BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN NGỌC NAM
NGHIÊN CỨU MỨC CHI TIÊU CỦA KHÁCH
DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Hà
Học viên: Nguyễn Ngọc Nam
Tên đề tài: “Nghiên cứu mức chi tiêu của khách du lịch nội địa đến
Bình Thuận”
Học viên Nguyễn Ngọc Nam đã nỗ lực tìm hiểu tài liệu, tích cực trao
đổi với giáo viên hướng dẫn để hoàn thành đề tài, với tinh thần làm việc
nghiêm túc trong suốt thời gian và quá trình nghiên cứu luận văn.
Kính chuyển đến Khoa Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Mở
thành phố Hồ Chí Minh xem xét cho phép học viên Nguyễn Ngọc Nam được
bảo vệ luận văn tốt nghiệp với đề tài nêu trên./.
Thành phố HCM, ngày
tháng 3 năm 2016
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, lời đầu tiên tôi xin trân trọng cám ơn và
ghi ân đối với PGS.TS Nguyễn Minh Hà, người trực tiếp hướng dẫn khoa
học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tiếp đó, tôi xin được cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà
trường, quý Thầy, Cô Khoa Đào tạo Sau đại học và cảm ơn các giảng viên đã
tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi cũng sẽ không quên ơn các tổ chức, cá nhân có liên quan ở tỉnh
Bình Thuận, cũng như bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là gia đình đã kịp thời
động viên, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND tỉnh Bình
Thuận, Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lãnh đạo UBND huyện Hàm Tân
và các cấp, các ngành của tỉnh Bình Thuận đã quan tâm tạo điều kiện về thời
gian, kinh phí và giúp đỡ tôi an tâm trong công tác, học tập và hoàn thành
luận văn này./.
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Ngọc Nam
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu mức chi tiêu của khách du lịch nội
địa đến Bình Thuận” với mục tiêu nghiên cứu để xác định được đặc điểm
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................... i
Lời cám ơn ........................................................................................................ ii
Tóm tắt luận văn ..............................................................................................iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU................................................................................... 1
1.1. Vấn đề nghiên cứu ..................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 8
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 8
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 8
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 8
1.4.2. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu............................................................. 9
1.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 9
1.6. Kết cấu luận văn nghiên cứu ..................................................................... 9
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................... 11
2.1. Khái niệm du lịch..................................................................................... 11
2.2. Sản phẩm du lịch ..................................................................................... 11
2.3. Các khái niệm khác.................................................................................. 13
2.4. Cơ sở lý thuyết ......................................................................................... 16
2.4.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng ....................................................... 16
2.4.2. Lý thuyết về độ thỏa dụng .................................................................... 18
2.4.3. Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng.................................................... 20
iv
2.4.4. Hành vi mua của người tiêu dùng du lịch ............................................ 23
2.5. Các nghiên cứu trước ............................................................................... 24
2.6. Các yếu tố quyết định đến mức chi tiêu của khách du lịch ..................... 29
4.5.2. Kiểm tra đa cộng tuyến ......................................................................... 60
4.6. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ..................................................... 62
4.7. Phân tích kết quả hồi quy ........................................................................ 62
4.7.1. Chỉ số R2 hiệu chỉnh và phân tích hồi quy ........................................... 62
4.7.1.1. Chỉ số R2 hiệu chỉnh .......................................................................... 62
4.7.1.2. Phân tích hồi quy ............................................................................... 63
4.7.2. Các biến trong mô hình ........................................................................ 64
4.7.2.1. Các biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình ..................................... 64
4.7.2.2. Các biến không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.......................... 70
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP .......... 74
5.1. Kết luận .................................................................................................... 74
5.2. Đề xuất một số giải pháp ......................................................................... 77
5.3. Giới hạn của đề tài ................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83
Phụ lục 1: Phiếu điều tra khảo sát................................................................... 86
Phụ lục 2: Thống kê mô tả các biến ............................................................... 92
Phụ lục 3: Chỉ số R2 và R2 hiệu chỉnh ............................................................ 93
Phụ lục 4: Bảng phân tích Anova ................................................................... 94
Phụ lục 5: Kết quả chạy mô hình hồi quy ...................................................... 95
vi
Phụ lục 6: Ma trận tương quan giữa các biến độ lập ...................................... 96
Phụ lục 7: Kết quả chạy tương quan không tham số .................................... 103
Phụ lục 8: Các biểu đồ .................................................................................. 113
vii
du lịch của người dân càng tăng lên, do đó ngành du lịch có điều kiện để phát
triển. Ngành du lịch phát triển sẽ là đầu tàu kéo theo sự phát triển của các
ngành khác có liên quan, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, cải thiện
điều kiện sống của một bộ phận dân cư. Sự phát triển của ngành du lịch góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn nữa, cũng là động lực thúc đẩy quá
trình sản xuất kinh doanh của các ngành khác trong nền kinh tế. Việc phát
triển du lịch sẽ đem lại sự thay đổi sắc thái của vùng, địa phương, đảm bảo
cho du khách sử dụng được các sản phẩm và dịch vụ của mình.
Du lịch là hiện tượng của một xã hội có trình độ cao, là ngành dịch vụ
mà sản phẩm của nó dựa trên sản phẩm có chất lượng cao của nhiều ngành
kinh tế khác nhau. Tuy du lịch là một ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt
nhưng nó phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của nền kinh tế. Nền kinh tế tác
động trực tiếp và nhiều mặt đến hoạt động du lịch. Khi nền kinh tế phát triển
thì người dân có cuộc sống ổn định, mức sống được cải thiện và nâng cao,
thời gian nhàn rỗi của họ nhiều hơn, khi đó, nhu cầu cho việc vui chơi, giải
trí, nghỉ ngơi, … càng cao. Mặt khác kinh tế phát triển sẽ tạo môi trường
thuận lợi cho việc phục vụ nhu cầu đa dạng của khách, các ngành kinh tế phát
triển sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch.
Như vậy có thể nói ngành du lịch được xác định là một ngành kinh tế
tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên
vùng và xã hội hóa cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng
cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Bình Thuận thuộc khu vực duyên hải Nam Trung bộ (phân về kinh tế
là tỉnh thuộc vùng kinh tế Đông Nam Bộ), phía Đông bắc và Bắc giáp tỉnh
Ninh Thuận, phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây giáp Đồng
Nai, phía Tây Nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu, phía Đông giáp biển Đông. Là
lượt khách thì năm 2013 được 3.055 nghìn lượt khách, bình quân hàng năm
tăng 13,84%. Riêng khách quốc tế: Năm 2008 là 195 nghìn lượt khách thì
năm 2013 được 380 nghìn lượt khách, bình quân hàng năm tăng 14,26%.
Trong đó lượt khách ngủ qua đêm năm 2008 là 180 nghìn lượt khách thì năm
2013 được 370 nghìn lượt khách, bình quân hàng năm tăng 15,44%.
3
Đối với dịch vụ du lịch lữ hành (phục vụ thuê tour trọn gói từ Bình
Thuận đi đến các tỉnh khác) còn ít đơn vị nên lượt khách phục vụ năm 2008
có 10.123 lượt khách thì năm 2013 được 14.283 lượt khách, bình quân hàng
năm tăng 7,13%. Tổng số ngày khách phục vụ năm 2008 có 65.447 ngày
khách thì năm 2013 được 92.810 ngày khách, bình quân hàng năm tăng
7,24%.
Doanh thu du lịch: Thực tế trong các năm vừa qua doanh thu du lịch
Bình Thuận tăng khá cao. Năm 2013 đạt 5.475 tỷ đồng tăng 384% so với
năm 2008, bình quân hàng năm tăng 30,9%. Cụ thể mức tăng khách quốc tế
và trong nước như sau:
Doanh thu du lịch khách quốc tế năm 2013 đạt 2.502 tỷ đồng tăng
401,6% so với năm 2008, bình quân hàng năm tăng 32,06%. Doanh thu từ
khách quốc tế có cơ cấu tăng: Năm 2008 chiếm tỷ lệ 43,7% trong tổng doanh
thu du lịch thì năm 2013 nâng lên chiếm tỷ lệ 45,7%
Doanh thu du lịch khách trong nước năm 2013 đạt 2.973 tỷ đồng tăng
371% so với năm 2008, bình quân hàng năm tăng 29,98%. Cơ cấu doanh thu
khách trong nước trong tổng doanh thu du lịch giảm: Năm 2008 chiếm tỷ lệ
56,2% thì năm 2013 chỉ còn 54,3%.
Doanh thu du lịch lữ hành: năm 2013 đạt 54 tỷ đồng tăng 143% so với
năm 2008, bình quân hàng năm tăng 7,5%.
Đánh giá về du lịch Bình Thuận, Ông Ngô Minh Chính, Giám đốc Sở
Tỉnh/Tp
Khách Quốc tế
Khách trong nước
1
Cả nước
2.015,25
1.148,50
2
Hà Nội
2.417,04
1.386,70
3
Lào Cai
2.313,96
974,40
Huế
1.485,14
956,10
7
Đà Nẵng
3.107,02
1.138,00
8
Quảng Nam
1.596,63
996,60
9
Khánh Hòa
1.813,30
1.568,70
1.083,10
14
Vũng Tàu
2.259,27
1.153,90
Nguồn: Tổng Cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014)
Từ bảng kết quả điều tra, phân tích trên ta thấy có sự khác biệt trong
mức chi tiêu của du khách khi đến các Tỉnh, thành phố. Lý do tại sao có sự
khác biệt đó, cơ cấu gồm những thành phần chi tiêu nào của du khách và các
yếu tố nào ảnh hưởng đến mức chi tiêu của du khách khi đến du lịch tại các
địa điểm khác nhau điều này đòi hỏi phải có những phân tích, nghiên cứu một
6
cách khoa học trên cơ sở định lượng từ đó mới xác định đúng vấn đề để khai
thác tối đa mức sẵn lòng chi trả của du khách khi đi du lịch.
Theo định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình
Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, UBND tỉnh Bình Thuận xác
định mục tiêu tổng quát: “Xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế quan
trọng” và mục tiêu cụ thể: “Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm du
lịch, nâng cao chỉ số hài lòng của du khách với yêu cầu thu hút khách ngày
càng đông hơn, thời gian lưu trú dài hơn và mức chi tiêu luôn luôn tăng”
lịch nội địa đến Bình Thuận.
- Và thứ ba là đề xuất các giải pháp cần thực hiện để tăng mức chi tiêu
của du khách nhằm làm tăng doanh thu góp phát triển ngành du lịch của tỉnh
Nhà.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau:
- Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch nội địa đến Bình Thuận như thế
nào?.
- Mức chi tiêu của khách du lịch nội địa đến Bình Thuận là như thế
nào?.
- Các yếu tố nào tác động đến mức chi tiêu của khách du lịch nội địa?
và mức độ tác động của những yếu tố đó như thế nào đến mức chi tiêu?.
- Để tăng mức chi tiêu của khách du lịch nội địa đến Bình Thuận thì
cần có đề xuất hay giải pháp nào?.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Khách du lịch nội địa đi đến tỉnh Bình Thuận
để du lịch và nghỉ dưỡng. Cụ thể: là khách du lịch trong nước (tự sắp xếp đi)
đi du lịch và nghỉ dưỡng tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú gồm các
khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, nhà trọ ...ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Không xem xét khách du lịch đi theo đoàn (theo tour).
8
1.4.2. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thu thập thông tin về đặc điểm chuyến
đi, tổng mức chi tiêu và những khoản chi tiêu chủ yếu của khách du lịch nội
địa (tự sắp xếp đi) tham quan, nghỉ dưỡng tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ
nghiên cứu, xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và đối
tượng, phạm vi, dữ liệu nghiên cứu và kết cấu của luận văn.
Chương II: Cơ sở lý thuyết
Giới thiệu về các khái niệm về du lịch, sản phẩm du lịch... Cơ sở lý
thuyết về hành vi người tiêu dùng trong kinh tế học, lý thuyết về độ thỏa
dụng, lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và các nghiên cứu trước có liên
quan đến các yếu tố quyết định đến mức chi tiêu của khách du lịch. Từ đó
đưa ra mô hình về các yếu tố nào tác động đến mức chi tiêu của khách du lịch
nội địa.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
Trình bày phương pháp nghiên cứu và giới thiệu mô hình hồi quy
tuyến tính nghiên cứu. Đồng thời đưa ra các giả thuyết và kỳ vọng nghiên
cứu.
Chương IV: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Chương này sẽ mô tả, phân tích thống kê dữ liệu, kết quả phân tích của
mô hình hồi quy nghiên cứu, xác định các yếu tố tác động đến mức chi tiêu
của khách du lịch nội địa.
Chương V: Kết luận và đề xuất một số giải pháp
Từ kết quả nghiên cứu, trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu được
và đề xuất các giải pháp cần thực hiện để tăng mức chi tiêu của du khách
nhằm làm tăng doanh thu góp phát triển ngành du lịch.
10
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến
không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở cả các nước đang phát triển, trong
Như vậy, sản phẩm du lịch bao gồm sản phẩm hữu hình và vô hình, đó
là dịch vụ du lịch và giá trị tài nguyên thiên nhiên.
Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
Qua định nghĩa nêu trên cho thấy, sản phẩm du lịch bao gồm những
yếu tố hữu hình và những yếu tố vô hình. Yếu tố hữu hình là hàng hóa, yếu tố
vô hình là dịch vụ.
Nếu xét theo quá trình tiêu dùng của khách du lịch trên chuyến hành
trình du lịch thì các thành phần của sản phẩm bao gồm các nhóm sau:
- Dịch vụ vận chuyển
- Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, đồ ăn, thức uống,…
- Dịch vụ tham quan, giải trí,..
- Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm
- Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch
Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (chiếm 80% -90%
giá trị)
Sản phẩm du lịch ở xa khách hàng và không thể di chuyển được
Sản phẩm du lịch như chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ, khách
sạn,…không thể tồn kho và cất đi
Sản phẩm du lịch như nhà hàng, du lịch về nghỉ mát, về nghỉ dưỡng,…
mang tính mùa vụ
Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm
Nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì sự biến
động của tiền tệ, an ninh, chính trị.
12
Theo Luật Du lịch (2005) thì sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ
cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
vui chơi giải trí…ngoài việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập
và kiếm sống ở nơi đến. Khách du lịch trong nước không bao gồm các trường
hợp sau:
- Những người định cư ở nơi này đến một một nơi khác với mục đích
thường trú ở đó;
- Những người đi đến một nơi khác ở trong nước với mục đích để tiến
hành các hoạt động để mang lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến;
- Những người đến và làm việc tạm thời ở nơi đến;
- Những người đi lại theo lịch thường xuyên giữa các vùng lân cận để
làm việc, giảng dạy, học tập, nghiên cứu;
- Những người du mục và những người không có nơi cư trú cố định;
- Những người tham gia chuyến đi diễn tập của các lực lượng vũ trang.
Khách du lịch quốc tế (Luật Du lịch, 2005): Là những người mang
quốc tịch nước ngoài, đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của một nước
đang thường trú, đến Việt Nam trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với
mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm đem lại
thu nhập và kiếm sống ở Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam không bao gồm các trường hợp
sau:
- Những người đến và sống như một người cư trú ở Việt Nam kể cả
những người đi theo sống dựa vào họ;
- Những người dân lao động cư trú ở vùng biên giới hàng ngày đi lại
làm việc qua biên giới Việt Nam;
- Những nhân viên đại sứ quán, lãnh sự quán, tuỳ viên quân sự đến làm
nhiệm vụ tại Việt Nam và những người đi theo sống nhờ vào họ;
- Những người quá cảnh (transit) Việt Nam, nghỉ tại cơ sở lưu trú chỉ
với mục đích chờ chuyển chuyến bay để đến một nước khác.
14
những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thõa mãn nhu cầu hay
ước muốn của họ (Solomon & ctg., 2006).
Hành vi tiêu dùng được hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu
hiện trong quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ. Hành vi người tiêu
dùng ảnh hưởng rất nhiều bởi các yết tố của quá trình tác động đến nhận thức
của người mua bao gồm các yếu tố makerting (sản phẩm, giá, kênh phân phối
và chiêu thị) và các yếu tố khác liên quan đến đặc điểm người mua hàng (văn
hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý). Từ đó, tác động đến quá trình quyết định của
người mua đến hành vi mua hàng và ra quyết định mua hàng (Kotler, 2003).
Người tiêu dùng du lịch:
Người tiêu dùng du lịch là người mua sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn
nhu cầu và mong muốn cá nhân. Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm
du lịch do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng du lịch có thể là một cá
nhân, hộ gia đình hoặc một nhóm người (tập thể) (Nguyễn Văn Mạnh, 2010).
2.4. Cơ sở lý thuyết
2.4.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết về cung – cầu và quan hệ cung – cầu giúp ta hiểu được quá
trình mua bán, trao đổi hàng hóa cũng như sự hình thành giá cả trên thị
trường. Tuy nhiên, nó lại không giải thích được vì sao một người tiêu dùng
nào đó lại lựa chọn tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ này mà không tiêu
dùng hàng hóa hay dịch vụ khác. Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
trong kinh tế học vi mô sẽ giúp trả lời câu hỏi này.
Cách tốt nhất để hiểu được hành vi người người tiêu dùng là nghiên
cứu theo 3 bước. Bước thứ nhất là xem xét thị hiếu của người tiêu dùng. Cụ
thể là chúng ta cần một phương pháp thực tiễn để mô tả được người tiêu dùng
ưa thích mặt hàng này hơn mặt hàng khác như thế nào? Bước thứ hai, chúng
ta phải tính đến một thực tế là người tiêu dùng phải đối mặt với những giới