Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định mua căn hộ hạng trung của khách hàng tại tp. Hồ Chí Minh - Pdf 29

-i-

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CĂN HỘ HẠNG TRUNG CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu đề tài này thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả
nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn
nào và cũng chƣa đƣợc trình bày hay công bố bất cứ công trình nghiên cứu nào
khác trƣớc đây.
Học viên thực hiện Luận văn
Trương Duy Quang
-ii-

LỜI CẢM ƠN

khách hàng; (3) Kiểm tra xem có sự khác biệt về quyết định mua hàng theo các
yếu tố cá nhân (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, chức danh
hiện tại); (4) Những giải pháp nhằm nâng cao sức bán của chủ đầu tƣ và sức mua
của khách hàng
Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện nhằm điều chỉnh, bổ sung biến quan
sát cho các thang đo. Nghiên cứu định lƣợng thực hiện thông qua phiếu khảo sát ý
kiến gửi đến khách hàng để xây dựng mô hình nghiên cứu và kiểm định thang đo.
Phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0, excel đƣợc sử dụng để phân tích dữ
liệu. Kết quả phân tích nhân tố đã đƣa ra mô hình các nhân tố tác động đến quyết
định mua căn hộ hạng trung của khách hàng tại Tp.HCM bao gồm 9 yếu tố so với
8 yếu tố ban đầu: Thu nhập, Vị trí, Chất lượng công trình, Môi trường sống, Giá
cả, Uy tín chủ đầu tư, Hoạt động chiêu thị, Nhóm tham khảo và Đặc điểm cá
nhân. Các nhân tố này đều ảnh hƣởng quyết định mua hàng của khách hàng. Kết
quả hồi quy cho thấy yếu tố Thu nhập có tác động mạnh nhất đến quyết định mua
căn hộ hạng trung (0.374) và Môi trường sống có tác động yếu nhất (0.067). Kết
quả kiểm định cũng cho thấy có một vài sự khác biệt giữa các yếu tố cá nhân ảnh
hƣởng đến quyết định mua căn hộ của khách hàng cụ thể là các yếu tố về Độ tuổi,
Thâm niên công tác, Trình độ học vấn.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho các chủ đầu tƣ thấy đƣợc những
yếu tố và mức độ tác động của nó đến quyết định mua căn hộ hạng trung của
khách hàng, từ đó đƣa ra các giải pháp cần thiết, kịp thời và phù hợp để nâng cao
hiệu quả kinh doanh để phục vụ cho công ty trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh
gay gắt giữa các doanh nghiệp.
-iv-

ABSTRACT
This study was conducted to: (1) Identify the factors that affect the
decision to buy an apartment midsize customers in HCMC; (2) Measure the
impact of these factors on the decision customer's purchase; (3) Check for
differences in purchasing decisions by personal factors (age, gender, education

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 5
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 5
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
1.5.1. Nghiên cứu khám phá định tính 6
1.5.2. Nghiên cứu định lượng 6
1.6. Giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu 6
1.7. Kết cấu của luận văn 7
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU 8
2.1. Hành vi tiêu dùng 8
2.1.1. Khái niệm hành vi người tiêu dùng 8
2.1.2. Quá trình thông qua quyết định lựa chọn 9
2.2. Lý thuyết về sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng 13
2.3. Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng 14
2.3.1. Các yếu tố văn hóa 15
2.3.2. Các yếu tố xã hội 16
2.3.3. Các yếu tố cá nhân 17
-vi-

2.3.4. Các yếu tố tâm lý 18
2.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu của luận văn 20
2.4.1. Các giả thuyết 20
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
2.4.3. Qui định về căn hộ hạng trung 24

KIẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ……………………………….72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC -viii-

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thang đo các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng 33
Bảng 3.2: Bảng mô tả thang đo yếu tố quyết định mua hàng 36
Bảng 3.3: Kích thƣớc mẫu theo sai số và độ tin cậy cho phép 37
Bảng 4.1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát. 42
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach alpha 43
Bảng 4.3: Kết quả ma trận nhân tố xoay lần 1 45
Bảng 4.4: Kết quả ma trận nhân tố xoay lần 2 46
Bảng 4.5: Kết quả EFA thang đo yếu tố quyết định mua hàng. 47
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến 49
Bảng 4.7: Bảng mô tả kết quả phân tích hồi qui lần 1 51
Bảng 4.8: Bảng tóm tắt mô hình nghiên cứu. 52
Bảng 4.9: Bảng phân tích Anova 52
Bảng 4.10: Bảng phân tích kết quả hồi qui đa biến của mô hình nghiên cứu 53
Bảng 4.11: Bảng kiểm định hệ số tƣơng quan hạng Spearman. 55
Bảng 4.12: Bảng tổng kết kiểm định các giả thuyết trong nghiên cứu 56
Bảng 5.1: Bảng giá trị của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua căn hộ hạng trung
Tp.HCM. 65 -x-

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hành vi của ngƣời mua hàng 9
Hình 2.2: Các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua hàng 9
Hình 2.3: Các bƣớc từ giai đoạn đánh giá các phƣơng án đến quyết định mua hàng 12
Hình 2.4: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua hàng 15
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề suất về các nhân tố tác động đến quyết định mua căn
hộ hạng trung tại Tp.HCM 24
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định mua căn hộ hạng

động liên quan nhƣ các công ty xây dựng, các công ty tƣ vấn đầu tƣ, ngân hàng
v.v. cũng bị ảnh hƣởng không nhỏ. Điều đó góp phần gây ra khó khăn chung cho
nền kinh tế hiện nay.
Theo Abraham Maslow (1943), nhu cầu về nhà ở thuộc nhóm nhu cầu thiết
yếu mà bất kỳ cá nhân nào cũng cần phải có, tức lƣợng tiêu thụ của nó sẽ thƣờng
ổn định qua các thời kỳ. Tuy nhiên sự bất ổn ở phân khúc này trong thời gian qua
khiến tác giả luôn thắc mắc về câu hỏi: những nguyên nhân nào khiến người tiêu
dùng hạn chế mua căn hộ ?
-2-

Qua một thời gian dài trăn trở với câu hỏi trên, cùng với mong muốn khám
phá những điều mới lạ trong ngành bất động sản, tác giả quyết định thực hiện
nghiên cứu đề tài “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH MUA CĂN HỘ HẠNG TRUNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH” làm Luận văn Thạc sĩ của mình.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Cùng với tiến trình phát triển của xã hội, hành vi của ngƣời tiêu dùng cũng
ngày càng đa dạng hơn. Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về hành vi mua hàng
của khách hàng trong các lĩnh vực nhƣ xe máy, sản phẩm tiêu dùng nhanh, dịch vụ
giáo dục, dịch vụ du lịch v.v. Tuy nhiên, nghiên cứu về hành vi lựa chọn của
khách hàng trong lĩnh vực căn hộ có mức giá trung bình thì chƣa có nhiều nghiên
cứu đầy đủ và chính thống một cách khoa học. Các nghiên cứu về khách hàng tiêu
dùng căn hộ có mức giá trung bình hiện nay tại Tp.HCM chỉ đơn thuần là các báo
cáo định kỳ của các công ty nghiên cứu tiếp thị hoặc chủ đầu tƣ tự thực hiện. Vì
vậy, tác giả mong muốn làm một nghiên cứu thật sự về hành vi lựa chọn của
khách hàng đối với sản phẩm căn hộ có mức giá trung bình, thông qua quá trình
thu thập dữ liệu và thực hiện hồi quy mô hình thể hiện sự tƣơng quan giữa biến
quyết định lựa chọn và các biến tác động đến quyết định lựa chọn.
Ngày nay, các doanh nghiệp nghiên cứu hành vi của ngƣời tiêu dùng với
mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ. Cụ thể là xem ngƣời tiêu

Spychological variables (yếu tố tâm lý), Social influences (những ảnh hƣởng của
xã hội) và Purchase situation (tình huống mua). Trong đó:
- Nhu cầu về kinh tế bao gồm tiết kiệm trong việc mua sắm hoặc sử dụng,
tính tiện lợi, tính hiệu quả trong hoạt động, tính tin cậy trong sử dụng và tính cải
thiện trong thu nhập.
- Yếu tố tâm lý bao gồm những yếu tố động cơ, nhận thức, hiểu biết, thái
độ, tính cách và lối sống.
- Ảnh hƣởng của xã hội bao gồm ảnh hƣởng từ gia đình, tầng lớp xã hội,
nhóm tham khảo và văn hóa.
- Tình huống mua bao gồm lý do mua, thời gian và môi trƣờng xung quanh.
-4-

Mô hình của Philip Kotler về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định
lựa chọn của ngƣời tiêu dùng
Philip Kotler là giáo sƣ hàng đầu trong lĩnh vực Marketing hiện đại. Ông là
giáo sƣ danh dự tại trƣờng quản trị Kellogg, tiến sĩ tại viện MIT và là hiệu trƣởng
trƣờng Marketing thuộc viện khoa học quản trị v.v. Ông còn là tác giả của rất
nhiều đầu sách nổi tiếng nhƣ: Quản trị Marketing, Nguyên lý Marketing,
Marketing Quốc tế v.v. Ông đã đƣợc vinh danh trong rất nhiều giải thƣởng danh
giá nhƣ: giải thƣởng Distinguished Marketing Educator (1985), giải thƣởng Paul
Converse (1978) và giải thƣởng nghiên cứu Marketing hàng năm Charles
Coolidge Parlin (1989) v.v. Theo Philip Kotler (2001), hành vi lựa chọn của
ngƣời tiêu dùng chịu sự tác động của bốn nhóm nhân tố chính là các yếu tố văn
hóa, các yếu tố xã hội, các yếu tố cá nhân và các yếu tố tâm lý. Trong đó:
- Các yếu tố văn hóa là có ảnh hƣởng sâu rộng nhất đến hành vi của ngƣời
tiêu dùng. Khi nghiên cứu các yếu tố này, ông xem xét đến vai trò của nền văn
hóa, nhánh văn hóa và tầng lớp xã hội của ngƣời mua.
- Các yếu tố xã hội ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng bao gồm
các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò và địa vị xã hội.
- Quyết định của ngƣời tiêu dùng cũng chịu ảnh hƣởng của các đặc điểm cá

phân khúc thị trƣờng căn hộ hạng trung tại Tp.HCM hiện nay.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn xác định đối tƣợng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến quyết
định mua căn hộ hạng trung của ngƣời tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh hiện
nay.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là những khách hàng đang có nhu cầu mua căn hộ và
những khách hàng vừa mới mua căn hộ tại thành phố Hồ Chí Minh.
Những căn hộ đƣợc đƣa vào nghiên cứu đƣợc hoàn thành và đƣa vào sử
dụng trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
-6-

Nghiên cứu lần này thực hiện dựa trên cả hai phƣơng pháp: phƣơng pháp
định tính và phƣơng pháp định lƣợng.
1.5.1. Nghiên cứu khám phá định tính
Nghiên cứu định tính thƣờng đƣợc dùng tìm hiểu sâu về thái độ và hành vi
khách hàng (Lee, 1999). Vì vậy nghiên cứu này sử dụng bƣớc nghiên cứu định
tính thông qua thảo luận với các chuyên gia trong ngành và một số khách hàng
đang có nhu cầu mua căn hộ có mức giá trung bình. Mục đích của nghiên cứu này
là khám phá các nhân tố tác động đến quyết định mua căn hộ có mức giá trung
bình tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, tác giả nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi
thăm dò ý kiến của khách hàng, làm cơ sở cho thu thập số liệu nghiên cứu định
lƣợng tiếp theo.
1.5.2. Nghiên cứu định lượng
Áp dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Ling & Fang,
2003) và phƣơng pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha (Nunally, 1994) để đo lƣờng
và kiểm tra thang đo các yếu tố có ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn căn hộ có
mức giá trung bình tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi đã ƣớc lƣợng đƣợc các

mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo chính thức cho mô hình nghiên cứu của
luận văn.
 Chƣơng 4: Kiểm định mô hình nghiên cứu. Từ kết quả số liệu khảo sát
thu đƣợc, chƣơng này sẽ tiến hành phân tích và kiểm định thang đo, kiểm định mô
hình hồi qui và các giả thuyết đặt ra của mô hình nghiên cứu.
 Chƣơng 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị. Chƣơng này sẽ
tiến hành thảo luận kết quả đạt đƣợc, từ đó nêu lên những kiến nghị đề suất với
chủ đầu tƣ và các cơ quan ban ngành liên quan. Sau đó, tác giả sẽ tiến hành tổng
kết quá trình thực hiện của đề tài, những hạn chế và gợi mở cho những nghiên cứu
tiếp theo.

-8-

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Hành vi tiêu dùng
2.1.1. Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hành vi ngƣời tiêu dùng.
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997), hành vi
ngƣời tiêu dùng là sự tƣơng tác năng động của các yếu tố ảnh hƣởng đến nhận
thức, hành vi và môi trƣờng mà qua sự thay đổi đó con ngƣời thay đổi cuộc sống
của họ.
Theo Peter D.Bennet (1988), hành vi của ngƣời tiêu dùng là những hành vi
mà ngƣời tiêu dùng thể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản
phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ.
Theo Charles W. Lamb, Joseph F. Hair và Carl McDaniel (2000), hành vi

ngƣời mua
- Sản phẩm
- Giá
- Địa điểm
- Chiêu thị
- Kinh tế
- Công nghệ
- Chính trị
- Văn hóa - Văn hóa
- Xã hội
- Tâm lý
- Cá tính
- Nhận thức
vấn đề
- Tìm kiếm
thông tin
- Đánh giá
- Quyết định
- Hành vi sau
khi mua

- Chọn sản phẩm
- Chọn công ty
- Chọn đơn vị
phân phối
- Định thời gian
- Định số lƣợng


- Kích thích bên trong là các nhu cầu thông thƣờng của con ngƣời nhƣ: đói,
khát, nghỉ ngơi, an toàn, giao tiếp, đƣợc ngƣỡng mộ, v.v. Chẳng hạn, một ngƣời
muốn mua nhà khi chƣa có nơi ở riêng, muốn ăn khi đói, muốn uống nƣớc khi
khát v.v.
- Kích thích bên ngoài nhƣ thời gian, sự thay đổi do hoàn cảnh, môi trƣờng,
đặc tính của ngƣời tiêu dùng, những chi phối có tính chất xã hội nhƣ: văn hóa,
giới tham khảo, những yêu cầu tƣơng xứng với các đặc điểm cá nhân, những kích
thích tiếp thị v.v. Ví dụ, một ngƣời sẽ quan tâm đến sản phẩm căn hộ có mức giá
trung bình nếu đƣợc giới thiệu từ ngƣời bạn vừa mua đƣợc một căn hộ vừa ý.
Bên cạnh đó, chúng ta cần phải biết rằng căn hộ là một tài sản có giá trị lớn
mà không phải bất kỳ ai cũng có đủ khả năng tài chính để mua. Do đó ngƣời làm
kinh doanh trong lĩnh vực này phải biết đƣợc khách hàng mục tiêu của mình là ai?
Nhu cầu của họ là gì? Họ muốn mua căn hộ cho mình với đặc tính nào? v.v.
2.1.2.2. Tìm kiếm thông tin
Theo Philip Kotler, khi nhu cầu đủ mạnh sẽ hình thành động cơ thúc đẩy
ngƣời tiêu dùng tìm kiếm thông tin để hiểu biết về sản phẩm. Quá trình tìm kiếm
thông tin có thể ở “bên trong” hoặc “bên ngoài”. Song nếu việc tìm kiếm bên
trong thành công, thì có thể sẽ không xảy ra việc tìm kiếm thông tin từ nguồn bên
ngoài.
Các nguồn thông tin ngƣời tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phẩm thay
đổi tùy thuộc vào sản phẩm muốn mua và các đặc tính của ngƣời mua. Có thể
phân chia các nguồn thông tin của ngƣời tiêu dùng thành bốn nhóm:
- Nguồn thông tin cá nhân: những thông tin từ gia đình, bạn bè, ngƣời quen,
hàng xóm.
- Nguồn thông tin thƣơng mại: thông tin nhận từ các đơn vị tiếp thị, chủ
đầu tƣ.
- Nguồn thông tin công cộng: thông tin khách quan trên các phƣơng tiện
thông tin đại chúng, các cơ quan chức năng của nhà nƣớc, các tổ chức.
-11-

-12-

Sau khi đánh giá, ý định mua hàng sẽ đƣợc hình thành đối với sản phẩm
nhận đƣợc điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua hàng. Tuy nhiên, theo
Philip Kotler (2001), có hai yếu tố có thể xen vào trƣớc khi tiêu dùng đƣa ra quyết
định mua hàng nhƣ sau (hình 2.3).

Hình 2.3: Các bƣớc từ giai đoạn đánh giá các phƣơng án đến quyết định lựa
chọn
Nguồn: Philip Kotler (2001), Quản trị Marketing, Nxb. Thống kê, tr.225 -
228.
Yếu tố thứ nhất là thái độ của ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp từng ủng hộ
hay phản đối. Tùy thuộc vào cƣờng độ và chiều hƣớng của thái độ ủng hộ hay
phản đối của những ngƣời này mà ngƣời tiêu dùng đƣa ra quyết định lựa chọn hay
từ bỏ ý định mua hàng.
Yếu tố thứ hai là những yếu tố tình huống bất ngờ. Ngƣời tiêu dùng hình
thành ý định mua hàng dựa trên những cơ sở nhất định nhƣ: dự kiến về thu nhập,
giá cả, lợi ích, kỳ vọng v.v. Vì thế, khi xảy ra các tình huống làm thay đổi cơ sở
dẫn đến ý định mua (chẳng hạn: giá cả tăng cao, sản phẩm không đáp ứng kỳ vọng
v.v.) thì ngƣời mua có thể thay đổi, thậm chí từ bỏ ý định mua hàng.
Ngoài ra, quyết định mua hàng của ngƣời tiêu dùng có thể thay đổi, hoãn
lại hay hủy bỏ trƣớc những rủi ro mà khách hàng nhận thức đƣợc. Vì thế, ngƣời
làm kinh doanh cần phải hiểu đƣợc các yếu tố gây nên rủi ro trong nhận thức của
ngƣời tiêu dùng để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro nhận thức đƣợc của
khách hàng.
2.1.2.5. Hành vi sau mua
Ý định

đƣợc sản phẩm, dịch vụ dƣới sự tác động của các những ngƣời khác (ngƣời thân,
bạn bè, đồng nghiệp), các tình huống bất ngờ nảy sinh và rủi ro khách hàng nhận
thức đƣợc trƣớc khi ra quyết định lựa chọn.
2.2. Lý thuyết về sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng
Theo N. Gregory Mankiw, lý thuyết về sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng
cho rằng: “quá trình ra quyết định của cá nhân được định hướng bởi sự tối đa
hóa tính hữu ích trong một lượng ngân sách hạn chế”. Theo đó, với giả thuyết
con ngƣời là duy lý và thông tin trên thị trƣờng là hoàn hảo, hành vi của ngƣời
tiêu dùng chịu sự ảnh hƣởng bởi hai yếu tố cơ bản sau:
-14-

Thứ nhất, sự giới hạn của ngân sách (thu nhập): mọi ngƣời đều chịu sự giới
hạn hay ràng buộc về mức thu nhập của họ. Khi quyết định mua một loại hàng hóa
nào đó, ngƣời ta thƣờng phải xem xét đến khả năng chi trả của họ, khả năng đánh
đổi của họ để có đƣợc hàng hóa này thay vì hàng hóa khác hay dùng vào việc
khác.
Thứ hai, mức hữu dụng cao nhất: ngƣời tiêu dùng chỉ lựa chọn những loại
hàng hóa, dịch vụ nào mang lại cho họ lợi ích lớn nhất. Lợi ích này là tổng hòa
những giá trị mà ngƣời tiêu dùng nhận đƣợc khi lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ
đó.
Ví dụ về trƣờng hợp lựa chọn căn hộ có mức giá trung bình: Khi một cá
nhân nào đó có nhu cầu về nhà ở, anh ta sẽ luôn mong muốn sở hữu cho mình một
nơi mà có các điều kiện tiện nghi là tốt nhất nhƣ: không gian rộng rãi, thoáng mát,
nội thất sang trọng, vị trí đắt địa, môi trƣờng sống thoải mái v.v. Tuy nhiên, để có
đƣợc một nơi nhƣ vậy thì anh ta cần phải tích lũy nhiều hơn nữa. Mức thu nhập
của anh ta bây giờ chỉ phù hợp cho việc sở hữu một căn hộ có mức giá trung bình.
Do đó, trong giới hạn về ngân sách của mình anh ta sẽ lựa chọn căn hộ ở mức giá
trung bình nào có các đặc điểm mang lại cho anh ta lợi ích nhiều nhất.
2.3. Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng
Nghiên cứu một cách tổng quát về hành vi ngƣời tiêu dùng, Philip Kotler


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status