Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
NGÔ NGọC KHáNH
Nghiên cứu các nhân tố tác động
đến sự phát triển hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MạI
(KINH Tế Và QUảN Lý THƯƠNG MạI)
Mã số: 62340121
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. NG èNH O
2. PGS.TS. NGUYN TH XUN HNG
H NI - 2016
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGÀNH KHAI THÁC
DẦU KHÍ ............................................................................................................. 12
1.1. Khái quát về hoạt động Logistics ................................................................. 12
1.1.1 Khái niệm về Logistics........................................................................... 12
1.4.4. Kinh nghiệm phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Thái Lan ........................................................................................................... 51
1.4.5. Bài học đối với phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Việt Nam .......................................................................................................... 55
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGÀNH KHAI
THÁC DẦU KHÍ VIỆT NAM ............................................................................ 61
2.1. Ngành khai thác Dầu khí Việt Nam và sự cần thiết phải tổ chức các hoạt
động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí .................................................. 61
2.1.1. Tổng quan về ngành khai thác Dầu khí ........................................................ 61
2.1.2. Sự cần thiết tổ chức hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí. ... 66
2.2. Phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong
ngành khai thác Dầu khí Việt Nam .................................................................... 69
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế, quy mô và số lượng các doanh nghiệp tham gia cung
ứng dịch vụ Logistics cho ngành khai thác Dầu khí............................................... 69
2.2.2. Nhân tố thuộc trình độ khoa học công nghệ, công nghệ khai thác và quản lý .. 71
2.2.3. Cơ sở hạ tầng Logistics ngành khai thác Dầu khí ........................................ 75
2.2.4. Nhân tố thuộc về sự cạnh trạnh của các doanh nghiệp và hội nhập quốc tế 76
2.2.5. Nhân tố thuộc về điều kiện khai thác Dầu khí làm gia tăng danh mục các
loại vật tư hàng hóa sử dụng làm ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động Logistics 80
2.2.6. Nhân tố về điều kiện tự nhiên tác động đến hoạt động Logistics ................. 86
2.3. Thực trạng phát triển hoạt động Logistics của một số doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ trong khai thác Dầu khí ................................................................. 88
2.3.1. Hoạt động kinh doanh dịch vụ trong ngành Dầu khí Việt Nam ................... 89
2.3.2. Về Tổng Công ty Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC) ................................... 91
2.3.3. Tổng Công ty khoan và dịch vụ khoan Dầu khí (PVDrilling) .................. 94
2.3.4. Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) ...................................... 96
2.3.5. Tổng Công ty Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (Petrosetco) ............................... 98
2.4. Đánh giá khái quát về những tác động của các nhân tố đến sự phát triển
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam ...................................... 100
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................................ 146
3.4.2. Kiến nghị ngành và doanh nghiệp .............................................................. 147
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 149
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. Tiếng Việt
STT
Từ viết tắt
1
CNH-HĐH
2
CNTT
3
DNSX
4
GTGT
5
HĐKD
6
KTTM
7
NĐ
8
QĐ
9
TMĐT
CFS
CPC
CSCMP
EDI
EU
EWEC
FDI
FIATA
FPSO
Association of South East Asia
Nations
Bilateral Trade Agreement
Container Freight Station
Central Product Classification
Council of Supply Chain
Management Professionals
Electronic Data Interchange
European Untion
East-West Economic Corridor
Foreign Direct Investment
Intetnational Federation of
Freight Forwarders Association
Floating Production Storage and
Offloading
Logistics bên thứ nhất
Logistics bên thứ hai
Logistics bên thứ ba
Logistics bên thứ tư
GDP
Gross Domestic Product
GMS
Greater Mekong Subregion
GPS
Global Positioning System
GRT
Gross Register Tonnage
International Air Transport
IATA
Association
ICD
Inland Container Depot
Information and Communications
ICT
Technology
Japan International Cooperation
JICA
Agency.
LCL
Less than Container Load
LPI
Logistics Performance Index
LSP
Logistics Service Provider
MTO
Multimodal Transport Operator.
Non-vessel Operating Common
NVOCC
Carrier.
Tổng sản phẩm quốc nội
Tiểu vùng sông Mê Công
Dịch vụ định vụ toàn cầu
Dung tích đăng ký hộp
Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
Cảng thông quan nội địa (cảng cạn)
Công nghệ thông tin viễn thông
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
Hàng lẻ
Chỉ số hoạt động logistics
Các nhà cung cấp dịch vụ logistics
Người kinh doanh vận tải đa phương thức
Dịch vụ người thầu vận chuyển hàng lẻ
Quy chế thương mại vĩnh viễn
Nghiên cứu và phát triển
Công nghệ định vị bằng sóng
Chuỗi cung ứng
Quản lý chuỗi cung ứng
Đô La Mỹ
Hiệp hội doanh nghiệp logistics
Việt Nam
Ngân hàng thế giới
Hệ thống quản lý kho bãi
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
Bảng 1.1:
Bảng 2.4:
Ý kiến của Cán bộ quản lý đánh giá đánh giá mức độ tác động của địa bàn
khai thác Dầu khí của Việt Nam hiện nay đến hoạt động Logistics............ 87
Bảng 2.5:
Doanh thu từ hoạt động dịch vụ Dầu khí từ 2008-2014 ...................... 90
Bảng 2.6:
Doanh thu và lợi nhuận của các đơn vị dịch vụ trong ngành Dầu khí........... 90
Bảng 2.7:
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động chủ yếu về dịch vụ Logistics của PTSC
năm 2013 - 2014.................................................................................. 91
Bảng 2.8:
Tình hình doanh thu/lợi nhuận các dịch vụ Logistics của PVDrilling
năm 2013 – 2014................................................................................ 95
Bảng 2.9:
Cơ cấu doanh thu/lợi nhuận các dịch vụ Logistics của Petrosetco năm
2014 - 2015 ........................................................................................ 99
Bảng 3.1:
Hình 1.5:
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 1986 - 2016 ........ 32
Hình 1.6:
Các thành phần cơ bản trong hệ thống Logistics quốc gia [5] ............. 35
Hình 1.7:
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter ........................... 37
Hình 1.8:
Đánh giá của Cán bộ quản lý đánh giá mức độ tác động của địa bàn
khai thác Dầu khí của Việt Nam hiện nay đến hoạt động Logistics .... 42
Hình 1.9:
Đánh giá của doanh nghiệp về các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động Logistics trong khai thác Dầu khí ...................................... 43
Hình 2.1:
Ý kiến của Cán bộ quản lý đánh giá tác động của hoạt động Logistics
đến ngành khai thác Dầu khí ở Việt Nam hiện nay ............................. 66
Hình 2.2:
Logistics đến khai thác Dầu khí ....................................................... 101
Hình 2.9:
Ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý về tình hình phát triển hoạt động
Logistics trong khai thác Dầu khí ở Việt Nam .................................. 103
Hình 3.1:
Dự báo về thăm dò, tìm kiếm, khai thác Dầu khí của Việt Nam năm 2020.. 109
Hình 3.2:
Ý kiến của các chuyên gia về lựa chọn giải pháp để hoàn thiện thể chế
pháp luật của hệ thống Logistic ........................................................ 115
Hình 3.3:
Ý kiến của doanh nghiệp về xây dựng mô hình càng biển nhằm phát triển
bền vững hệ thống Logistics (1 điểm=thấp nhất; 5 điểm=cao nhất) .........123
Hình 3.4:
Lựa chọn mô hình phát triển dịch vụ cảng biển theo hướng bền vững
(1điểm=không cần thiết; 4 điểm=rất cần thiết) ................................. 130
Hình 3.5:
Về sự cần thiết của các giải pháp tăng cường tác động tích cực của các nhân
toán đầu vào, đầu ra và sản xuất kinh doanh với vấn đề môi trường một cách có hiệu
quả. Logistics có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình
trung chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Logistics còn giúp giảm chi phí,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vài thập kỷ gần đây, Logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lại những
kết quả rất tốt ở nhiều nước trên thế giới như Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch,
Mỹ,… Trong khi đó Logistics mới xuất hiện tại Việt Nam và dịch vụ Logistics vẫn
còn là một ngành rất mới mẻ. Lĩnh vực Logistics của Việt Nam còn tồn tại nhiều
yếu kém chủ yếu do nhiều nguyên nhân như:
+ Nhận thức và phương diện lý luận, ở nước ta hiện nay vẫn chưa có nhận
thức đầy đủ và đồng thuận về quan niệm, vai trò, vị trí của Logistics và hoạt động
logistics trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách vẫn còn nhiều rào cản, chưa tương
thích để tạo môi trường thể chế thuận lợi cho hoạt động Logistics phát triển.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản (cả phần cứng, phần mềm) phục vụ cho hoạt
động Logistics, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông, kho tàng, bến bãi và kết cấu
2
hạ tầng thông tin và truyền thông vẫn còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến sự phát
triển của các hoạt động Logistics.
+ Chưa có chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển Logistics ở nước ta đến
năm 2030 và tầm nhìn 2050
+ Thiếu nguồn nhân lực được đào tạo chính quy, chuyên nghiệp, có kinh
nghiệm, am hiểu sâu sắc và vận dụng hiệu quả luật pháp, tập quán thương mại quốc
tế. (Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về loại hình dịch vụ này cũng chưa nhiều;
các chuyên gia được đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực này vẫn còn quá ít so với
yêu cầu phát triển…)
Những tồn tại cơ bản trên đã tạo ra những rào cản không nhỏ ảnh hưởng đến
sự phát triển các hoạt động Logistics ở nước ta nói chung và sự phát triển hoạt động
tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong
ngành khai thác Dầu khí Việt Nam” là rất cần thiết, cấp bách cả về mặt lý luận và
thực tiễn đáp ứng được các yêu cầu đang đặt ra về phát triển kinh tế và phát triển ngành
khai thác Dầu khí nói riêng của Việt Nam trong bối cảnh mở cửa và hội nhập.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học như: Các đề tài khoa
học, Luận án Tiến sỹ... thực hiện ở trong nước tập trung nghiên cứu, phân tích đánh
giá một số lĩnh vực liên quan đến phát triển hoạt động logicstics ở Việt Nam trong
cơ chế thị trường, hoạt động logicstics của một doanh nghiệp, đổi mới quản lý của
Nhà nước về hoạt động logicstics.. Nhiều nghiên cứu đã phân tích, đánh giá khá sâu
sắc và nêu nên được thực trạng của hoạt động logicstics để từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tiếp tục đưa hoạt động logicstics ở Việt Nam vận động, phát triển theo
cơ chế thị trường, cụ thể là:
Tác giả Bùi Thanh Thủy đánh giá về vai trò của Logistics, trong nghiên cứu
“Bài toán Logistics tại Việt Nam” cho rằng Logistics là một hoạt động tổng hợp
mang tính dây chuyền, nhằm đem lại nguồn lợi khổng lồ, có tầm quan trọng quyết
đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi Quốc gia.
Tác giả Trần Thị Thu Hương, nghiên cứu "Phát triển các công ty giao nhận vận
tải thành các công ty Logistics - Nền tảng để phát triển ngành Logistics tại Việt Nam”
nhận xét một trong những yếu tố quan trọng để phát triển Logistics, đặc biệt là
Logistics toàn cầu là phải có tiềm lực tài chính để xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm hệ
thống kho tàng bến bãi, mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, đầu tư xây
dựng mạng lưới…Trong khi đó, phần lớn các công ty giao nhận vận tải của Việt Nam
đều có quy mô nhỏ và vốn đầu tư hạn chế. Chính vì thế, đa số các công ty giao nhận
vận tải của Việt Nam chưa thực sự có tiềm lực để phát triển Logistics lớn mạnh.
4
Năm 2009, ThS. Nguyễn Thanh Bình - Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam” cho
rằng kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận của Việt Nam hiện nay rất đa dạng và
phong phú với nhiều thành phần, dịch vụ được cung cấp, đáp ứng nhu cầu đặt ra
trong vận chuyển của xã hội đặc biệt là trong xuất nhập khẩu. Song thực tế cho thấy
hoạt động giao nhận vận tải ở Việt Nam hiện còn nhiều bất cập mà nổi trội hơn cả
chính là hiệu quả của hoạt động.
GS.TS. Đặng Đình Đào đã chủ trì và bảo vệ thành công đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ “Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội” vào tháng 6 năm 2009. Đề tài đề
cập đến các vấn đề cơ bản về dịch vụ logistics trong các doanh nghiệp sản xuất như
dịch vụ đầu vào và dịch vụ đầu ra của doanh nghiệp.
7
Năm 2009, PGS.TS. Nguyễn Văn Chương đã bảo vệ đề tài cấp Bộ “Nghiên
cứu nhiệm vụ quản lý Nhà nước và giải pháp khuyến khích doanh nghiệp phát triển
Logistics trong ngành giao thông vận tải.” Đề tài tập trung vào các vấn đề quản lý
nhà nước của ngành giao thông vận tải đối với hoạt động giao nhận trong chuỗi
cung ứng dịch vụ.
Như vậy, trên từng góc độ về hoạt động logistics đã có các công trình nghiên
cứu khác nhau nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về các nhân tố tác
động đến sự phát triển hoạt động logistics nói chung và hoạt động logistics trong
việc khai thác Dầu khí nói riêng cho đến thời điểm hiện nay.
2.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Những năm gần đây, trên thế giới có nhiều nghiên cứu đi vào phân tích, làm rõ
khái niệm, nội dung và đặc trưng của Logistics trên góc độ vĩ mô nền kinh tế. Tiêu
biểu trong số đó là :” Fundamentals of Logistics management” (Cơ sở về quản lý
Logistics) của Douglas M. Lambert, James R.Stock và Lisa M. Ellram, NXB Irwin
McGraw-hill; “Strategic Logistics management” (Quản lý chiến lược Logistics) của
James R. Stock và Douglas M. Lambert.Mc Graw-hill, 2001…
trong đó dưới góc độ nền kinh tế là hệ thống mạng lưới dịch vụ cung ứng Logistics
cho doanh nghiệp, bao gồm cả các dịch vụ công; dưới góc độ một doanh nghiệp đó
là việc quản lý, xây dựng chiến lược và phối hợp giữa hoạt động Logistics trong
doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp Logistics khác. Nghiên
cứu: “Essentials of supply chain management, 2nd Edition” (Sự cần thiết quản lý
chuỗi cung ứng) của Michael H. Hugos. NXB Wiley, 2006, Mỹ đã cung cấp các vấn
đề cập nhật mới về tầm nhìn, các chiến lược, sự phát triển và các công nghệ trong
quản lý chuỗi cung ứng…
Rõ ràng là có nhiều công trình tiếp cận theo nhiều các khác nhau về
logistics và hoạt động logistics nhưng các công trình và các luận án ở ngoài nước
chưa có công trình nào đề cập chuyên về hoạt động logistics ở Việt Nam, nhất là
các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động logistics trong ngành khai thác
Dầu khí ở nước ta.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được thực trạng và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường
tác động các nhân tố tích cực đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai
thác Dầu khí Việt Nam. Qua đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics của
ngành Dầu khí góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của ngành Dầu
khí Việt Nam.
9
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên mục tiêu cụ thể của đề tài được xác
định là:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động logisitic trong ngành khai thác Dầu khí.
- Nghiên cứu hệ thống các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí.
luận về phát triển dịch vụ Logistics trong nền kinh tế thị trường và đưa ra các quan
điểm độc lập về vấn đề này.
- Phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp lịch sử và phương pháp
logic nhằm phân tích, đánh giá, so sánh sự phát triển dịch vụ Logistics trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự phát triển dịch vụ
Logistics trong nền kinh tế thị trường hiện đại ở các nước.
- Phương pháp điều tra, thống kê, mô hình hóa để rút ra những kết luận có
tính khoa học và khái quát cao trong việc đánh giá thực trạng phát triển. Trên cơ sở
đó, đề tài đề xuất những kiến nghị cụ thể với Đảng và Nhà nước để tạo lập môi
trường và điều kiện phát triển dịch vụ Logistics đến năm 2020.
- Nguồn số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra phỏng vấn 2 nhóm đối tượng: các
doanh nghiệp Logistics trong ngành Dầu khí, các cán bộ quản lý, các chuyên gia.
Tổng số phiếu cả 2 đối tượng là 450 phiếu, mỗi đối tượng được gửi đi đối với doanh
nghiệp Logistics là 200 phiếu, đối với chuyên gia quản lý là 250 phiếu thông qua
quan hệ công tác, sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp trong quá trình thực hiện luận
án. Số phiếu thu về có 291 phiếu, trong đó 158 phiếu cán bộ quản lý, chuyên gia;
133 phiếu doanh nghiệp Logistics. Tỷ lệ hoàn trả phiếu điều tra là 65%. Trong luận
án, tác giả sử dụng kết quả điều tra này để phân tích, đánh giá và đề xuất các giải
pháp tăng cường sự tác động của các nhân tố đến sự phát triển hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam (Phụ lục).
Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để tập hợp dữ liệu điều tra. Thông qua các số
liệu đã được tổng hợp, tiến hành phân tích thống kê, phân tích độ tin cây, phân tích
nhân tố và so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra nhằm xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác
Dầu khí ở Việt Nam
- Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu thống kê
của Tổng cục Thống kê, các tài liệu, báo cáo của: Chính phủ và các Bộ Ban ngành
có liên quan như (Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan…), các báo
cáo của: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA),
Ngân hàng Thế giới (WB), báo cáo Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh các
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
Chương 2: Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt
động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường sự tác động của các nhân tố nhằm thúc đẩy
sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
TRONG NGÀNH KHAI THÁC DẦU KHÍ
1.1. Khái quát về hoạt động Logistics
1.1.1 Khái niệm về Logistics
Thực tế hiện nay, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về Logistics và hoạt động
Logistics. Theo Hiệp hội quản trị Logistics của Mỹ thì Logistics là quá trình lập kế
hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả về mặt chi phí dòng lưu chuyển và
phần dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cùng những thông tin
liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm
mục đích thỏa mãn được các yêu cầu của khách hàng [12]. Hay Logistics là hoạt
động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra
sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng [13].
Theo các quan niệm này, Logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên vật liệu
làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu
thông, phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Ở đây có sự phân định rõ ràng
giữa các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuế hải
quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp
dịch vụ Logistics chuyên nghiệp, đơn vị sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá
trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
Dù có rất nhiều khái niệm và cách tiếp cận khác nhau về Logistics nhưng có
thể rút ra một số điểm chung sau đây:
Thứ nhất, Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ
điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
14
Thứ hai, Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuỗi các
hoạt động liên tục từ hoạch định quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hàng
hóa, thông tin, vốn… trong suốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩm.
Người ta không tập trung vào một công đoạn nhất định mà tiếp cận với cả một quá
trình, chấp nhận chi phí cao ở công đoạn này nhưng tổng chi phí có khuynh hướng
giảm. Trong quá trình này, Logistics gồm 2 bộ phận chính là Logistics trong sản
xuất và Logistics bên ngoài sản xuất ( Hình 1.2)
Đầu vào cho sản xuất
Dịch vụ Logistics
Quá trình sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Logistics
Dịch vụ Logistics
Cơ sở hạ tầng
Logistics
Quá trình phân phối
Dịch vụ Logistics
hơn, khoảng 15 - 20%. Trong điều kiện nguồn lực có giới hạn, Logistics luôn được
các quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm nghiên cứu và phát triển.
Thứ hai, Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm yếu tố đúng thời
gian, đúng địa điểm (just in time), nhờ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra theo nhịp độ đã định, góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm,
sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của các doanh nghiệp. Quá trình toàn cầu hóa kinh tế
đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn nhiều lần
so với thời kỳ trước đây, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ
vận tải và giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, ứng dụng doanh nghiệp phải
tính toán để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nói
chung và hoạt động Logistics nói riêng phải bảo đảm yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp
thời, mặt khác phải bảo đảm mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu.
Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản
xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên
hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn.
Thứ ba, Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải giải quyết nhiều bài toán
16
hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm để bổ sung hiệu quả
nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, thời gian giao nhận
và kho bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm,… Để giải quyết những vấn đề này
một cách hiệu quả không thể thiếu vai trò của Logistics vì nó cho phép nhà quản lý
kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí
phát sinh, bảo đảm hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh (Hình 1.3)
Hình 1.3: Doanh nghiệp đánh giá về vai trò của Logistics trong hoạt động
sản xuất - kinh doanh (1điểm=rất thấp;5 điểm=rất cao) [12]
Thứ tư, Logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp