B GIO DC V O TO
Trng i hc Kinh t quc dõn
NGễ NGC KHNH
CÔNG TRìNH ĐƯợC HOàN THàNH tại
Trờng đại học Kinh tế Quốc dân
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS NG èNH O
2. PGS.TS. NGUYN TH XUN
HNG
Nghiờn cu cỏc nhõn t tỏc ng n s phỏt
trin hot ng Logistics trong ngnh khai thỏc
Du khớ Vit Nam
Phản biện:
Chuyờn nghnh: KINH DOANH THNG MI
(KINH T V QUN Lí THNG MI)
Mó s: 62340121
1: .
2: .
3: .
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. NG èNH O
2.PGS.TS. NGUYN TH XUN HNG
H NI - 2016
Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án
Tổ chức Thương mại Thế giới, sự bảo hộ của Chính phủ đối với hoạt
động Logistics trong nước thông qua các biện pháp ngăn chặn doanh
nghiệp nước ngoài tiếp cận thị trường trong nước bị dỡ bỏ, thay thế vào
đó là mở cửa toàn bộ thị trường dịch vụ Việt Nam theo như lộ trình đã
cam kết. Các doanh nghiệp hoạt động Logistics sẽ đối mặt với áp lực cạnh
tranh lớn nhưng trên thực tế, hầu hết doanh nghiệp Logistics mới đóng vai
trò như những nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ, đảm nhận việc khai báo hải
quan, cho thuê phương tiện vận tải, kho bãi... chưa có doanh nghiệp nào
đủ sức tổ chức, điều hành toàn bộ quy trình hoạt động Logistics.
Với ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi cần có công
trình nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về
các nhân tố tác động tới sự phát triển hoạt động Logistics. Do vậy,
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam” là rất
cần thiết, cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn đáp ứng được các yêu
cầu đang đặt ra về phát triển kinh tế và phát triển ngành khai thác Dầu
khí nói riêng của Việt Nam trong bối cảnh mở cửa và hội nhập.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích, đánh giá khá sâu sắc và
nêu nên được thực trạng của hoạt động logicstics để từ đó đề xuất một
3
4
Năm 2009, PGS.TS. Nguyễn Văn Chương đã bảo vệ đề tài cấp Bộ
“Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý Nhà nước và giải pháp khuyến khích
doanh nghiệp phát triển Logistics trong ngành giao thông vận tải.”...
Đánh giá được thực trạng và đề xuất hệ thống các giải pháp
nhằm tăng cường tác động các nhân tố tích cực đến sự phát triển hoạt
động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam. Qua đó, để
nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics của ngành Dầu khí góp phần
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của ngành Dầu khí Việt
Nam.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên mục tiêu cụ thể của đề
tài được xác định là:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến
sự phát triển hoạt động logisitic trong ngành khai thác Dầu khí.
- Nghiên cứu hệ thống các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí.
- Phân tích thực trạng tác động của các nhân tố đến sự phát triển
hoạt động Logistics trong khai thác Dầu khí của Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của các
nhân tố đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu
khí của Việt Nam qua đó góp phần thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ phát
triển của ngành Dầu khí thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố chủ yếu tác động
đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án tập trung chủ yếu nghiên cứu các hoạt động Logistics
đầu vào cho hoạt động khai thác Dầu khí
- Các nhân tố chủ yếu tác động tới sự phát triển hoạt động
logicstic trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam.
con người cho hoạt động khai thác
- Chỉ rõ những đặc điểm của ngành khai thác Dầu khí có ảnh
hưởng đến việc tổ chức và quản lý hoạt động Logistics, sự cần thiết
phát triển hoạt động Logistics Dầu khí
- Phân tích và đánh giá toàn diện sự tác động của các nhân
tố chủ yếu đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai
thác Dầu khí Việt Nam, từ đó rút ra những tác động tích cực và
những trở ngại của các yếu tố trong việc thúc đẩy hoạt động
Logistics trong khai thác Dầu khí của Việt Nam hiện nay.
- Luận án chỉ ra được các định hướng và giải pháp mang tính
khả thi nhằm tăng cường sự tác động tích cực và hạn chế những tác
động tiêu cực đối với sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành
khai thác Dầu khí của Việt Nam thời gian tới.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
án được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở luận nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự
phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
Chương 2: Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự phát
triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường sự tác động của các nhân tố
nhằm thúc đẩy sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai
thác Dầu khí Việt Nam
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG
NGÀNH KHAI THÁC DẦU KHÍ
Trong chương này, tác giả làm rõ khung lý thuyết về các nhân tố
tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác
thuật, thông tin, tài chính) cho quá trình khai thác Dầu khí; cũng
như làm các dịch vụ đầu ra của Logistics trong khai thác Dầu khí
như vận chuyển hiệu quả sản phẩm của quá trình khai thác (sản
phẩm ở đây là chủ yếu là dầu thô, chất khí), bố trí thời gian địa
điểm vận tải lưu kho… đặc biệt, trong quá trình khai thác Dầu khí,
hoạt động Logistics còn bao gồm các nghiệp vụ như kiểm tra kiểm
soát nguyên liệu cho các giàn khoan, lưu kho tạm thời sản lượng
dầu khô khai thác được trên biển, kiểm tra đánh giá chất lượng hoạt
động khai thác, dự báo nhu cầu, thực hiện quá trình đặt hàng, hay
cung cấp thông tin về khách hàng, thời gian, địa điểm vận chuyển
dầu thô khai thác được… Chuỗi công việc cần phải làm đó chính là
hoạt động Logistics trong khai thác Dầu khí.
1.2. Nội dung hoạt động Logistics và các chỉ tiêu đánh giá
1.2.1. Những nội dung chủ yếu của hoạt động Logistics
Để bảo đảm cho hoạt động khai thác Dầu khí diễn ra bình thường
theo đúng kế hoạch, đạt hiệu quả, luận án tập trung nghiên cứu các
nội dung chủ yếu có liên quan sau: Vận chuyển trang thiết bị, vật tư
phục vụ sản xuất; Cung ứng nguyên vật liệu trong sản xuất; Quản lý
dự trữ ; Hoạt động kho bãi; Liên kết hệ thống sản xuất và vận hành;
Quản lý hệ thống thông tin
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động Logistics
Để có cơ sở khoa học cho việc đánh giá sự phát triển hoạt động
Logistics, luận án nghiên cứu bộ chỉ số đánh giá hoạt động logistics mà
các tổ chức quốc tế thường sử dụng như : Chỉ số hoạt động Logistics LPI (Logistics Performance Index). Chỉ số này bao gồm cả : LPI quốc
tế; LPI nội địa. Luận án cũng đã tập trung nghiên cứu các chỉ số thành
phần của LPI quốc tế và IPI nội địa
Đối với hoạt động Logistics đầu vào cho sản xuất, khai thác luận
án đi sâu nghiên cứu, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động Logistics doanh
nghiệp như:
Ở đây: Qoi - Khối lượng dịch vụ loại i cho doanh nghiệp dịch vụ
thực hiện trong năm; Noi - Số lượng khách hàng được cung ứng dịch
vụ loại i; Qni - Nhu cầu hàng năm về dịch vụ loại i; Nni - Số lượng
khách hàng có nhu cầu dịch vụ loại i; m - Số lượng các dịch vụ được
doanh nghiệp dịch vụ thực hiện (cung ứng).
Ngoài ra luận án tập trung vào các chỉ tiêu phân tích quản trị
9
Logistics trong khai thác Dầu khí. Đối với phân tích quản trị logistis
vật tư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu phân tích như: về mặt số
lượng, về mặt chất lượng, về mặt hàng, về mặt đồng bộ, về mặt kịp
thời, về mặt đều đặn, về nguồn cung ứng …
1.3. Các nhân tố chủ yếu tác động đến hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí thị trường
Xuất phát từ đối tượng, phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung
luận giải các nhân tố chủ yếu như:
- Tăng trưởng kinh tế và quy mô sản xuất, kinh doanh ngày càng lớn
là yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành
khai thác Dầu khí
- Sự phát triển của khoa học công nghệ và công nghệ khai thác Dầu
khí là yếu tố chi phối và làm mở rộng danh mục sản phẩm,thiết bị mới
ngày càng xuất hiện nhiều sản phẩm mới và gia tăng số lượng các doanh
nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ cho ngành Dầu khí
- Cơ sở hạ tầng để phát triển hoạt động Logistics là những thách thức
lớn trong phát triển hoạt động Logistics của ngành khai thác Dầu khí
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ ngày một gia tăng làm cho các
mối quan hệ kinh tế trong Logistics ngày càng phức tạp hơn và sâu
sắc hơn trong ngành khai thác Dầu khí
dầu quy đổi, doanh thu đạt 675,3 nghìn tỷ đồng, nộp ngân sách nhà
nước đạt 160,8 nghìn tỷ đồng, chiếm tới 70% tổng nộp ngân sách
của các công ty, tập đoàn nhà nước. Đây là con số rất có ý nghĩa
trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí chi phối bởi đặc điểm khai thác của
ngành. Những đặc điểm cơ bản có ảnh hưởng đến phát triển hoạt
động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí là:
- Thứ nhất: Đối tượng lao động cách xa người lao động (công
nhân), người lao động không tác động trực tiếp lên đối tượng lao
động – tầng chứa Dầu khí mà tác động lên nó từ bề mặt qua các lỗ
khoan Dầu khí.
- Thứ hai, Dầu từ tầng chứa dầu đi vào lỗ khoan trên mặt đất do tác
dụng của lực thủy lực.
- Thứ ba, Năng lượng tiêu thụ cho việc tách dầu rất lớn gồm chi
phí điện năng, chi phí cho đun, sấy khí nóng, nước, hơi nước.
- Thứ tư, Trên vùng khai thác thường có nhiều lỗ khoan dầu và
khí được phân bố theo mạng lưới nhất định và thường có một khoảng
cách đáng kể so với nhau
- Thứ năm, Sản phẩm dầu khai thác là một hỗn hợp phức tạp, bao
gồm dầu thô, khí, nước, các tạp chất cơ học, các tạp chất chứa lưu
11
huỳnh, phốt pho không có lợi cho chế biến dầu…
- Thứ sáu: Quá trình khai thác dầu thường cho hai sản phẩm là
dầu thô và khí dầu do đó việc trả lương cho công nhân sản xuất, khấu
hao lỗ khoan và nhiều chi phí khác có liên quan tới khai thác dầu và
Dầu khí, do đó khi tính toán chi phí cần phải xây dựng phương pháp
phân bổ hợp lý các chi phí này.
- Thứ bảy: Khai thác dầu và khí cho sản phẩm sẵn sàng và do đó
quản lý
Cuộc cách mạng công nghệ thông tin và sự ra đời của thương
mại điện tử hơn bao giờ hết đã mở ra cơ hội to lớn cho các doanh
nghiệp trong ngành giao nhận vận tải nói chung, cũng như hoạt động
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí nói riêng, tăng khả năng tinh
giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong ngành. Hơn nữa trình độ công nghệ trong
khai thác Quốc tế mang tính Quốc tế do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp
đến quy trình tổ chức và quản lý cũng như cung ứng các yếu tố đầu
vào cho hoạt động trong khai thác Dầu khí
- Cơ sở hạ tầng Logistics ngành khai thác Dầu khí
Với sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành Dầu khí trong thời gian
qua, nhu cầu giao, lưu phân phối ngày càng trở nên cấp thiết và ngành
logistic đã trở thành một ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng vào loại
cao ở Việt Nam. Hệ thống cơ sở hạ tầng Logistics ngành khai thác
Dầu khí bao gồm hệ thống giao thông vận tải, kho hàng, trang thiết bị
và đảm bảo lao động làm việc trên các giàn khoan. Ngoài ra, cơ sở hạ
tầng này còn bao gồm cả hệ thống cảng biển, sân bay chuyên dùng
trong ngành Dầu khí, nhất là trong điều kiện hoạt động khai thác Dầu
khí diễn ra ở thềm lục địa của Việt Nam
13
14
- Nhân tố thuộc về sự cạnh trạnh của các doanh nghiệp và hội
nhập quốc tế
Số lượng và quy mô nhà cung cấp đầu vào cho khai thác Dầu khí
sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối
dưới 85%. Bờ biển Việt Nam trải dài hơn 3.260 km, trung bình
khoảng 20 km chiều dài bờ biển có một cửa sông thông ra biển.
Các cửa sông này chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều khá phức
tạp. Dân số Việt Nam năm 2015 trên 92 triệu người. (Hình 2.2)
Hình 2.2: Ý kiến của Cán bộ quản lý đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đến sự phát triển hoạt động Logistics trong
khai thác Dầu khí ở Việt Nam
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả
2.3. Thực trạng phát triển hoạt động Logistics của một số
doanh nghiệp phục vụ trong quá trình khai thác Dầu khí
Sự tác động của các nhân tố đến phát triển hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí được thể hiện qua chính hoạt động
của các doanh nghiệp Logistics trong ngành. Để thấy rõ hơn sự phát
triển của hoạt động Logistics dưới tác động của các nhân tố, luận án
đã phân tích thực trạng hoạt động Logistics của một số doanh nghiệp
chủ yếu.
Hơn nữa do đặc điểm của ngành khai thác Dầu khí đòi hỏi trình độ
công nghệ cao, mang tính quốc tế, đầu tư lớn và tính chuyên môn hóa lại
rất cao theo các công đoạn khai thác nên hoạt động Logistics được thực
hiện để đảm bảo cho các dàn khoan hoạt động lâu ngày trên biển hiệu
quả, an toàn, có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp Logistics.
- Hoạt động dịch vụ trong ngành Dầu khí Việt Nam
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam là đơn vị quản lý kinh doanh
ngành khai thác Dầu khí ở nước ta. Để hoạt động khai thác Dầu khí diễn
ra thuận lợi, Tập đoàn luôn chú trọng phát triển các hoạt động Logistics
15
vụ Logistics khác:Dịch vụ này được giao cho Công ty TNHH MTV
Thương mại và dịch vụ Dầu khí biển (POTS) thực hiện
2.4. Đánh giá khái quát về những tác động của các nhân tố đến sự
phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
* Những tác động tích cực của hoạt động Logistics trong
ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
- Sự phát triển của ngành và toàn bộ nền kinh tế - xã hội ở nước
ta sau 30 năm đổi mới và những thành quả của quá trình đổi mới đã
tác động tích cực đến ngành khai thác Dầu khí nói chung và hoạt
động Logistics nói riêng
- Lợi thế về vị trí địa chính trị của Việt Nam, thềm lục địa cũng
cho phép ngành khai thác Dầu khí có nhiều cơ hội để phát triển
- Sự đổi mới nền kinh tế Việt Nam cùng với quá trình chuyển
sang nền kinh tế thị trường đã tạo môi trường cạnh tranh cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ta
- Hội nhập và phát triển đã tác động tích cực đến hoạt động
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
- Nhân tố nội tại của ngành Dầu khí và nguồn lực của ngành Dầu
khí cũng đã tác động tích cực đến sự phát triển hoạt động Logistics
từ hoạt động
Nhờ những tác động tích cực của các nhân tố mà việc thực hiện
STT
1
2
3
4
5
Chỉ tiêu
-
-
74,5
41,3
14,6
-
-
61,00
95,68
167,88
207,77
234
236,3
240,7
-
Tốc độ tăng trưởng
trung bình/năm (%)
Tỷ trọng dịch vụ Dầu Khí
/doanh thu Tập đoàn (%)
Nguồn: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
- Về Tổng Công ty Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC)
Đối với ngành khai thác Dầu khí, Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật
Dầu khí hoạt động như một doanh nghiệp Logistics của ngành.
Những năm qua hoạt động của PTSC đã cung ứng nhiều loại vật tư
thiết bị và các dịch vụ cần thiết phục vụ cho các hoạt động khai thác
Dầu khí ngoài khơi của Việt Nam.
- Tổng Công ty khoan và dịch vụ khoan Dầu khí (PVDrilling)
Đây là doanh nghiệp tham gia tích cực vào quá trình cung ứng
các dịch vụ Logistics trong khai thác Dầu khí ở Việt Nam với nhiều
dịch vụ đa dạng và hoạt động hiệu quả
- Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans)
PVTrans là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
17
18
các hoạt động Logistics trong khai thác Dầu khí đã có sự tiến bộ và
phát triển, góp phần không nhỏ trong sự phát triển không ngừng của
ngành khai thác dầu thô ở Việt Nam. Các ưu điểm của hoạt động
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí là :
Thứ nhất: hoạt động Logistics là là một chuỗi các dịch vụ đã có
sự quan tâm, đầu tư để phát triển, nghiên cứu liên kết các doanh
- Do không bám sát và kịp thời nắm bắt thông tin, đơn vị cung
cấp dịch vụ khiếu nại với Tập đoàn hỗ trợ khi không trúng thầu hoặc
gói thầu đã được giao thầu cho đơn vị khác ngoài ngành thực hiện.
- Nghị quyết 233/NQ-ĐU là chủ trương lớn của Tập đoàn nhằm
phát huy nội lực đồng thời tạo cơ hội cho các nhà thầu trong ngành
nâng cao năng lực, kinh nghiệm.
- Số lượng nhà thầu có đầy đủ kinh nghiệm, đáp ứng được các yêu
cầu về kỹ thuật cao, khối lượng công việc lớn trong ngành chưa nhiều
- Năng lực cạnh tranh của một số đơn vị cung cấp dịch vụ trong
Tập đoàn còn hạn chế
- Một số loại hình dịch vụ được các đơn vị trong Tập đoàn
cung cấp với tư cách là công ty trung gian/môi giới, phí quản lý hành
chính và phí dịch vụ được tính ở mức cao, do đó dẫn tới việc giá
thành của sản phẩm/dịch vụ cung cấp bị nâng cao làm tổng giá trị
vượt quá ngân sách cho phép
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ, thiếu tính kết nối
- Sự quản lý của nhà nước trong lĩnh vực này chưa theo kịp sự
phát triển của dịch vụ Logistics
- Đào tạo chuyên môn cho đội ngũ lao động hoạt động trong lĩnh
vực Logistics còn hạn chế
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ NHẰM THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS TRONG NGÀNH KHAI THÁC DẦU KHÍ VIỆT NAM
Với mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra của đề tài luận án, trong chương
này luận án tập trung làm rõ các vấn đề chính sau đây:
3.1. Định hướng phát triển ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
đến năm 2020 và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động Logistics
* Định hướng phát triển ngành khai thác Dầu khí Việt Nam đến 2020
- Logistics là yếu tố động lực thúc đẩy phát triển hiệu quả khai
- Hoạt động Logistics ngành Dầu khí theo chuẩn mực quốc tế,
đồng thời đảm bảo chi phí Logistics trong khai thác Dầu khí nhỏ nhất.
- Việc mở rộng khai thác Dầu khí trên biển đông ở nước ta đặt ra
yêu cầu phát triển đa dạng các dịch vụ Logistics theo hướng chuyên
nghiệp và hiệu quả.
- Phát triển bền vững hoạt động Logistics ngành Dầu khí theo các
trụ cột về kinh tế, xã hội, môi trường và cả thể chế.
3.2. Phương hướng tăng cường sự tác động tích cực của các
nhân tố đến phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác
Dầu khí Việt Nam
Về các phương hướng tăng cường sự tác động của các nhân tố
đến hoạt động Logistics, luận án tập trung vào các phương hướng
chủ yếu như:
a. Tăng cường sự tác động của hệ thống pháp luật, cơ chế và
chính sách đối với sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai
thác Dầu khí bằng hệ thống chính sách đồng bộ và tạo thuận lợi hóa
Logistics phát triển
b. Phát huy và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng Logistics nhằm
thúc đẩy sự phát triển hoạt động Logistics của ngành Dầu khí thông
qua việc đầu tư, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng Logistics Dầu khí
c. Tăng cường và tận dụng tốt cơ hội từ hội nhập, phát triển và
nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Logistics trong
ngành khai thác Dầu khí
d. Nguồn nhân lực Logistics là yếu tố then chốt trong phát
triển và nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics của ngành khai
thác Dầu khí
3.3. Giải pháp tăng cường sự tác động tích cực và hạn chế
những tác động tiêu cực của các nhân tố tác động đến hoạt động
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam hiện nay
lực Logistics Dầu khí tại các trường của ngành Dầu khí Việt Nam.
Sớm mở chuyên ngành đào tạo Logistics ở Việt Nam và cho ngành
Dầu khí nói riêng
3.3.4. Giải pháp tạo môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy sự
phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
Việt Nam
Đây là giải pháp liên quan đến việc hoàn thiện môi trường
kinh doanh ở Việt Nam và trong ngành Dầu khí, thông qua việc
cải cách thủ tục hành chính, thuận lợi hóa thương mại và Logistics
nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động Logistics vốn chưa
được quan tâm đầu tư như hiện nay ở Việt Nam. Luận án cũng đã
tập trung vào các giải pháp quan trọng về hệ thống Logistics quốc
gia nhằm thúc đẩy sự phát triển Logistics trong ngành khai thác
Dầu khí như:
- Giải pháp hoàn thiện thể chế pháp luật nhằm phát triển hệ
thống Logistics
- Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng Logistics
- Giải pháp phát triển hệ thống các doanh nghiệp Logistics
- Đào tạo nguồn nhân lực và phong cách cung ứng dịch vụ
chuyên nghiệp (Hình 3.5)
22
Hình 3.5: Sự cần thiết của các giải pháp tăng cường tác
động tích cực của các nhân tố đến sự phát triển hoạt động
Logistics trong khai thác Dầu khí
Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả
3.4. Kiến nghị về việc tạo lập môi trường và điều kiện để phát
triển và nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics trong ngành khai
thác Dầu khí Việt Nam
cạnh tranh
- Tăng cường sự phối hợp, liên kết giữa các doanh nghiệp với
nhau, để cung cấp dịch vụ một cách đồng bộ
- Các doanh nghiệp cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
Logistics chất lượng cao
- Doanh nghiệp cần quan tâm, nhận thức đúng đắn, đầy đủ về dịch vụ
Logistics để khai thác hiệu quả những lợi ích to lớn mà dịch vụ mang lại
24
KẾT LUẬN
Luận án về đề tài "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự
phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt
Nam" đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt
động Logistics trong sản xuất của các ngành khai thác như khái
niệm, bản chất hoạt động Logistics, nội dung hoạt động Logistics và
các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động Logistics. Luận
án cũng đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm trong phát triển hoạt
động Logistics của một số quốc gia trên thế giới để rút ra những bài
học bổ ích cho ngành Dầu khí Việt Nam trong phát triển các hoạt
động Logistics.
Luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng tác đọng của các nhân
tố đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành Dầu khí Việt
Nam theo các nhân tố đối với các hoạt động Logistics chủ yếu như vận
tải, kho bãi, dịch vụ cảng biển… Đồng thời, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển hoạt động Logistics trong khai thác
Dầu khí như cơ chế, chính sách, cơ sở hạ tầng Logistics, doanh nghiệp
Logistics và các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ … Từ đó rút ra những
tác động tích cực, những hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt
động Logistics, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra hiện nay làm cơ
sở cho việc đề xuất các giải pháp ở chương 3.
Ngô Ngọc Khánh: Nâng cao hiệu quả sự dụng vốn của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tạp chí Thông tin
và dự báo kinh tế - xã hội Số 54 tháng 6 năm 2010
Ngô Ngọc Khánh, đề tài nhánh: Xây dựng và phát triển các
doanh nghiệp Logistics trong hệ thống Logistics ở nước ta.
Nhiệm vụ HTQT Song phương về phát triển hệ thống
Logistics của Việt Nam theo hướng bền vững, năm 2013, chủ
nhiệm
Ngô Ngọc Khánh: Giải pháp phát triển hoạt động Logistics
trong khai thác Dầu khí. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số
chuyên đề tháng 2 năm 2015