khi đó khả năng thu hồi nợ là lớn. Nhưng đối
với các doanh nghiệp thì việc sử dụng nợ lại làm tăng hiệu quả kinh doanh nhiều hơn so
với vốn chủ. Như vậy cần phải cân đối giữa hai tỷ lệ này sao cho hợp lý và thích hợp nhất
đối với cụ thể từng doanh nghiêp.
c. Tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
Ngoài hai chỉ tiêu trên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp còn
sử dụng thêm chỉ tiêu Tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu
ta cần xem xét đến nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài hạn) và nguồn vốn tạm thời
(nguồn vốn ngắn hạn).
- Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường
xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh (có thời gian sử dụng trên 1 năm) bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay trung và dài hạn của doanh nghiệp.
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà DN sử dụng tỏng khoản thời gian dưới 1
năm, bao gồm các khoản phải trả tạm thời, nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn ngân
hàng...Đây là nguồn vốn có thời hạn tín dụng ngắn, nên doanh nghiệp luôn phải đối mặt
với áp lực thanh toán khi sử dụng nguồn vốn này.
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ nhà phân tích thường sử dụng
các chỉ tiêu cơ bản sau:
a. Tỉ suất nguồn vốn thường xuyên
NVTX
Tỷ suất NVTX =
x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất này càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp ổn định trong thời gian dài
và doanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn.
Doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn này để đầu tư vào các tài sản dài hạn, các dự án
kinh doanh cần nhiều thời gian mới thu hồi được vốn
b. Tỉ suất nguồn vốn tạm thời
NVTT
Tỷ suất NVTT =
x 100%
Tổng nguồn vốn
Ngược lại với tỷ suất trên, tỷ suất NVTT càng cao thể hiện doanh nghiệp mất ổn
định về nguồn tài trợ. Doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh nên luôn phải đối mặt với áp lực thanh toán khiến rủi ro hoạt động cao.
báo chính xác các điều kiện cân bằng tài chính.
Xét về tổng thể, việc nắm giữ các tài khoản dài hạn có tính thanh khoản thấp đồihỉ
nắm giữ các nguồn vốn lâu dài. Chính từ nhận định này mà nguyên tắc truyền thống của
cân bằng tài chính là các TSCĐ phải được tài trợ bởi các nguồn vốn dài hạn (vốn
CSH+vốn vay) theo nguyên tắc này, cân bằng được duy trì bằng sự bù đắp các luồng tiền
(tương ứng với khấu hao tài sản cố định) với các khoản trả nợ (vốn và lãi) hằng năm. Tính
ổn định của tài sản cũng như nguồn vốn không những đảm bảo bằng sự cân bằng nhất
thời mà còn duy trì được sự cân bằng về dài hạn. Phần trội của tổng nguồn vốn dài hạn so
với tổng tài sản cố định được gọi là vốn lưu động, tạo thành một biên an toàn cho cân
bằng tài chính.
Tuy nhiên khả năng tài trợ cho TSCĐ chưa đủ để đảm bảo cho cân bằng tài chính.
Các TSLĐ khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng làm một phần nguồn
vốn trở nên bất động nằm trong giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu. Chênh lệch
của tổng các khoản này với tổng các khoản phải trả tạo thành nhu cầu về vốn lưu động,
luôn thay đổi theo nhịp độ sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ có được cân bằng tài
chính khi vốn lưu động đủ khả năng bù đắp cho nhu cầu này.
1.5.2. Các chỉ tiêu phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
Nhằm đánh giá cân bằng tài chính trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp ta đi phân
tích các chỉ tiêu vốn lưu động ròng (VLĐR), nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR) và
ngân quỹ ròng (NQR).
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 13
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vốn lưu
động ròng
Nguồn vốn
tạm thời
Nguồn vốn
thường
xuyên
Trong trường hợp này, cân bằng tài chính dài hạn được đánh giá là tốt, NVTX ngoài
tài trợ cho TSDH còn tài trợ cho TSNH.
Trường hợp 2: VLĐR = NVTX – TSDH < 0
TSNH
Nguồn vốn
TSDH
Vốn lưu
tạm thời
động ròng
Nguồn vốn
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 14
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
+ Nếu vốn lưu động ròng có tính ổn định: Điều đó thể hiện các hoạt động của doanh
nghiệp đang trong trạng thái ổn định nhưng cần xem xét đến nguồn tài trợ để có được sự
ổn định đó trong tương lai.
1.5.2.2. Phân tích nhu cầu vốn lưu động ròng và cân bằng tài chính trong ngắn hạn
Cân bằng tài chính trong ngắn hạn thể hiện qua chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng. Nhu
cầu vốn lưu động phải được dự kiến trước trong các kế hoạch kinh tế, kỹ thuật, tài chính cho
DN. Mỗi DN đều có nhiệm vụ tổ chức huy động nguồn vốn lưu động sao cho đủ để dự trữ
TSNH, đáp ứng nhu cầu của quá trình hoạt động kinh doanh và tiết kiệm vốn. Trogn trường
hợp DN không tự đáp ứng được nhu cầu về vốn, DN có thể vay ngân hàng hoặc các đối
tượng khác để bổ sung vào vốn lưu động của mình. Mặt khác, DN cần có những biện pháp
hữu hiệu để sử dụng có hiệu quả và đảm bảo hiệu quả các nguồn vốn, tiến hành phân bổ và sử
dụng hợp lý các nguồn vốn hiện có nhằn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh
của DN.
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 15
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
NCVLĐR = HTK + Nợ phải thu - Nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn)
- Nếu NCVLĐR < 0: tức là khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn
nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy các khoản nợ ngắn hạn (không tính vay ngắn hạn) không
những đáp ứng nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp mà còn dư thừa để tài trợ cho các tài
sản khác. Điều này thường xảy ra khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp.
- Nếu NCVLĐR > 0: Khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ
Trang 16
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
PHÚC LỘC THỌ
2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH MTV PHÚC LỘC THỌ
2.1.1. Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH Phúc Lộc Thọ là công ty không có vốn sở hữu của Nhà nước, mang bản
chất là một công ty tư nhân.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH PHÚC LỘC THỌ
Số 140, Đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Hòa Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu,
Thành Phố Đà Nẵng.
Vốn điều lệ:500.000.000 đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch hội đồng thành viên kim giám đốc công ty.
Họ và tên: Từ Ngọc Vinh
giới tính: Nam
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.2.1. Lịch sử hình thành
Công ty được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm 2006 theo quyết định của Sở kế hoạch
và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2.1.2.2. Sự phát triển của công ty và những thành tựu đạt được
Là một công ty hoàn toàn độc lập, có tư cách pháp nhân, tự chủ về mặt tài chính, có tài
BP Kho
BP bán hàng
BP Kế toán
Đại lý,cửa hàng bán lẻ, khách hàng cá nhân
Chú thích :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Ban lãnh đạo công ty
Giám đốc: là đại diện pháp luật của công ty, Giám đốc có quyền hành cao nhất trong
công ty chịu trách nhiệm:
- Tổ chức, điều hành mọi hoạt động của công ty thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu đã
đề ra.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của trong hợp đồng lao
động và pháp luật của nhà nước.
- Chỉ đạo và thực hiện các quy định nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ các quy định
về bảo vệ tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.
Phó giám đốc:
- Giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực điều hành, sản xuất của
công ty. Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức điều hành.
- Tham mưu cho giám đốc, triển khai việc thực hiện công tác kế hoạch – kinh doanh,
quản lý, giám sát, đôn đốc quá trình kinh doanh của công ty.
- Tham mưu cho GĐ quản lý và tổ chức thực hiện các mặt công tác như: tổ chức lao
động; tiền lương và chế độ chính sách, hành chính văn phòng, y tế, hậu cần.
kiểm soát duyệt.
- Bộ phận kế toán: Là bộ phận quản lý tài chính, thực hiện công tác hạch toán kế
toán, tham mưu và cung cấp các thông tin tài chính cho GĐ để điều hành, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh. Thực hiện các công việc hạch toán kế toán nội bộ. Lập kế
hoạch tài chính và theo dõi quá trình kinh doanh của Công ty.
- Bộ phận kho:
+ Cung ứng đầy đủ, kịp thời hàng hóa xuất bán khi có nhu cầu từ bộ phận bán hàng.
+Theo dõi và quản lý vật tư, tài sản trong quá trình luân chuyển, sử dụng, tồn kho
2.1.5. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác
So với các công ty,doanh nghiệp kinh doanh trong ngành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
công ty TNHH MTV Phúc Lộc Thọ luôn nắm giũ một vị thế quan trọng trong suốt quá
trình hoạt động của mình. Có được vị thế đó là nhờ vào lãnh đạo công ty đã đề ra những
đường lối kinh doanh đúng đắn để cho công ty ngày cang lớn mạnh.
2.1.6. Mô tả hoạt động của phòng ban thực tâp-phòng Kế Toán Tài Chính
2.1.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng kế toán)
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp
(rỗng)
Kế toán tiêu thụ, công nợKê toán thanh toán
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 19
Thủ quỹ
tài chính, hạch toán kế toán, làm các thủ tục liên quan đến tín dụng Ngân hàng. Đồng thời
phó phòng kế toán còn quản lý, giải quyết các công việc của phòng, thay mặt kế toán
trưởng khi kế toán trưởng đi vắng.
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ chứng từ
trước khi thanh toán, theo dõi hạch toán vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
thanh toán với người mua, người bán. Hàng ngày lên sổ sách các khoản tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng. Cuối tháng đối chiếu với sỗ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sau đó chuyển
cho kế toán tổng hợp. Đồng thời thực hiện các giao dịch với ngân hàng, theo dõi các
khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn với các ngân hàng.
+ Kế toán tiêu thụ, công nợ
- Có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra bộ chứng từ bán hàng, theo dõi, ghi chép, hạch
toán tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty, hạch toán chi tiết, tổng hợp doanh thu bán
hàng của công ty.
- Theo dõi, ghi chép chi tiết tình hình công nợ phải thu khách hàng, phải trả người
bán của toàn Công ty từ lúc phát sinh cho đến khi thanh toán xong. Theo dõi sự biến động
của các khoản nợ phải thu, phải trả. Lập báo cáo tình hình công nợ khách hàng hằng
tháng, hằng quý để có kế hoạch trả nợ và thu hồi nợ.
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt trong quỹ, ghi chép sổ quỹ, lập
báo cáo thu chi tiền hằng ngày.
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 20
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
112.304
18
112.268
109.041
3.245
3,5
917
33.314
74
33.240
819
(100)
(0,1)
124
Tỷ lệ
(%)
34,60
528,5
34,56
10
(3,9)
(3,7)
16,9
Trong đó: lãi vay
734
1
13
1.210
907,5
6
(5.5)
1.045
783,75
1
2
3
4
5
6
7
12
13
14
15
Năm 2010
DTBH và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
LN gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
59
6,9
29,4
39,9
(12)
(11,6)
743
75,5
17
(107)
47,9
(13,5)
(18)
78,9
(96,4)
255
(33,1)
16,5
52,3
Mức
(Nguồn :Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ các năm 2010,2011,2012)
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 21
Lớp: QLTC2-10
Mức
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
Qua bảng phân tích trên, nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong 3 năm vừa qua có xu hướng tăng. Năm 2011 LNST của
công ty là 103,1 trđ thấp hơn năm 2010 là 165 trđ, tương ứng tỉ lệ giảm 15,79%. Năm
2012 so với 2011 LNST giảm đi 468 trđ, tỉ lệ tăng 30,63. Ta đi vào phân tích từng khoản
mục để thấy nguyên nhân của sự biến động.
Doanh thu bán hàng tăng liên tục qua các năm. Đây là điều đáng mừng vì mức tăng
ngày một cao. Năm 2011 so với 2010 tăng 34,56%, năm 2012 so với năm 2011 tăng
14,28%. Trong năm 2011, tuy các khoản giảm trừ tăng khá cao 528,5% so với 2010
nhưng DTT vẫn cao hơn, tỉ lệ tăng 6,6% so với 2010. Năm 2012 so với năm 2011 tiếp tục
tăng 1.981 trđ, tỉ lệ tăng 17,2%. Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán tiếp tục tăng. Năm 2011
so với năm 2010 tăng 10%, tương ứng số tiền 819 trđ, năm 2012 so vói năm 2011 tăng
13,7%. Đến năm 2012, lợi nhuận gộp tăng lên đáng kể 30% so với năm 2011. Như vậy,
tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận gộp
2011
2012
54.867.520.266
61.802.710.700
63.236.723.122
465.138.165
227.940.547
884.869.835
0
0
0
14.000.906.430
36.946.888.559
3.454.587.112
20.010.430.572
36.957.390.565
4.606.949.016
dài hạn
5.Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
B. NGUỒN VỐN
I.NỢ PHẢI TRẢ
1.Nợ ngắn hạn
2.Nợ dài hạn
II.VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.Vốn chủ sở hữu
2.Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
0
0
111.490.701.963
0
0
4.825.827
119.991.667
114.602.247.068 112.600.997.981
106.476.947.936
110.134.447.057
88.743.723.822
Nguồn vốn:
Dựa vào bảng phân tích về cấu trúc nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của công ty tăng
lên không đáng kể trong 2 năm qua. Cụ thể năm 2010 là 111.490.701.963 nghìn đồng
nhưng tới năm 2012 là 112.600.997.981 nghìn đồng. Sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn
dù không nhiều nhưng cũng là kết quả tất yếu của sự hoạt động hiệu quả cũng như sự gia
tăng mạnh về quy mô sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm qua. Sự gia tăng của
nguồn vốn xuất phát từ sự biến động ở cả hai loại vốn, đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ
sở hữu. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả và đã có giảm qua các năm
từ 63,8 tỷ năm 2010 xuống còn 50,1 tỷ năm 2012, công ty chịu áp lực trả nợ.
SVTH: Trần Thế Hậu
Trang 23
Lớp: QLTC2-10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
2.2.1. Phân tích chung về cấu trúc tài sản của công ty TNHH MTV PHÚC LỘC THỌ
Bảng 2.3: Bảng tính các chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc Tài sản của công ty
Đvt: đồng
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản phải thu
III. Hàng tồn kho
14.000.906.430
12,56%
20.010.430.572
17,46%
22.012.273.839
19,55%
36.946.888.559
33,14%
36.957.390.565
32,25%
36.321.030.897
32,26%
3.454.587.112
3,10%
4.606.949.016
4,02%
4.018.548.551
3,57%
56.623.181.697
50,79%
52.799.536.368
46,07%
49.364.274.859
43,84%
56.623.181.697
50,79%
52.794.710.541
46,07%
49.244.283.192
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ái Linh
Tỷ trọng Nợ phải thu
Khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấu tài sản
chỉ xếp sau tỷ trọng TSCĐ và tỷ trọng HTK; trong cơ cấu TSNH thì tỷ trọng của nó chỉ
đứng sau tỷ trọng của hàng tồn kho. Khoản phải thu gia tăng đáng kể qua các năm, từ
12,56% năm 2010 tăng mạnh lên 17.46% năm 2011 và tiếp tục tăng đến 19,55% vào năm
2012.
Năm 2011 khoản phải thu tăng đột biến so với năm 2010. Trong đó phải thu
khách hàng chiếm 98,28% giá trị các khoản phải thu nên sự biến động của khoản phải thu
chủ yếu là do phải thu khách hàng.
Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu số vòng quay phải thu khách hàng
Đv
t:
Đ
ồn
g
N
ă
m
Chỉ tiêu
1. Doanh thu thuần +
5
6
Trang 25
Nă
m
20
11
Năm
2012
99.
63
8.6
34.
03
1
133.5
10.93
4.613
15.
29
0.6
15.
16