Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm yến sào của người tiêu dùng tại Tp. Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------

PHẠM TRỌNG TUẤN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH MUA SẢN PHẨM YẾN SÀO CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------

PHẠM TRỌNG TUẤN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
MUA SẢN PHẨM YẾN SÀO CỦA NGƯỜI DÙNG
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG



1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2

1.4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 2

1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................... 3

1.6.

Kết cấu nghiên cứu ..................................................................................... 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................. 5
2.1.

Giới thiệu về Yến sào: ................................................................................ 5

2.2.

Tổng quan lý thuyết hành vi người tiêu dung.............................................. 8

2.3.1 Khái niệm người tiêu dùng: ..................................................................... 8
2.3.2 Khái niệm hành vi người tiêu dùng: ........................................................ 8
2.3.3 Quá trình ra quyết định.......................................................................... 10
2.3.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 27
3.1.

Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 27

3.2.

Nghiên cứu định tính ................................................................................ 28

3.2.1.

Thiết kế nghiên cứu định tính ............................................................ 28

3.2.2.

Xây dưng thang đo ............................................................................. 28

3.2.3.

Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................. 37

3.3.

Nghiên cứu định lượng ............................................................................. 41

3.3.1.

Chọn mẫu nghiên cứu ........................................................................ 41

3.3.2.


4.3.1.

Phân tích yếu tố khám phá thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết

định mua sản phẩm Yến sào tại TP. HCM. ....................................................... 49
4.3.2.

Phân tích yếu tố khám phá thang đo quyết định mua sản phẩm Yến sào

tại TP. HCM. .................................................................................................... 52
4.3.3.

Tóm tắt kết quả phân tích yếu tố EFA & mô hình hiệu chỉnh sau khi

phân tích yếu tố khám phá. ............................................................................... 54
4.4.

Phân tích tương quan hồi quy tuyến tính bội ............................................. 55

4.4.1.

Kiểm tra các giá trị hồi quy ................................................................ 55

4.4.2.

Phân tích tương quan ......................................................................... 57

4.4.3.


TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ...................................................................................... 70
CHƯƠNG 5: KÊT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .......................................... 72
5.1.

Kết luận .................................................................................................... 72

5.2.

Hàm ý quản trị.......................................................................................... 74

5.2.1.

Giá ..................................................................................................... 74

5.2.2.

Chất lượng ......................................................................................... 75

5.2.3.

Thương hiệu ...................................................................................... 75

5.2.4.

Quảng cáo .......................................................................................... 76

5.2.5.

Nhóm tham khảo ............................................................................... 76


người tiêu dùng
Bảng 2.2: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua tiêu dùng
Bảng 3.1: Thang đo về giá
Bảng 3.2 Thang đo hiệu chỉnh về giá
Bảng 3.3: Thang đo về chất lượng
Bảng 3.4: Thang đo hiệu chỉnh về chất lượng
Bảng 3.5: Thang đo về thương hiệu
Bảng 3.6: Thang đo hiệu chỉnh về thương hiệu
Bảng 3.7: Thang đo về quảng cáo
Bảng 3.8: Thang đo hiệu chỉnh về quảng cáo
Bảng 3.9: Thang đo về nhóm tham khảo
Bảng 3.10: Thang đo về nhận thức sức khỏe
Bảng 3.11: Thang đo hiệu chỉnh về nhận thức sức khỏe
Bảng 3.12: Thang đo gốc quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng
Bảng 3.13: Thang đo hiệu chỉnh các yếu tố về quyết định mua tiêu dùng sản phẩm
Yến sào tại TP.HCM
Bảng 3.14: Bảng tổng hợp thang đo được hiệu chỉnh từ nghiên cứu định tính
Bảng 4.1: Tóm tắt thông tin mẫu nghiên cứu
Bảng 4.2: Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập
Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố quyết định mua tiêu dùng sản phẩm Yến
sào tai TP.HCM.
Bảng 4.4: Kết quả phân tích yếu tố EFA lần 1
Bảng 4.5: Kết quả phân tích yếu tố EFA lần 2
Bảng 4.6: Kết quả ma trận xoay lần 2
Bảng 4.7: Kiểm định KMO và Bartlett
Bảng 4.8: Tổng chênh lệch được giải thích


Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả phân tích yếu tố EFA của biến độc lập và phụ thuộc
Bảng 4.10: Ma trận tương quan Pearson

Hình 4.3: Biểu đồ P-P Plot
Hình 4.4: Biểu đồ sự khác biệt về tuổi và quyết định mua tiêu dùng sản phẩm Yến
sào tại TP.HCM.
Hình 4.5: Biểu đồ sự khác biệt về thu nhập và quyết định mua tiêu dùng sản phẩm
Yến sào tại TP.HCM.
Hình 4.6: Biểu đồ sự khác biệt về nghề nghiệp và quyết định mua tiêu dùng sản
phẩm Yến sào tại TP.HCM


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1.

Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Việt Nam là một trong các quốc gia đang phát triển ở châu Á. Với

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập và chất lượng cuộc sống được cải thiện rõ
rệt. Điều này cho phép người dân nâng cao và cải thiện sức khỏe hơn trước. Người
tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm và sử dụng các sản phẩm, thức ăn bổ dưỡng tốt cho
sức khỏe, trong đó có Yến sào. Vì vậy, để đáp ứng lại nhu cầu tiêu dùng ngày càng
gia tăng, nhiều đơn vị đã tiến hành kinh doanh loại thực phẩm này.
Yến sào là một loại thực phẩm có dinh dưỡng đặc biệt, có nguồn gốc 100% từ
thiên nhiên và được làm từ nước bọt của chim yến, trong đó có nhiều chất dinh dưỡng
có lợi cho sức khỏe con người. Các món được chế biến từ Yến sào có thể sử dụng an
toàn cho tất cả các đối tượng từ trẻ em đến người già, đặc biệt là đối với phụ nữ đang
mang thai hay người có sức khỏe yếu.
Năm 2017 là năm đánh dấu sự tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ của Thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung. Tác giả nhận thấy đây là thị
trường đầy tiềm năng để khai thác về thị trường Yến sào cho các doanh nghiệp. Để

Kiểm định việc có hay không sự khác biệt về quyết định mua tiêu dùng sản
phẩm Yến sào đối với các nhóm của độ tuổi, giới tính, thu nhập và nghề nghiệp
của người tiêu dùng.

1.3.
-

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quyết định mua tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định mua tiêu dùng sản phẩm Yến sào tại thành phố Hồ Chí Minh.

-

Đối tượng khảo sát: người đã mua sản phẩm Yến sào để tự sử dụng hoặc là
cho người khác sử dụng tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

-

Phạm vi nghiên cứu: trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu
quyết định mua tiêu dùng các sản phẩm Yến sào thô chưa qua sơ chế hoặc chế
biến.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại khu vực thành phố
Hồ Chí Minh.
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2017 đến
tháng 04/2018.

1.4.

Phương pháp nghiên cứu


thiện khung lý thuyết về quyết định mua tiêu dùng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu được sử dụng là nhóm tham khảo tin cậy cho các
đơn vị kinh doanh Yến sào tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này giúp doanh
nghiệp xác định được yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua tiêu dùng. Từ đó,
đưa ra các quyết định và chiến lược kinh doanh phù hợp hơn để mang lại giá trị cho
người tiêu dùng cũng như chính bản thân doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài nghiên cứu
cũng là nhóm tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về mặt hàng thực phẩm dinh
dưỡng cao tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung.


4

1.6.

Kết cấu nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng, pham vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa
học và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả trình bày lý thuyết về tiêu dùng, Quá trình ra quyết định mua hàng,
hành vi người tiêu dùng và các mô hình nghiên cứu liên quan. Từ đó xác định mô
hình nghiên cứu ban đầu và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này nêu chi tiết quy trình nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu định tính giúp xây dựng mô hình
nghiên cứu chính thức đồng thời xác định các thang đo trong nghiên cứu định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu

dầu argan tốt cho sức khỏe.
Hiện nay sản phẩm Yến sào được phân loại theo nguồn gốc và màu sắc và cách sơ
chế.
Phân loại theo nguồn gốc: được chia thành 2 loại chính:
-

Tổ yến hoang (được lấy trực tiếp trong hang động): Có 2 loài yến thường sống

trong các hang động là loài yến Fuciphaga (còn được gọi là yến hàng) và yến
Maxima (yến tổ đen). Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay chỉ bán sản phẩm yến
lấy từ tổ của chim yến hàng (Fuciphaga) với tên gọi Wild/Cave Nest. Vì tính chất
nguy hiểm của việc lấy tổ yến trong hang động nên loại tổ yến này thường có giá
cao nhất so với các loại tổ yến khác trên thị trường.
-

Tổ Yến Trong Nhà (House Nest): loài yến thường được nuôi trong nhà là loài

yến Esculanta. Muốn nuối yến trong nhà cần phải đầu tư số vốn lớn và có kỹ thuật
cao, thời gian nuôi lâu dài và đặc biệt chim yến không ăn thức ăn nhân tạo, chim


6

yến chỉ bắt côn trùng khi đang bay do bản chất sống hoang dã. Nuôi yến trong nhà
giúp cho việc thu hoạch được dễ hơn và số lượng nhiều hơn. Vì vậy, mức giá cho
sản phẩm yến nuôi trong nhà thấp hơn sản phẩm tổ yến hoang dã.
Phân loại theo màu sắc: có 3 loại chính:
-

Huyết Yến: Ðây là loại tổ yến có màu đỏ và quý hiếm, màu đỏ của yến huyết

phố Hồ Chí Minh.
-

Yến tinh chế: sản phẩm yến tinh chế đã được xử lý loại bỏ các tạp chất, loại

bỏ lông yến và được ép lại như hình dạng của tổ yến tự nhiên. Trọng lượng sản


7

phẩm yến tinh chế nặng từ 8 đến 10 gram. Do đây là sản phẩm đã qua xử lý nên
yến tinh chế không còn giữ được các dưỡng chất ban đầu. Vì vậy, giá thành của
sản phẩm yến tinh chế thấp hơn sản phẩm yến thô, yến tinh chế cũng dễ sử dụng
hơn yến thô.
-

Yến rút lông: việc tạo ra sản phẩm này khá cầu kỳ từ giai đoạn lựa chọn, người

xử lý phải chọn được những tổ yến có rất ít lông chim yến và hình dạng đẹp mắt.
Sau đó tiến hành rút lông thật cẩn thận. Sản phẩm này không dùng hóa chất để xử
lý các tạp chất và giữ nguyên được dưỡng chất. Loại sản phẩm này thường chỉ
được các thợ có tay nghề cao xử lý. Giá của sản phẩm yến rút lông cao hơn 2 loại
yến thô và yến tinh chế.
Ở Việt Nam, các địa phương có Yến sào tự nhiên là một số hòn đảo của các
tỉnh Nam Trung Bộ (Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hòa...). Các tổ chim yến thường
được thu hoạch ở các đảo trên các vách đá hiểm trở, việc khai thác Yến sào thường
rất nguy hiểm do những giàn giáo cao với các công cụ thô sơ. Trong thời gian gần
đây, các khu vực nuôi yến trong nhà đã xuất hiện tại các thành phố ven biển, đặc biệt
là thành phố Nha Trang và Đà Nẵng với chi phí đầu tư cao. Những căn nhà nuôi yến
được cải tạo gần giống với điều kiện tự nhiên nơi chim yến thường hay làm tổ nhằm

Khái niệm người tiêu dùng:

Theo Wikipedia: “Người tiêu dùng hay người tiêu thụ là một từ nghĩa rộng
dùng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong
nền kinh tế. Khái niệm người tiêu dùng được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau
vì thế cách dùng và tầm quan trọng của khái niệm này có thể rất đa dạng. Người tiêu
dùng là người có nhu cầu, có khả năng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường
phục vụ cho cuộc sống, người tiêu dùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình”.
“Người tiêu dùng cuối cùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa,
ý tưởng, dịch vụ nào đó. Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoặc ra quyết
định như là người tiêu dùng cuối cùng. (Ví dụ một người mẹ mua sữa bột cho đứa trẻ
cũng được gọi là người tiêu dùng mặc dù cô ta không là người tiêu dùng sản phẩm
đó)”. (Theo hiệp hội Marketing Mỹ).
2.3.2

Khái niệm hành vi người tiêu dùng:

Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): “hành vi người
tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành
vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ”.


9

Theo Peter D.Bennet (1988): “hành vi của người tiêu dùng là những hành vi
mà người tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm
và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ”.
Theo Charles W. Lamb, Joseph F. Hair và Carl McDaniel (2000): “hành vi của
người tiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra quyết định
lựa chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ”.

khác

• Văn hóa
• Xã hội
• Cá nhân
• Tâm lý

• Kinh tế
• Công nghệ
• Chính trị
• Văn hóa

Quá trình ra
quyết định
• Nhận biết vấn
đề
• Tìm kiếm
thông tin
• Đánh giá so
sánh
• Mua sản
phẩm
• Đánh giá sau
mua hàng

Quyết định của
người mua
• Chọn sản
phẩm
• Chọn nhãn

Hình 2.2: Mô hình quá trình quyết định mua hàng
(Nguồn: Philp Kotler, 2001)
Giai đoạn 1: Nhận thức nhu cầu
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng là
nhận thức vấn đề, theo đó khi người tiêu dùng nhận thức một nhu cầu và cảm thấy bị


11

thúc đẩy giải quyết vấn đề này. Giai đoạn nhận thức vấn đề bắt đầu với những quá
trình ra quyết định nối tiếp nhau.
Giai đoạn 2: Tìm hiểu sản phẩm và những thông tin liên quan
Giai đoạn thứ 2 trong quá trình ra quyết định của người tiêu dùng là tìm kiếm
thông tin sản phẩm và những thông tin liên quan. Một khi người tiêu dùng nhận thức
ra vấn đề hay nhu cầu cần được thỏa mãn bằng cách mua một sản phẩm hay dịch vụ
nào đó, họ sẽ bắt đầu tìm kiếm các thông tin cần thiết để ra quyết định mua hàng.
Những nỗ lực tìm kiếm ban đầu thường là cố gắng tìm lại những thông tin ghi lại
trong trí nhớ bản thân khi người tiêu dùng nhớ lại những kinh nghiệm hay kiến thức
trong quá khứ từ những lần mua hàng trước đó. Việc tìm kiếm thông tin kiểu này
được gọi là tìm thông tin bên trong (internal search). Với những lần mua thường
xuyên, lặp đi lặp lại, các thông tin thu lại trước đó sẽ tích lại trong trí nhớ, những
thông tin lưu trữ này sẽ giúp người mua so sánh các sản phẩm tương ứng và đưa ra
sự lựa chọn cuối cùng.
Trong các trường hợp sản phẩm hoàn toàn mới hoặc người tiêu dùng chưa có
kiến thức về sản phẩm. Việc tìm kiếm thông tin bên trong không cung cấp đủ thông
tin, người tiêu dùng phải tìm thêm các thông tin khác bằng cách tìm kiếm bên ngoài.
Các nguồn thông tin bên ngoài bao gồm:
o Thông tin từ mối quan hệ cá nhân (người thân, bạn bè và đồng nghiệp)
o Thông tin từ các nhà tiếp thị (quảng cáo, nhân viên bán hàng, điểm bán hàng
hay Internet, các trang mạng xã hội)

2.4.1

Các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sữa bột trẻ em

vinamilk của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Đức
Lai, 2013).
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu cho sự phát triển của trẻ em. Tuy
nhiên hiện nay tỉ lệ phụ nữ đi làm và quan tâm về mặt thẩm mĩ ngày càng gia tăng
trong giai đoạn trong và sau khi cho con bú. Bên cạnh đó với chiến lược quảng bá
của các công ty sữa cũng khiến tỉ lệ sử dụng sữa mẹ giảm. Chính vì thế sữa bột là sản
phẩm thay thế được các bà mẹ quan tâm nhất hiện nay. Trong đó, Vinamilk là một
trong các công ty sữa hàng đầu chiếm tỷ trọng thị phần cao nhất Việt Nam.


13

Nguyễn Đức Lai (2013) tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết
định chọn mua sữa bột trẻ em tại TP.HCM. Để hiểu được nhu cầu và hành vi của
người tiêu dùng, tác giả đã phân tích các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua
sữa bột của người tiêu dùng. Mục tiêu nghiên cứu là giải thích các mối quan hệ giữa
chất lượng sản phẩm, thương hiệu, giá, khuyến mãi, quảng cáo, nhóm tham khảo,
phân phối.
Chất lượng sản phẩm

Thương hiệu
Giá
Khuyến mãi

Quyết định mua sửa bột
của khách hàng

Chất lượng
An toàn

Quyết định mua thực
phẩm hữu cơ

Lòng tin
Giá cả

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động quyết định mua thực
phẩm hữu cơ tại Anh
(Nguồn: Jay Dickieson & Victoria Arkus, 2009)
Khảo sát định lượng chỉ ra rằng hành vi tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
nhận thức về sức khỏe, chất lượng, lòng tin nhãn hiệu và giá cả. Tác động của khủng
hoảng kinh tế được cho là không có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định mua thực
phẩm hữu cơ theo số liệu thống kê. Thực phẩm hữu cơ được xem như sản phẩm thay
thế cho thực phẩm truyền thống khi mà người tiêu dùng chú ý đến an toàn và chất
lượng thực phẩm.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các biến sức khỏe, chất lượng, giá cả, an toàn
thực phẩm tác động đến quyết định mua thức phẩm hữu cơ. Bên cạnh đó, các biến
như nỗ lực, lòng tin tiêu dùng, trạng thái, lòng tin nhãn hiệu và quảng cáo, giá trị
được xem là biến độc lập và không có ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm hữu
cơ.


15

2.4.3

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm Yến

tác động đến ý định mua Yến sào ở mức ý nghĩa 5%. Với hệ số R2 = 0.61 mô hình
giải quyết có thể giải thích được 61% các nguyên nhân dẫn đến việc người tiêu dùng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status