Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo trực tuyến của người tiêu dùng thành phố hồ chí minh - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NGỌC TÂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH MUA QUẦN ÁO TRỰC TUYẾN
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo trực
tuyến của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc
được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Tâm

trăm website mua bán lớn nhỏ khác nhau, hàng ngàn cửa hàng bán quần áo qua mạng
xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của loại hình kinh doanh quần áo trực tuyến chưa
thật sự thu hút được người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, vốn vẫn ưa chuộng
“Shopping” tại các cửa hàng truyền thống. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định mua sắm quần áo trực tuyến là một trong những vấn đề quan trọng cho các doanh
nghiệp kinh doanh mặt hàng này trong bối cảnh thị trường đầy tiềm năng nhưng nhiều
thách thức. Vì vậy, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định mua quần áo trực tuyến của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh”.
Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: Nhận thực sự hữu ích, Nhận thức tính
dễ dàng sử dụng, Tác động của xã hội, Sự để tâm vào thời trang quần áo và Kinh
nghiệm mua sắm và một biến phụ thuộc là ý định mua quần áo trực tuyến. Thang đo
các nhân tố này được xây dựng với thang đo Likert năm mức độ. Dữ liệu thu thập
được phân tích trên phần mềm SPSS 20.0, mẫu quan sát đưa vào phân tích dữ liệu là
312 mẫu. Thang đo chính thức gồm 25 biến quan sát, sau khi đánh giá độ tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA đã loại một biến quan sát. Kết quả là,
năm nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo trực tuyến gồm 20 biến quan sát, ý
định mua gồm 4 biến quan sát được đưa vào phân tích tương quan và hồi quy tuyến
tính. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy các nhân tố đều thỏa mãn điều kiện
Sig. < 5% với R2 hiệu chỉnh là 52,5%. Trong đó, nhân tố Nhận thức sự hữu ích là yếu
tố tác động mạnh nhất đến ý định mua quần áo trực tuyến của người tiêu dùng thành
phố Hồ Chí Minh, kế tiếp là nhận thức tính dễ dàng sử dụng, yếu tố kinh nghiệm mua
sắm trực tuyến, ảnh hưởng của xã hội và sự để tâm đến thời trang quần áo.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài kiến nghị những hàm ý quản trị giúp cho
các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng quần áo trực tuyến đưa ra những chiến lược
kinh doanh phù hợp với thực tế và thị hiếu của người tiêu dùng.


iv

MỤC LỤC

2.3.2 Nghiên cứu của Kim, E. Y., Kim, Y. K ............................................................ 16
2.3.3 Nghiên cứu của Watchravesringkan và Shim ................................................... 17
2.3.4 Nghiên cứu của Kim và cộng sự ....................................................................... 18
2.3.5 Nghiên cứu của Hirst và Omar .......................................................................... 19
2.3.6 Nghiên cứu của Almousa .................................................................................. 20
2.3.7 Nghiên cứu của Edwards và Eriksson ............................................................... 21
2.3.8 Nghiên cứu của Napompech.............................................................................. 22
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................. 23
2.4.1 Nhận thức sự hữu ích......................................................................................... 25
2.4.2 Nhận thức tính dễ dàng sử dụng ........................................................................ 26
2.4.3 Tác động của xã hội ........................................................................................... 27
2.4.4 Sự để tâm đến thời trang quần áo ...................................................................... 27
2.4.5 Kinh nghiệm mua sắm trực tuyến ..................................................................... 28

Chương III. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 32
3.1 Qui trình nghiên cứu ............................................................................................. 32
3.2 Nghiên cứu định tính ............................................................................................ 33
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính ............................................................................ 33
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................................ 34
3.3 Nghiên cứu định lượng ......................................................................................... 34
3.3.1 Xây dựng thang đo ............................................................................................ 35
3.3.2 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin......................................... 39
3.3.3 Phương pháp thống kê ....................................................................................... 40


vi

Chương IV. Phân tích kết quả khảo sát ................................................................. 43
4.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu .................................................................... 43
4.1.1 Đặc điểm cá nhân của đáp viên ......................................................................... 43


Phụ lục 1 .................................................................................................................... 79
Phụ lục 2 .................................................................................................................... 83
Phụ lục 3 .................................................................................................................... 87
Phụ lục 4 .................................................................................................................... 90
Phụ lục 5 .................................................................................................................... 93
Phụ lục 6 .................................................................................................................... 94
Phụ lục 7 .................................................................................................................... 95


viii

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) ............................................................................ 11

Hình 2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB)..................................................................... 12
Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) ................................................................... 13

Hình 2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) ........................................................ 14
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Eun Young Kim, Youn Kyung Kim ............................... 17
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Youn-Kyung và cộng sự ................................................. 19
Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu của Edwards và Eriksson ...................................................... 22
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của Napompech ..................................................................... 23

Hình 2.9 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM........................................................... 24
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu của đề tài .................................................................. 30
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 32
Hình 4.1 Mức độ sử dụng internet.............................................................................. 45
Hình 4.2 Thời gian truy cập internet thường xuyên ................................................... 45
Hình 4.3 Địa điểm truy cập internet ........................................................................... 46

ANOVA : Analysis Of Variance (Phân tích phương sai)
EFA : Exploratory Factor Analyse (Phân tích nhân tố khám phá)
FCI : Fashion Clothing Involvement (Sự để tâm vào thời trang quần áo)
SD : Standarded Deviation (Độ lệch chuẩn)
SPSS : Statistical Package for the Social Science (Phần mềm thống kê cho lĩnh vực
khoa học xã hội)
TAM : Technology Acceptance Model (Mô hình chấp thuận công nghệ)
TPB : Theory of Planned Behaviour (Thuyết hành vi dự định)
TRA : Theory of reasoned action (Thuyết hành động hợp lý)


1

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
Chương mở đầu sẽ trình bày cơ sở hình thành đề tài, lý do nghiên cứu, các mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, đồng
thời trình bày ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu, cuối cùng kết cấu các chương của
nghiên cứu này.
Sơ lược nội dung chương một bao gồm.
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Lý do nghiên cứu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1.5 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.7 Kết cấu của luận văn

1.1 Đặt vấn đề
Sự ra đời của internet, cùng với sự phát triển của công nghệ liên quan tạo ra một

ng lựa chọnn mua trựcc
tuyến nhiều nh
hất tại Việtt Nam hiện
n nay là mặt
m hàng quuần áo. Vớ
ới hàng trăăm websitee
mua bán lớn nhỏ
n khác nhau
n
như lazada.vn, 123mua.v
vn, vatgia.com, senddo.vn… vàà
hàngg ngàn cửaa hàng bánn quần áo qua
q mạng xã hội faccebook, zalo, twirter…
… Cụ thể,,
theo báo cáo hành vi ngư
ười tiêu dùn
ng online Việt
V Nam năm
n 2014 của
c hãng Google
G
cho
o
thấy, một trongg những sảản phẩm chhủ yếu được người tiêêu dùng lựaa chọn trênn hình thứcc
mua sắm trực tuyến
t
là quuần áo và phụ
p kiện, hơn
h 56% nggười tiêu dùng
d

Goo
ogle Asia Paacific (2014
4)
35%

33%

3
32%

1
15%

Q
Quần áo Điện thoại, Hà
àng điện Sá
ách và
và phụ
m tính tử
máy
ử và gia
tạ
ạp chí
kiện
dụng

Xe cộ và
phụ
ụ kiện


g
bất kkì thời gian
n nào, dễ dàng
d
so sánh giá cả và
v chất lượ
ợng của sảản phẩm … là những
g
lợi ícch thiết thự
ực cho ngư
ười mua hànng trực tuyyến. Tuy nhhiên khi tham gia muua sắm trựcc
tuyến người tiêêu dùng cầần lưu ý, bản
b chất củủa mua sắm
m trực tuyyến rất kháác với giao
o
dịch thương mại
m thông tthường. Vớ
ới hình thứ
ức mua sắm
m trực tuyến người bán,
b
ngườii


3

mua không có sự gặp mặt trực tiếp, người mua không trực tiếp “sờ” vào hàng hóa,
dịch vụ mà chỉ đánh giá trên cơ sở thông tin do người bán hoặc các chủ thể khác cung
cấp. Đặc biệt đối với mặt hàng quần áo, người mua không thể mặc thử, “sờ” thử càng
tạo ra những rủi ro cao hơn cho người tiêu dùng như kích cỡ không phù hợp, chất liệu

4

Để có những tác động tích cực đến người tiêu dùng không còn phương án nào
khác là doanh nghiệp cần ngăn chặn những việc làm gian lận, sai trái. Doanh nghiệp
kinh doanh trực tuyến phải hoạt động trung thực, chuyên nghiệp, bán những sản phẩm
đúng như cam kết, thực hiện các dịch vụ thỏa mãn khách hàng… Hơn hết, doanh
nghiệp phải nắm vững kiến thức về mua hàng trực tuyến, những động cơ thúc đẩy
người tiêu dùng tìm đến với kênh mua sắm này, những yếu tố nào tác động mạnh mẽ
đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng, từ đó doanh nghiêp xây dựng lên
các chương trình thu hút khách hàng có hiệu quả hơn. Như vậy, việc phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm quần áo trực tuyến của người tiêu dùng là một trong
những vấn đề quan trọng cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này trong bối
cảnh thị trường đầy tiềm năng nhưng nhiều thách thức như hiện nay.
Các công trình nghiên cứu thực nghiệm về ý định mua sắm quần áo trực tuyến đã
được một số tác giả trên thế giới nghiên cứu ở nhiều góc độ khách nhau, các nghiên
cứu tiêu biểu như nghiên cứu của Kim và Lennon (2000); Nghiên cứu của Youn
Kyung Kim (2002); Nghiên cứu của Watchravesringkan và Shim (2003); Nghiên cứu
của Kim và cộng sự (2003); Nghiên cứu của Hirst và Omar (2007); Nghiên cứu của
Almousa (2011); nghiên cứu của Edwards và Eriksson (2014) và nghiên cứu của
Napompech (2014). Tại Việt Nam, nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến đã nhận
được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu về hành vi
mua trực tuyến một mặt hàng cụ thể còn rất hạn chế đặc biệt đối với mặt hàng quần áo.
Xuất phát từ những thực trạng nêu trên, đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua quần áo trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố
Hồ Chí Minh” là cần thiết và khả thi để triển khai.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về ý định mua trực tuyến, các nghiên cứu
trước đã khám phá ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo trực tuyến của
người tiêu dùng. Tuy nhiên, do sự khác biệt về văn hóa, lối sống, hành vi tiêu dùng và sự
phát triển của nền kinh tế nên những mô hình trước đây có thể không hoàn toàn phù hợp

của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát: Với đề tài nghiên cứu này, tác giả lựa chọn đối tượng khảo sát
là các cá nhân, trên 18 tuổi, đang sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh, đã từng mua
hàng trực tuyến nhưng chưa từng mua quần áo trực tuyến. Thời gian thực hiện khảo sát
trong năm 2015. Sử dụng bảng câu hỏi đóng, thu thập dữ liệu của hơn 300 đối tượng
được khảo sát. Dữ liệu sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.


6

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Đề tài này có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cho các nhà nghiên cứu, các
nhà tiếp thị bán lẻ trực tuyến nói chung, các doanh nghiệp bán quần áo trực tuyến nói
riêng, cụ thể như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua quần áo
trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ hai, nghiên cứu này nhằm khẳng định lại thang đo về hành vi tiêu dùng đã
có trước đây. Điều này giúp cho các nhà tiếp thị, các nhà nghiên cứu có thể vận dụng
thang đo này làm cơ sở cho việc nghiên cứu các chiến lược tiếp thị quảng bá.
Thứ ba, nghiên cứu này cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, các nhà nghiên cứu marketing nắm bắt
được nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra được các chương trình marketing hiệu quả
để thu hút khách hàng.
1.6 Kết cấu của luận văn:
Luận văn được chia làm năm chương. Chương I giới thiệu tổng quan về đề tài
nghiên cứu. Chương II trình bày cơ sở lý thuyết về ý định mua quần áo trực tuyến, các
yếu tố ảnh hưởng ý định mua của người tiêu dùng, đồng thời xây dựng các giả thuyết
nghiên cứu. Chương III trình bày phương pháp nghiên cứu trong phát triển và kiểm
định thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua. Chương IV phân tích kết quả
nghiên cứu để kết luận các giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định

2.2.3

Mô hình chấp nhận công nghệ

2.3

Các nghiên cứu trước

2.3.1

Nghiên cứu của Minjeong Kim và Sharron J.Lennon

2.3.2

Nghiên cứu của Eun Young Kim, Youn Kyung Kim

2.3.3

Nghiên cứu của Kittichai Watchravesringkan, Soyeon Shim

2.3.4

Nghiên cứu của Youn-Kyung, Eun Young, Shefali Kumar

2.3.5

Nghiên cứu của Alan Hirst và Ogenyl Omar

2.3.6


2.4.5

Sự để tâm đến đến trang quần áo


8

2.1 Các khái niệm
Phần này nêu lên các khái niệm cơ bản về internet, thương mại điện tử, mua sắm
trực tuyến. Phân tích thực tiễn về hành vi sử dụng internet, thương mại điện tử của
người dân Việt Nam.
Internet: Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể truy nhập công cộng
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo
kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao
thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh
nghiệp, các viện nghiên cứu và các trường đại học, người dùng cá nhân và các tổ chức
chỉnh phủ trên toàn cầu (Gustavsson, Johansson, 2006).
Trước đây, mạng Internet được sử dụng chủ yếu ở các tổ chức chính phủ và trong
các trường học. Ngày nay mạng Internet đã được sử dụng bởi hàng tỷ người bao gồm
cả cá nhân các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các trường học và tất nhiên là các tổ chức chính
phủ. Sách Trắng năm 2014, do Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành cho thấy tính
đến hết năm 2013, Việt Nam có hơn 33 triệu người dùng Internet chiếm 37% tổng dân
số. Số thuê bao Internet băng rộng đạt 22,3 triệu trong khi số thuê bao truy nhập
Internet qua mạng kết nối di động 3G là 17,2 triệu. Giá cước viễn thông và Internet
của Việt Nam được xếp hạng 8/148, tức gần như thấp nhất thế giới. Việt Nam nằm
trong top 10 nước châu Á có tốc độ tăng trưởng người dùng Internet nhanh nhất, xếp
thứ ba Đông Nam Á, thứ 7 châu Á và thứ 18 thế giới về số người dùng Internet.
Thương mại điện tử: Theo tổ chức Thương mại quốc tế (WTO), “Thương mại
điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua
bán và thanh toán trên mạng internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các

Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân – G2C (government to consumer):
là hình thức giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, chủ yếu là các giao dịch
mang tính hành chính thông qua phương tiện điện tử.
Mua sắm trực tuyến: là một quá trình mà khách hàng đặt mua trực tiếp hàng hóa
hoặc dịch vụ từ một người bán trong một thời gian xác thực thông qua Internet, không
qua dịch vụ trung gian, nó là một dạng của thương mại điện tử (Jiang và cộng sự.,
2012).
Ý định: theo Ajzen (1991) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có
ảnh hưởng đến mỗi hành vi của cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng
hoặc nỗ lực mà cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”
Hành vi: Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ cho rằng, hành vi khách hàng chính
là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành


10

vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hay
nói cách khác, hành vi khách hàng bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con
người có được và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng. Những
yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao
bì, bề ngoài sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của
khách hàng.
Ý định hành vi (Behavioral intention): là dấu hiệu của sự sẵn sàng của một cá
nhân để thực hiện một hành vi nhất định (Ajzen, 2002). Nó dự đoán gần đúng nhất với
hành vi thực tế của cá nhân đó (Ajzen, 1991).
Ý định mua hàng trực tuyến được định nghĩa như là sự sẵn sàng của một cá nhân
muốn mua một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể thông qua trang web (Liat và Wuan,
2014)
Trang phục: Trang phục hay y phục là những đồ để mặc như quần, áo, váy,... để
đội như mũ, nón, khăn,... và để đi như giầy, dép, ủng,... Ngoài ra, trang phục còn có

là thái độ cá nhân (Attitude toward a behavior) và chuẩn chủ quan (Subjective Norms).
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý - TRA
Niềm tin đối với những
thuộc tính của sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin đối với
những thuộc tính của sản phẩm
Ý định
Những người ảnh hưởng sẽ
nghĩ rằng tôi nên thực hiện hay
không thực hiện hành vi

Chuẩn chủ quan

Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của những người ảnh hưởng
Nguồn: Chutter M.Y., 2009

Trong đó, thái độ đối với một hành động hoặc một hành vi là những cảm xúc tích
cực hay tiêu cực của cá nhân khi thực hiện một hành vi. Thái độ được đo lường bằng
yếu tố niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm hoặc dịch vụ. Yếu tố chuẩn chủ
quan lại là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn thực hiện một hành vi. Chuẩn chủ
quan được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia


12

đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) những người này thích hay không thích họ mua. Mức độ
tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc:
mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và động cơ của người



13

dụng thuyết hành vi dự định để giải thích ý định hành vi mua sắm trực tuyến của người
tiêu dùng Jordan.
2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
Mua sắm quần áo trực tuyến nói riêng, thương mại điện tử nói chung là dịch vụ
đòi hỏi có yếu tố về công nghệ. Một trong những công cụ hữu ích trong việc giải thích
ý định chấp nhận công nghệ mới là mô hình chấp nhận công nghệ (Technology
Acceptance Model – TAM) được xây dựng bởi Fred Davis và Richard Bagozzi (Davis,
1989; Bagozzi, Davis và Warshaw, 1992) trên nền tảng từ thuyết TRA và TBP, trong
việc giải thích mối quan hệ giữa hành vi cá nhân và việc chấp nhận sử dụng một hệ
thống công nghệ. Mô hình TAM đầu tiên của Davis và cộng sự được thể hiện ở
hình 2.3.
Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Nhận thức sự hữu ích
Nhân tố
bên ngoài

Thái độ

Ý định

Nhận thức
tính dễ dàng sử dụng

Nguồn: Davis, 1989, trích trong Chutter M.Y., 2009

TAM giải thích về ý định hành vi của một cá nhân khi sử dụng một hệ thống




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status