Sƣu tầm và biên soạn
CỘNG ĐỒNG HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG
DIỄN ĐÀN BOOKGOL
April 30, 2016
TLTK PHỤC VỤ KÌ THI THPTQG 2017
MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ TRONG
MÙA THI THỬ 2015-2016
TÁC GIẢ: KHANG ĐỖ VĂN
Đừng tin vào những thứ viển vông
Lưu ý: Tài liệu này được biên soạn cho “học sinh giỏi” thực sự (trừ các đề vô cơ cuối cùng được bổ sung), hãy
đọc nó khi bạn thực sự tự tin
Vì sao lại như vậy ?
Tất cả bài tập đều được chắt lọc, trong đó có những bài tập không phù hợp với học sinh thiếu năng khiếu ở mảng
này (chẳng có ý gì cả, các bạn ai cũng có khả năng ở những lĩnh vực riêng), sẽ có đôi chút rắc rối và đau đầu nếu
các bạn cố học
Lời giải soạn “cực tắt” trong 7 tháng trước và đặc biệt cận kề những ngày thi năm 2016 (tôi soạn chủ yếu cho tôi
đọc) nhưng mùa thi đã qua, nếu ai có nhu cầu và khả năng mà không tìm được để học thì thật lãng phí
Một số lời giải tôi chưa ưng ý nhưng thật sự trong chốn bộn bề hỗn mang ở thủ đô này, khó mà ngồi viết lại cho
hoàn chỉnh được, hi vọng một ngày không xa, tôi có thể bộc bạch tất cả những điều mình nghĩ về hóa phổ thông
trong một quy mô lớn hơn
Bạn rất hay đi tìm giải pháp trong những khoảng thời gian căng thẳng như thế này, hoặc đứng trước áp lực lớn,
nhưng tôi nghĩ suy cho cùng hãy tự mình cố gắng và vươn lên một cách âm thầm, không nên tin những kẻ lừa gạt,
chúng đang đánh vào điểm yếu trong tâm lý của các bạn
Mọi phản biện về nội dung, mong các bạn thảo luận trực tiếp tại group facebook của nhóm Hóa Học Bookgol, tôi
thực sự không thể tiếp nhận trong trang cá nhân
Và mong các bạn biết trân trọng những cống hiến phi lợi nhuận của chúng tôi
Đây là mục lục để các bạn dễ tra cứu
C. 20,1.
D. 19,5.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở, cần dùng vừa đủ 16,8 lít khí O2 (đktc), thu
được CO2 và H2 O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản
nhất, X phản ứng hết với lượng dư dung dịch NaOH chỉ sinh ra một muối của axit no, mạch hở và một ancol có
công thức phân tử C3 H7 OH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là
A. 2.
B. 8.
C. 3.
D. 4
Câu 3: Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2 H8 O3 N2 . Cho một lượng X phản ứng vừa
đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc)
hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là
A.420
B.480
C.960
D.840
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun m gam X với H2 SO4 đặc, thu được H2 O và hỗn hợp các
2
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch
AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí
NO duy nhất). Giá trị của m là:
A. 6,44.
B. 6,72.
C. 5,60.
D. 5,96.
Câu 7: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và
Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2 , H2 O và N2 ) vào bình đựng 140
ml dung dịch Ba OH 2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra
và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba OH 2 ban đầu. Giá trị của
m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 6,26.
B. 7,26.
Câu 10: X là hỗn hợp gồm HOOC − COOH, OHC − COOH, OHC − C ≡ C − CHO, OHC − C ≡ C − COOH; Y là axit
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 23,76
gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2 . Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm
m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2 , thu được 0,785 mol CO2 . Giá trị của m là
A. 8,8.
B. 4,6.
C. 6,0.
D. 7,4.
Câu 11: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu NO3 2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu
được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2 . Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl
2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2 . Tỉ khối của
Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 50.
B. 55.
C. 45.
D. 60.
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
3
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
Bộ 3: Thi Thử 061 Bookgol
Câu 12: X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở và hơn kém nhau một liên kết peptit; Z là hợp chất hữu cơ mạch hở
có công thức C4H12O4N2. Đun nóng 37,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 440 ml dung dịch NaOH 1,25M.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn gồm 2 muối và hỗn hợp gồm 2 khí đều có khả năng làm quì
B.30,0
C.32,5
D.35,0
Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2 S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung
dịch H2 SO4 và NaNO3 , thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí
gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba NO3 2 , được dung
dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít
(đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A.2,5
B.3,0
C.3,5
D.4,0
Bộ 5: THPT Nguyễn Khuyến lần 5
Câu 16: Cho hai sơ đồ điện phân 1 lít dung dịch CuSO4 2M như sau:
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
4
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
Sơ đồ B
Sơ đồ A
Điện phân dung dịch
Điện phân dung dịch
Câu 18: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este thuần chức, mạch hở, mạch thẳng. Đun nóng hoàn toàn 40g hỗn hợp
H gồm X, Y (3x mol), Z (2x mol) trong dung dịch NaOH, thu được 25,52g hỗn hợp chứa hai chất hữu cơ A và B.
Nếu đốt cháy hết lượng H trên, cần vừa đủ 2,2 mol O2, thu được hiệu khối lượng lượng giữa CO2 và H2O là
58,56g. Biết A và B đều đơn chức và là đồng phân của nhau; hai axit tạo nên Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon
và số mol H2 cần để làm no X, Y, Z bằng số mol NaOH phản ứng. Số mol O2 cần để đốt cháy hết 0,015 mol este Z
là
A. 0,4 mol
B. 0,15 mol
C. 0,1275 mol
D. 0,165 mol
Câu 19: Đun nóng p gam Al với hỗn hợp H gồm Cu (4x mol), CuO, Fe (5x mol), Fe3O4, sau một thời gian thu
được m gam rắn X. Cho m gam X tác dụng với dung dịch chứa HCl và 22,1g NaNO3, phản ứng thu được dung
dịch Y chỉ chứa m + 91,04 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO, H2. Tỉ khối của Z đối với He bằng 5,5. Nhỏ từ từ
dung dịch NaOH 3,25M vào dung dịch Y đến khi không còn phản ứng xảy ra thì dùng hết 800 ml dung dịch
NaOH, đồng thời thu được 60,7g kết tủa, biết trong 60,7g kết tủa oxi chiếm 39,539% về khối lượng. Nếu cho
lượng dư dung dịch AgNO3 vào Y thì thu được 383,9g kết tủa. % khối lượng Fe3O4 trong H có giá trị gần nhất với
A. 53%
B. 54%
C. 65%
D. 60%
Câu 20: X là một este 2 chức, phân tử chứa 6 liên kết pi; Y, Z (MY < MZ) là hai peptit được tạo bởi glyxin và
B.8
C.7
D.5
Câu 22: Một loại nước tự nhiên có chứa [Ca2+] = 4.10-4M; [HCO3-] = 3.10-4M, còn lại là ion Cl-. Để làm mềm loại
nước này thường có 2 cách
- Cách 1: Cho tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3
- Cách 2: Cho tác dụng vừa đủ với CaO để loại bỏ phần nước cứng tạm thời rồi sau đó tác dụng vừa đủ với
Na2CO3
Một nhà máy sản xuất nước sinh hoạt có công suất trung bình 100000 m3/1 ngày đêm, dùng nguồn nước trên để
sản xuất nước sạch (giả thiết là nước mất hoàn toàn độ cứng) nếu sử dụng cách 2 thì 1 năm (365 ngày) nhà máy
nước này sẽ tiết kiệm được so với cách 1 bao khoảng nhiêu tiền? (biết đơn giá Na2CO3: 6000đ/1kg; CaO;
1000đ/1kg)
A. 2117 triệu đồng
B. 6044triệu đồng
C. 3175 triệu đồng
D. 6657 triệu đồng
Câu 23: Nung m gam hỗn hợp A gồm Mg, FeCO3, FeS, Cu(NO3)2 (trong A % khối lượng oxi là 47,818%) một
thời gian (muối nitrat bị nhiệt phân hoàn toàn) thì thu được chất rắn B và 11,144 lít hỗn hợp khí gồm CO2, NO2,
O2, SO2. B phản ứng hoàn toàn với HNO3 đặc nóng dư (thấy có 0,67 mol HNO3 phản ứng) thu được dung dịch C
321
và 3,136 lít hỗn hợp X gồm NO2 và CO2 ( d X
, không còn khí nào khác). C tác dụng hoàn toàn với BaCl2
H2
D. 38 gam
Bộ 7: Chuyên Nguyễn Huệ lần 2-2016
Câu 25: X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ . Đốt cháy 0,16 mol peptit X hoặc 0,16 mol
peptit Y cũng nhƣ 0,16 mol peptit Z đều thu đƣợc 𝐂𝐎𝟐 có số mol nhiều hơn số mol của 𝐇𝟐 𝐎 là 0,16 mol. Nếu
đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y và 0,16 mol Z (số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch
NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm
khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần với giá trị nào nhất:
A. 12%
B. 95%
C. 54%
D. 10%
Xử lý thống nhất kiểu giả thiết tô đậm
Câu 26: X, Y, Z là ba peptide đều mạch hở và có khối lượng phân tử tăng dần. Đốt cháy hoàn toàn cùng số mol
X cũng nhƣ Y đều thu đƣợc cùng số mol 𝐂𝐎𝟐 . Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y, Z có tỉ lệ mol tương
ứng 4:4:3 trong môi trường axit thu được 0,21 mol Gly và 0,25 mol Ala. Biết tổng số nguyên tử Oxi trong X, Y, Z
là 16. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E gần nhất với
A.18%
B.28%
C.38%
D.48%
B. 23
C. 29
D. 27
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 8,512 lít H2 (đktc). Cho X
phản ứng với 200 ml dung dịch H2 SO4 1,25M và HCl 1M thu được 24,86 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các
muối clorua và sunfat trung hòa. Cô cạn Y được 30,08 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của Ba có trong
hỗn hợp ban đầu là:
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
7
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
A. 44,16%
B. 60,04%
C. 35,25%
D. 48,15%
Câu 31: Cho 26,96 gam hỗn hợp Cu NO3 2 , Fe3 O4 , FeCl2 vào 680 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X và
0,04 mol NO. Cho AgNO3 vừa đủ vào X được 120,54 gam kết tủa và không thấy khí thoát ra. Mặt khác, cho m
A. 0,028
B. 0,031
C. 0,033
D. 0,035
Bộ 9: Đề 078 thầy Nguyễn Văn Út
Câu 34: Nung nóng 13,67 gam hỗn hợp gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và a
mol khí O2. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa 0,2 mol HCl đun nóng, thấy thoát ra x mol khí Cl2 và dung dịch
chỉ chứa hai muối. Cho a mol khí O2 vào bình kín thể tích là 2 lít chứa NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3, sau
phản ứng, áp suất gây ra trong bình ở 27,30C là 4,928 atm. Hấp thụ toàn bộ khí trong bình sau phản ứng vào nước
dư, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất (không thấy khí thoát ra). Giá trị của x là.
A. 0,02 mol
B. 0,06 mol
C. 0,04 mol
D. 0,03 mol
444, 25
. Hỗn hợp khí
37
Y chứa hai hidrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Trộn X và Y với khối lượng bằng nhau thu được hỗn hợp Z.
Đốt cháy 0,445 mol Z bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng
H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 27,81 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 24,64 lít (đktc). Phần
trăm khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp Z là.
Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm hai amin đều no, đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng
Bộ 10: Thi thử lần 8 Bookgol
Câu 37: Cho các phát biểu sau:
(1) Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính nguyên nhân chủ yếu do khí cacbonic.
(2) Dung dịch NaF loãng dùng làm thuốc chống sâu răng.
(3) Silic được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và pin mặt trời.
(4) Trong công nghiệp sản xuất H2SO4 người ta dùng nước để hấp thụ SO3.
(5) Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc trị đau dạ dày do thừa axit.
(6) Naphtalen tham gia phản ứng thế brom dễ hơn so với benzen.
(7) Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là nicotin.
Số phát biểu đúng là
A. 7.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 38: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este no, hở; X và Y thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z không phân nhánh tạo
bởi axit có 3 nguyên tử Cacbon. Thủy phân hết 0,35 mol hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong 350 ml dung dịch NaOH
1,08M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn T chỉ chứa các muối và hỗn hợp A gồm 3 ancol thuộc
cùng dãy đồng đẳng, liên tiếp. Mặt khác, đốt cháy hết 36,52g H trong oxi, sau phản ứng thu được 24,12g H2O. Biết
tổng số nguyên tử của cả X, Y, Z là 48; Z nhiều hơn Y hai nguyên tử cacbon. Khối lượng muối có phân tử khối lớn
nhất trong T có giá trị gần nhất với
A. 5,5g
B. 7,0g
C. 6,5g
nhất chiếm 13,4655% về khối lượng). Đốt cháy hết lượng muối khan trên cần đúng 4,71 mol O2, thu được 148,72g
CO2 và 56,88g H2O. Trong H có m N : mO 7 : 64 . Hiệu khối lượng giữa X và Z là
A. 34,76g
B. 43,72g
C. 44,84g
D. 39,80g
Bộ 11: Hóa sở Quảng Nam và Phú Thọ
Câu 41: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ mạch hở A, B trong phân tử đều chứa C, H, O và có số nguyên tử H gấp
đôi số nguyên tử C. Nếu lấy cùng số mol A, hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít H2 . Còn nếu hidro
hóa cùng số mol A, hoặc B như trên thì cần tối đa 2V lít H2 (các thể tích khí đo ơ cùng điều kiện). Cho 33,8 gam X
phản ứng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, 33,8 gam X phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư,
lượng Ag sinh ra phản ứng hết với dung dịch HNO3 đặc, thu được 13,44 lít NO2 (đktc, sản phầm khử duy nhất).
Nếu đốt cháy hoàn toàn 33,8 gam X cần V lít (đktc) O2 . Giá trị gần nhất của V là
A.41
B.44
C.42
D.43
Câu 42: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol etilen; 0,02 mol axtilen; 0,01 mol vinyl axetilen và 0,04 mol hidro. Đun nóng
hỗn hợp X với Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, tỉ khối của Y so với X là 1,6. Lấy toàn bộ Y cho đi từ từ
qua dung dịch nước Brom dư với dung môi là nước, khi phản ứn kết thúc thu được 0,224 lít khí thoát ra ở đktc và
m gam sản phầm Z chỉ chứa C, H, Br. Lấy Z đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, lấy sản phẩm tác dụng với dung
dịch AgNO3 dư chỉ thu được 15,04 gam kết tủa. Giá trị của m là:
D.2,71
Bộ 12: Thi thử báo dân trí (LĐK)
Câu 45: Tiến hành các thí nghiệm khi sục chất khí sau vào dung dịch tương ứng ở điều kiện thường:
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
10
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
(a) SO2 vào H2 S;
(b) F2 vào NaF;
(c) O2 (dư) vào H2 S;
(d) Cl2 vào NH3 ;
(e) SO2 vào KMnO4 ;
(g) CO2 vào Na2 SiO3 .
B. 4.
C. 3.
chức amino và một nhóm chức cacboxyl, MX < MY ). Thủy phân hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp E bằng dung dịch
NaOH vừa đủ, chỉ thu được hai muối có số mol là 0,08 mol và 0,20 mol. Đốt cháy hoàn toàn 10,20 gam E cần vừa
đủ 15,84 gam khí O2 , tạo thành sản phẩm gồm CO2 , H2 O và N2 . Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của X và
Y bằng 8. Tổng số nguyên tử trong một phân tử của Y là
A. 54.
B. 66.
C. 57.
D. 63.
Bộ 12: Thi thử lần 2 THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An
Câu 49: Sục 17,92 lít H2 S ở (đktc) vào V ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, KOH 1M và Ba OH 2 0,5M,
đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 45,9 gam chất rắn khan. Giá trị của V có thể là
A. 300.
B. 250.
C. 200.
D. 400.
Câu 50: Hỗn hợp khí X có thể tích 30,24 lít ở (đktc) gồm hai olefin A, B kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng và H2 (trong đó MA < MB ), tỉ lệ số mol giữa hai anken và H2 là 5:4, tỉ khối của hỗn hợp X so với H2
là
130
9
Câu 52: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol
tương ứng 3:2) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5 A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa
hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 33,1 gam so với khối lượng của dung dịch X. Dung
dịch Y hòa tan tối đa 3,6 gam Al. Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát hết ra khỏi dung dịch.
Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 4,5.
B. 6.
C. 5,36.
D. 6,66.
Câu 53: Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, (trong phân tử chỉ chứa nhóm
chức – CHO hoặc −COOH). Chia X thành 4 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng vừa đủ 0,896 lít H2 ở (đktc) trong Ni, t o .
- Phần 2 tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1M.
- Đốt cháy hoàn toàn phần 3 thu được 3,52 gam CO2 .
- Phần 4 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 , đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag.
Giá trị của m là
A. 17,28.
B. 8,64.
C. 10,8.
D. 12,96.
Bộ 13: Thi thử lần 10 Bookgol
NaOH 1,225M thì thu được 0,32 mol khí H2 . Mặt khác, cho m gam H tác dụng với dung dịch chứa HCl 7,884% và
H2 SO4 23,52% , dung dịch thu được chỉ chứa các muối với khối lượng muối bằng 106,53g. Biết trong H có
nO : nH = 38: 21. Giá trị của m gần nhất với
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
12
Sƣu tầm và biên soạn
A. 43
April 30, 2016
B. 39
C. 42
D. 38
Câu 57: X, Y, Z là ba axit cacboxylic mạch hở. Cho x mol hỗn hợp H gồm X, Y, Z tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaHCO3 , thì thu được 12,544 lít (đktc) khí và m gam muối. Mặt khác, cho m1 gam hỗn hợp H (nC : nH =
1,325: 1) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T. Đốt
cháy hết T cần đúng 0,56 mol O2 , sau phản ứng thu được K 2 CO3 ; tổng khối lượng CO2 và H2 O là 32,14 g.
(m + m1 )có giá trị gần nhất với
A. 86
B. 98
C. 77
D. 80
của Al2 O3 trong X có giá trị gần nhất với
A. 41%
B. 48%
C. 51%
D. 42%
Câu 61: X, Y, Z (MX < MY < MZ ) là ba este no, mạch hở, thuần chức. Thủy phân hoàn toàn 68,8g hỗn hợp H
gồm X, Y, Z trong 800 ml dung dịch KOH 2,4M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được rắn T (chứa 4 chất) ; hỗn hợp
N chứa 3 ancol không là đồng phân của nhau và có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hết N thu được tổng khối
lượng CO2 và H2 O là 89,76g. Nung nóng hoàn toàn T với CaO, sản phẩm thu được chỉ có 9,12g hỗn hợp khí
M (H2 , CH4 ) và 132,48g một muối cacbonat. Biết số mol M bằng 23 lần số mol muối có phân tử khối lớn nhất
trong T và Z chỉ tạo thành từ một axit và một ancol. Tỉ lệ khối lượng của Z so với Y có giá trị là
A. 4,6897
B. 4,6383
C. 0,2156
D. 1,1596
Bộ 14: Thi thử lần 9 NAP
Câu 62: Thủy phân hoàn toàn 25,38 gam hỗn hợp X gồm hai peptit Y và Z (MY < MZ ) đều được tạo thành từ
Gly, Ala, Val và Glu thu được các aminoaxit với tỷ lệ mol tương ứng là: 3,5 ∶ 3 ∶ 1,5 ∶ 2. Nếu đốt cháy hoàn toàn
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
13
Bộ 15: Thi Thử chuyên Phan Ngọc Hiển – Cà Mau
Câu 64: Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi
2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)
t
t + 2895
2t
Tổng số mol khí ở 2 điện cực
a
a + 0,03
2,125a
Số mol Cu ở catot
b
b + 0,02
b + 0,02
Giá trị của t là
A. 4825.
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
Câu 66 (THPT Tiên Lãng – Hải Phòng) Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt
phế liệu chỉ gồm Sắt, Cacbon và Fe2O3. Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martanh là:
t
Fe2O3 3C
2Fe 3CO .Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40% Fe2O3, 1%C) cần dùng để khi luyện với 6 tấn
0
gang 5%C trong lò luyện thép Martanh, nhằm thu được loại thép 1%C, là:
A. 1,98 tấn
B. 2,37 tấn
C. 2,93 tấn
D. 2,73 tấn
Bộ 17: Thi thử THPT Đa Phúc
Câu 67: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2 O3 trong điều kiện không có không khí thu
được 28,92 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp Y thành hai phần. Phần một tác dụng với dung
dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và 3,36 gam chất rắn không tan. Phần hai tác dụng vừa đủ với 608 ml
dung dịch HNO3 2,5M thu được 3,808 lít NO (đktc) và dung dịch Z chứa m gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy
ra hoàn toàn. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây
A. 102.
B. 100.
D. 28,4.
Câu 70: Hỗn hợp X gồm các hợp chất hữu cơ đều đơn chức, mạch hở tác dụng được với dung dịch NaOH, có số
liên kết không quá 2. Y là hợp chất hữu cơ có công thức C4 H6 O4 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. Trộn X
với Y thu được hỗn hợp Z, trong đó chất có khối lượng phân tử lớn nhất chiếm 50% về số mol. Để phản ứng với m
gam Z cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy hết m gam Z chỉ thu được 1,2 mol CO2 và 0,9
mol H2 O. Phần trăm khối lượng của chất có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là
A. 20,34%.
B. 30,50%.
C. 19,49%.
D. 12,99%.
Bộ 18: THPT Đoàn Thƣợng – Hải Dƣơng
Câu 71: Trong các khẳng định sau:
(1) Cho K vào dung dịch Cu(NO3)2 thu được Cu
(2) Sục NH3 vào dung dịch AlCl3 có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa không tan trong NH3 dư.
(3) Sục H2S dư vào dung dịch X gồm: FeCl3 và CuSO4 thu được chất rắn Y gồm: FeS và CuS.
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
15
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
(4) CrO3 tác dụng với nước thu được hai axit chỉ tồn tại trong dung dịch.
B. 60%; 40%.
C. 40%; 60%.
D. 60%; 50%.
Câu 74: Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp G gồm: đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa
đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol
muối của valin. Mặt khác đốt cháy m gam G trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp E gồm: CO2, H2O và N2. Cho E
hấp thụ hoàn toàn trong nước vôi trong thu được 42 gam kết tủa và dung dịch F có khối lượng tăng lên 36,28 gam.
Giá trị gần đúng của m là
A. 40.
B. 35.
C. 45.
D. 50.
Bộ 19: Chuyên Hùng Vƣơng- Phú Thọ
Câu 75: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y. Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn bộ B thu được Na2 CO3 và 0,12 mol CO2 ; 0,13 mol H2 O . Khi làm
bay hơi B thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.4,56
B.5,84
C.5,62
B. 47,78%
C. 46,57%
D. 27,83%
Câu 78: Cho hỗn hợp H gồm FeS2 , CuS, Fe3 O4 , CuO (biết mS : mO = 7: 13 ) tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư,
thu được 34,84g hỗn hợp khí X gồm NO2 và NO (không còn sản phẩm khử khác); tỉ khối của X đối với He bằng
871
82
. Mặt khác, cho H tác dụng hết với dung dịch H2 SO4 đặc, nóng dư, thì có 1,14 mol H2 SO4 tham gia phản ứng,
thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S +6 ). Số mol HNO3 tham gia phản ứng là
A. 2,28 mol
B. 2,00 mol
C. 3,04 mol
D. 1,92 mol
Câu 79: X, Y (MX < MY ) là hai axit đơn chức, không no; Z là một ancol no, ba chức ; X, Y, Z đều mạch hở. Thực
hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X, Y, Z (giả sử hiệu suất phản ứng este hóa đạt 100%), sản phẩm thu được
chỉ có nước và m1 gam một este thuần chức T. Đốt cháy hết 36,84g hỗn hợp H gồm m gam hỗn hợp X, Y, Z và m1
gam este T, thu được 20,52g H2 O. Mặt khác lượng H trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung
dịch N chứa 35,28g muối. Biết 36,84g H làm mất màu vừa đủ 0,48 mol Br2 ; este T chứa 7 liên kết π. Hiệu khối
lượng giữa T và Y có giá trị gần nhất với
A. 6,8g
D. 9%
17
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
ĐÁP ÁN VÀ HƢỚNG DẪN GIẢI
Bộ 1: Chuyên Đại Học Vinh lần 1-2016
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16
mol H2 SO4 loãng thì thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm
các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là
A. 18,2.
B. 19,6.
C. 20,1.
D. 19,5.
Trong dung dịch tạo thành: nNH +4 = 0,32 − 0,03.2 − 0,09.2 − 0,07 = 0,01
→ nH 2 O = 0,14 → m↑ = 0,07.62 + 0,16.2 − 0,14.18 − 0,01.18 = 1,96
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở, cần dùng vừa đủ 16,8 lít khí O2 (đktc), thu
được CO2 và H2 O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản
nhất, X phản ứng hết với lượng dư dung dịch NaOH chỉ sinh ra một muối của axit no, mạch hở và một ancol có
công thức phân tử C3 H7 OH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là
A. 2.
y = 0,12
106x + 85y = 29,28
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun m gam X với H2 SO4 đặc, thu được H2 O và hỗn hợp các
chất hữu cơ Y gồm hai ancol và ba ete. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 7,56 lít O2 (đktc), sinh ra 5,04 lít
CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ và hơi nước. Cho Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 16,2 gam Ag. Tên thay thế của ancol có khối lượng mol phân tử lớn hơn
trong X là
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
18
Sƣu tầm và biên soạn
A.butan-2-ol
April 30, 2016
B.propan-1-ol
C.butan-1-ol
D.propan-2-ol
Suy luận nhanh, cả 4 đáp án đều là ancol no đơn nên xét mặc định như vậy
Số mol C: 0,225 trong khí đó mol hỗn hợp ≥
0,15
X còn C2 H5 OH có M = 46 quá gần M, loại đi khả năng này → ancol Y, Z là C3 H5 OH; C3 H7 OH → %mY ≈
32,18%
Câu 6: Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2 , rồi đốt nóng. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hỗn hợp này
trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch
AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí
NO duy nhất). Giá trị của m là:
A. 6,44.
B. 6,72.
C. 5,60.
D. 5,96.
Ta có ngay: nHCl = 0,3 → nAgCl = 0,3 + 0,03.2 = 0,36 → nAg = 0,015
→ nFe 2+ = 0,015; nNO = 0,015 → nFe =
0,015 + 0,015.3 + 0,06.4 + 0,03.2
= 0,12 → m = 6,72 gam
3
Câu 7: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và
Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2 , H2 O và N2 ) vào bình đựng 140
ml dung dịch Ba OH 2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra
và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba OH 2 ban đầu. Giá trị của
m gần giá trị nào nhất sau đây?
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
B. 15,6.
C. 19,5.
D. 27,3.
Al x mol
27x + 40y + 0,2.12 = 15,15 (BTKL)
x = 0,25
Quy X về: Ca y mol →
→
3x + 2y = 4. nO 2 − 4. nCO 2 = nH = 1,05
y = 0,15
C 0,2
→ nH +tạo ↓= 0,35 → m = 16,9 gam
Câu 9: Cho 19,56 gam hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4 C3 ; CaC2 vào 200 gam nước chỉ thu được dung dịch Y và hỗn
hợp khí Z (C2 H2 , CH4 , H2 ). Đốt cháy hết Z thu được hỗn hợp khí và hơi T chứa 12,96 gam H2 O và một lượng khí
CO2 . Chia Y thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Sục từ từ khí HCl dư qua thì lượng kết tủa lớn nhất trong quá trình phản ứng là 12,48 gam
Phần 2: Dẫn toàn bộ một nửa hỗn hợp T vào, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,39 gam kết tủa và dung
dịch E
Thành phần % khối lượng của Ca HCO3
A.1,7%
2
trong E gần giá trị nào nhất:
B. 1,8%
C. 1,9%
D.2,0%
April 30, 2016
m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2 , thu được 0,785 mol CO2 . Giá trị của m là
A. 8,8.
B. 4,6.
C. 6,0.
D. 7,4.
COOH 0,07
CHO 0,11
1 + 0,805 O2 → 0,785 CO2 + H2 O (2a + 0,29)
Hỗn hợp:
C2 0,405 − 2a . 2
Cn H2n O2 a
Như vậy: 0,785.44 + 18. 2a + 0,29 − 0,805.32 = 2. (0,07.45 + 0,11.29 + 12. 0,405 − 2a → a = 0,1 →
m = 8,8 gam
Câu 11: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu NO3 2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu
được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2 . Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl
2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2 . Tỉ khối của
Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 50.
B. 55.
C. 45.
D. 60.
Z gồm: N2 0,04; H2 0,01. Đặt nCu
NO 3 2
Bảo toàn O: 0,55.2 + 0.8625.2 = 0,275.3 + 2. nCO 2 + 0,65 → nCO 2 = 0,675
→ Số nC = 0,95. Đặt nT = a → nW = 0,55 − 2a (muối kiểu Gly; Lys) hoặc nW =
0,55−2a
2
(Muối kiểu Glu) nếu
xảy ra trường hợp này thì
nhh = 0,275 → C < 4 (Loại)
Vậy còn kiểu Gly và kiểu Lys, dùng số: nC − nH 2 O = 0,3 = 2a hoặc 2a − 0,5. (0,55 − 2a) (Loại do C < 3)
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
21
Sƣu tầm và biên soạn
April 30, 2016
Dẫn đến a = 0,15 → W là muối của Gly, lấy máy tính ra làm là khỏe nhất cho đoạn sau
x mol Glyk ; y mol Glyk+1 ; mpeptide = 15,06 → Cho k chạy thì k = 5; x = 0,02; y = 0,025 → %mX ≈ 16%
Câu 13: Hỗn hợp E chứa 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác, trong mỗi phân tử este chứa không
quá 4 liên kết . Đốt cháy 33,1 gam E với lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 86,7 gam.
Mặt khác đun nóng 33,1 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được a gam một ancol X duy nhất và 36,7 gam
hỗn hợp chứa 2 muối, trong đó có x gam muối Y và y gam muối Z (MY < MZ). Dẫn toàn bộ a gam X qua bình
đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 12,0 gam. Tỉ lệ x : y gần nhất là.
A. 1,2
B. 1,4
D.35,0
CO
an
2
C H
NO a mol
a
Quy về gốc axyl: n 2n−1
→
H2 O b + an − 2
H2 O b mol
8,19 = a(14n + 85)
→ 4,63 = 18b + 14n − a1 + 30 . a → nCO 2 = 0,16 → m = 31,52 gam
153an − 18 an + b −
= 21,87
2
Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2 S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung
dịch H2 SO4 và NaNO3 , thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí
gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba NO3 2 , được dung
dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 2,688 lít
(đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A.2,5
B.3,0
C.3,5
D.4,0
Khi nung T thì: nNO 2 = 0,06 ; nO 2 = 0,06
Đặc sắc của quá trình:
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
22
0,3m
16
. 2 + 0,02
BTKL: 4m = m − 0,3m − 32x + 10,25
→ m = 2,96
Bộ 5: THPT Nguyễn Khuyến lần 5
Câu 16: Cho hai sơ đồ điện phân 1 lít dung dịch CuSO4 2M như sau:
Sơ đồ A
Sơ đồ B
Điện phân dung dịch
Điện phân dung dịch
CuSO4 với anot
CuSO4 với anot bằng
graphit
Cu
Tiến hành điện phân hai sơ đồ với cường độ dòng điện bằng nhau. Cho các nhận định sau?
(1) Nếu bắt đầu và kết thúc điện phân hai sơ đồ cùng thời điểm, thì khối lượng Cu bám lên catot ở hai sơ đồ là
bằng nhau.
Nếu bạn không thể giải thích một điều gì đó thật đơn giản, nghĩa là bạn chưa hiểu đủ
23
Sƣu tầm và biên soạn
2
= 0,27
→ 𝑚 = 41,6 − 0,27.16 + 0,4.46 = 55,68 𝑔𝑎𝑚
Câu 18: X, Y, Z (MX < MY < MZ) là ba este thuần chức, mạch hở, mạch thẳng. Đun nóng hoàn toàn 40g hỗn hợp
H gồm X, Y (3x mol), Z (2x mol) trong dung dịch NaOH, thu được 25,52g hỗn hợp chứa hai chất hữu cơ A và B.
Nếu đốt cháy hết lượng H trên, cần vừa đủ 2,2 mol O2, thu được hiệu khối lượng lượng giữa CO2 và H2O là
58,56g. Biết A và B đều đơn chức và là đồng phân của nhau; hai axit tạo nên Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon
và số mol H2 cần để làm no X, Y, Z bằng số mol NaOH phản ứng. Số mol O2 cần để đốt cháy hết 0,015 mol este Z
là
A. 0,4 mol
B. 0,15 mol
C. 0,1275 mol
D. 0,165 mol
Tính ra ngay: nCO 2 = 1,96; nH 2 O = 1,44 → nCOO = 0,44 = nNaOH → A, B có M = 58
Vậy A và B là: C2 H5 CHO; CH2 = CH − CH2 OH → đầu ancol của este đều là – C3 H5
Bây giờ: nX = y, các este ban đầu mạch thẳng nên không quá 2 chức, axit của Y và Z cùng số C và hơn nữa
chúng đều no do dữ kiện bôi khác màu (π ở A và B đã đủ 0,44)
Thế thì Z hai chức trong khi Y đơn chức, X có KLPT nhỏ nhất nên nhiều khả năng nó cũng đơn chức
7x + y = 0,44
x = 0,02
→
→ 0,3. CX + 0,06. CY + 0,04. CY + 3 = 1,92
y = 0,3
Vậy: y + 3x + 6x = 0,48
Bảo toàn khối lượng: 36,5. b + 22,1 = 91,04 + 7a. 22 + b − 4a − 4 0,26 − 5a . 9
Vậy: a = 0,04; b = 2,6 → nFe 2+ = 0,1 và nO/hh = 0,52 đặc biệt nAl = 0,26
0,26 Al
z Fe
Dồn hỗn hợp về:
, lập hai phương trình bảo toàn e và khối lượng kết tủa được
t Cu
0,52 O
z = 0,2; t = 0,4 → nFe 3 O 4 = 0,1 trong khi nCu = 0,08; nCuO = 0,12; nFe = 0,1 → %mFe 3 O 4 ≈ 53%
Câu 20: X là một este 2 chức, phân tử chứa 6 liên kết pi; Y, Z (MY < MZ) là hai peptit được tạo bởi glyxin và
alanin; X, Y, Z đều mạch hở. Đun nóng 49,4g hỗn hợp H gồm X, Y, Z với dung dịc NaOH (vừa đủ), cô cạn dung
dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan T và 22,8g hỗn hợp hơi Z chứa hai chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn
toàn T cần đúng 1,08 mol O2, thu được 29,68g Na2CO3 và hiệu số mol giữa CO2 và H2O là 0,32 mol. Biết số mol
X bằng 10 lần tổng số mol Y và Z; Y và Z hơn kém nhau hai nguyên tử nitơ; Y và Z có số nguyên tử cacbon bằng
nhau. Tổng số nguyên tử có trong X và Z là
A. 108
B. 111
C. 93
D. 96
Đã có số NaOH 0,56, tính ra: nCO 2 = 0,92; nH 2 O = 0,6
Đặt nX = 10x; npeptide = x → 49,4 + 0,56.40 = 22,8 + mT + 18x
Thêm nữa: mT + 1,08.32 = 29,68 + 0,92.44 + 0,6.18 + 14. (0,56 − 20x)
→ mT = 48,64; x = 0,02 → Y và Z có 7 và 9 mắt xích cùng số mol bằng nhau và bằng 0,01
Gọi số mắt xích Gly trong Y và Z là a và b thì: b − a = 9.3 − 7.3 = 6 → b = 7; a = 1
→ Y: GlyAla6 ; Z: Gly7 Ala2