-i-
-ii-
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. LÊ QUANG HÙNG
Họ tên học viên: CÁP XUÂN TUẤN
Giới tính: Nam
Ngày,tháng, năm sinh: 14/04/1984
Nơi sinh: Bình Thuận
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh.........................................MSHV: 1241820112
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày
I- TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
Phản biện 1
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 07 tháng 08 năm 2013
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 10 năm 2013
3
TS. Lê Kinh Vĩnh
Phản biện 2
4
TS. Lê Văn Trọng
Ủy viên
5
TS. Trần Anh Dũng
Ủy viên, Thư ký
Từ kết quả phân tích, đề suất các kiến nghị cho chủ đầu tư tham gia vào phân khúc
thị trường căn hộ giá thấp dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM hiện nay.
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. LÊ QUANG HÙNG
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
cứu của riêng tôi.
Các số liệu đề tài này thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn
nào và cũng chưa được trình bày hay công bố bất cứ công trình nghiên cứu nào
khác trước đây.
tôi từ định hướng đến chi tiết để tháo gỡ những khó khăn trong quá trình nghiên
cứu, từ cách viết, cách trình bày, cách thu thập, phân tích và xử lý số liệu.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị, em và bạn bè
đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát và gia đình đã tạo điều kiện về vật chất và
Học viên thực hiện Luận văn
tinh thần để tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân
thành đến những đồng nghiệp của tôi tại Công ty TNHH Kiến trúc và quy hoạch
2050 đã chia sẻ thông tin và đóng góp ý kiến để Luận văn hoàn chỉnh hơn.
Cáp Xuân Tuấn
Trân trọng!
Cáp Xuân Tuấn
-v-
-vi-
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
ABSTRACT
observation scales. Qualitative research conducted through survey comments sent
sát cho các thang đo. Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua phiếu khảo sát ý
to customers to build model of research and testing scale. SPSS 16.0 statistical
kiến gửi đến khách hàng để xây dựng mô hình nghiên cứu và kiểm định thang đo.
analysis software, excel .. used to analyze the data. Results of factor analysis gave
Phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0, excel.. được sử dụng để phân tích dữ
the model the factors affecting the decision to buy apartments midsize customers in
liệu. Kết quả phân tích nhân tố đã đưa ra mô hình các nhân tố tác động đến quyết
Ho Chi Minh City consists of 7 elements from the original eight factors: Prestige -
định mua căn hộ hạng trung của khách hàng tại Tp.HCM bao gồm 7 yếu tố so với 8
quality, income, living environment, price, location, promotional activities and
yếu tố ban đầu: Uy tín - chất lượng, Thu nhập, Môi trường sống, Giá cả, Vị trí,
Personal Characteristics. These factors all affect customers' purchasing decisions.
Hoạt động chiêu thị và Đặc điểm cá nhân. Các nhân tố này đều ảnh hưởng quyết
The regression results show that prestige factor - quality has the strongest impact
-vii-
MỤC LỤC
-viiiCHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 28
MỤC LỤC ....................................................................................................... vii
3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 28
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................ix
3.2. Nghiên cứu định tính............................................................................. 29
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................... x
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ........................................................... 29
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..........................................................................xi
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính ........................................................... 30
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 1
3.2. Nghiên cứu định lượng........................................................................... 35
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
3.2.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu ................................................................... 35
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG
VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......................................................................... 9
2.1. Hành vi tiêu dùng .................................................................................... 9
2.1.1. Khái niệm hành vi người tiêu dùng..................................................... 9
4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định
mua căn hộ giá thấp dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM ......... 46
4.3.1. Phân tích hồi qui ............................................................................... 46
4.3.2. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua căn hộ giá
thấp dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM: ................................. 51
2.1.2. Quá trình thông qua quyết định lựa chọn ......................................... 10
4.3.3. Kiểm định giả thuyết H7 ................................................................... 54
2.2. Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng ..................................... 14
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT QUẢN TRỊ ......................... 57
2.3. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng ....... 14
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................... 57
2.3.1. Các yếu tố văn hóa............................................................................ 15
5.2. Một số kiến nghị đề suất ........................................................................ 59
2.3.2. Các yếu tố xã hội .............................................................................. 16
5.2.1. Đề suất với chủ đầu tư ....................................................................... 59
-x-
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1. ANOVA (Analysis Variance): phân tích phương sai
2. CT: yếu tố hoạt động chiêu thị
3. GC: yếu tố giá cả
4. MT: yếu tố môi trường sống
5. TN: yếu tố thu nhập
6. UT: yếu tố uy tín, chất lượng của chủ đầu tư
7. VT: yếu tố vị trí
8. EFA (Exporatory Factors Analysis): phân tích yếu tố khám phá
9. HOREA: hiệp hội Bất động sản thành phố Hồ Chí Minh
10. KARSI (Korea Apartment Residents Satisfaction Index): chỉ số hài lòng của
người dân sống trong căn hộ tại Hàn Quốc.
11. KMO: hệ số Kaiser – Mayer Olkin
12. Sig. (Observed significance level): mức ý nghĩa quan sát
13. SPSS (Statistical Package for the Social Sciences): phần mềm toán thống kê cho
khoa học xã hội
14. Tp. HCM: thành phố Hồ Chí Minh
15. VIF (Variance Inflation Factor): hệ số phóng đại phương sai
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp thang đo các yếu tố tác động đến quyết định mua ...... 33
Bảng 3.2: Bảng mô tả biến quyết định mua căn hộ giá thấpError! Bookmark not
defined.
Bảng 4.1: Thống kê thông tin mẫu khảo sát. ...................................................... 41
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach alpha ......................... 42
Bảng 4.3: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett ..................................................... 42
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua căn hộ
giá thấp dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM (hiệu chỉnh). ................. 45
1.1. Lý do chọn đề tài
Sự gia tăng dân số là nhân tố làm tăng mọi nhu cầu của xã hội và theo đó cầu về
nhà ở cũng tăng lên, đặc biệt quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế – xã hội làm gia
tăng dân số cơ học do di dân từ khu vực nông thôn, từ các đô thị nhỏ đến các thành phố
lớn để tìm kiếm việc làm, thu nhập hoặc vì nhu cầu học tập, đoàn tụ gia đình… đã tạo
ra quá tải của cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường sống và áp lực
thiếu hụt đột biến về nhà ở nhất là cho người có thu nhập thấp ổn định chỗ ở lâu dài.
Dù là quốc gia đã phát triển hay đang phát triển, Nhà nước luôn phải có biện
pháp tích cực đối với nhóm người “yếu thế” trong xã hội để đảm bảo cho họ từ các yêu
cầu thiết yếu như được ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, giáo dục cơ sở đến
các nhu cầu được giao lưu, được tự khẳng định, được tiến bộ, được sáng tạo nhằm rút
ngắn dần sự bất bình đẳng trong việc lựa chọn cơ hội phát triển, phân bổ năng lực công
bằng hơn trong các nhóm dân cư khác nhau. Trong các nhu cầu thiết yếu của con người,
nhà ở là một nhu cầu cơ bản, là điều kiện sinh tồn của con người. Người Việt Nam có
câu “an cư, lạc nghiệp”, cũng cho thấy nhà ở là mối quan tâm hàng đầu, thiết yếu đối
với mỗi người và thực sự là tổ ấm của mỗi gia đình trong xã hội.
Sự phát triển của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đã tác động rất lớn vào sự
phát triển của các đô thị. Sự gia tăng dân số nhanh chóng kéo theo hệ quả nhu cầu nhà
ở lớn hơn sự phát triển quỹ nhà ở. Sự phân hóa giữa người giàu và người nghèo tại các
đô thị khá rõ rệt. Những người nghèo, người thu nhập thấp tại các đô thị đang phải
đương đầu với vấn đề thiếu nhà ở hoặc ở trong những khu ở tồi tàn, chật chội và hệ
thống hạ tầng quá tải do họ không có khả năng về kinh tế để tự tạo lập và cải thiện chỗ
ở của mình. Thành phố Hồ Chí Minh cũng không ngoại lệ.
Thời gian vừa qua, thị trường nhà ở trên địa bàn thành phố hướng tới phục vụ
các đối tượng có thu nhập cao, đặc biệt kể từ khi các nhà đầu tư nước ngoài được tham
gia đầu tư bất động sản, hầu hết các doanh nghiệp chỉ chú trọng đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại cao cấp để kinh doanh, tình trạng đầu cơ về nhà ở làm cho giá nhà được
Harvard, “quá trình ra quyết định của cá nhân được định hướng bởi sự tối đa hóa
như dự tính. Chính vì nguyên nhân đó, nhiều chủ đầu tư đã chuyển sang phân khúc thị
tính hữu ích trong một lượng ngân sách hạn chế”.
trường xây dựng những căn hộ giá thấp dành cho những khách hàng có thu nhập thấp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm giải quyết chỗ ở cho người nghèo.
Qua một thời gian dài suy nghĩ, cùng với mong muốn khám phá những điều
mới lạ trong ngành bất động sản, tôi quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “NGHIÊN
CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA CĂN HỘ GIÁ
THẤP CỦA KHÁCH HÀNG CÓ THU NHẬP THẤP TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH” làm Luận văn Thạc sĩ của mình.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Cùng với tiến trình phát triển của xã hội, hành vi của người tiêu dùng cũng
ngày càng đa dạng hơn. Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về hành vi mua hàng
Như vậy, với giả thuyết thông tin trên thị trường là hoàn hảo và con người
chỉ hành động dựa trên lý trí thì nội dung của lý thuyết này cho rằng hành vi của
người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính là thu nhập và sở thích.
Mô hình của William D. Perreault về các nhân tố ảnh hưởng đến hành
vi của người tiêu dùng
William D. Perreault, Jr. là giáo sư kinh tế hàng đầu của trường đại học
Bắc Calorina. Ông là người từng được giải thưởng của viện khoa học Marketing
và giải thưởng Churchill (là giải thưởng danh dự trong lĩnh vực nghiên cứu
Marketing) và cũng là chủ biên của rất nhiều tờ báo nghiên cứu marketing danh
tiếng khác.
của khách hàng trong các lĩnh vực như xe máy, sản phẩm tiêu dùng nhanh, dịch vụ
Trong số các nghiên cứu về hành vi lựa chọn của khách hàng đã thực hiện
thì những nghiên cứu sau đây là nổi bật nhất:
- Yếu tố tâm lý bao gồm những yếu tố động cơ, nhận thức, hiểu biết, thái
độ, tính cách và lối sống.
- Ảnh hưởng của xã hội bao gồm ảnh hưởng từ gia đình, tầng lớp xã hội,
nhóm tham khảo và văn hóa.
- Tình huống mua bao gồm lý do mua, thời gian và môi trường xung quanh.
Mô hình của Philip Kotler về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn của người tiêu dùng
-4-
-5-
Philip Kotler là giáo sư hàng đầu trong lĩnh vực Marketing hiện đại. Ông là
đặc tính nào của sản phẩm khiến khách hàng thích hoặc không thích khi chọn căn
giáo sư danh dự tại trường quản trị Kellogg, tiến sĩ tại viện MIT và là hiệu trưởng
hộ cho mình, mà chưa chú trọng đến việc lường sự tác động của các yếu tố một
trường Marketing thuộc viện khoa học quản trị v.v. Ông còn là tác giả của rất
cách tổng quát đến hành vi tiêu dùng.
nhiều đầu sách nổi tiếng như: Quản trị Marketing, Nguyên lý Marketing,
- Đề suất các kiến nghị cho chủ đầu tư tham gia vào phân khúc thị trường căn
hộ giá thấp tại Tp.HCM hiện nay.
1.4. Nội dung nghiên cứu
- Quyết định của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của các đặc điểm cá
- Phân tích các số liệu đo lường để tìm ra mức độ tác động của các nhân tố ảnh
nhân, nổi bậc nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề
hưởng đến quyết định mua căn hộ giá thấp của khách hàng có thu nhập thấp tại
nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của người đó.
Tp.HCM.
- Việc quyết định lựa chọn cũng còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm lý
là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.
Mô hình của Philip Kotler về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
- Từ kết quả phân tích, đề xuất các kiến nghị cho chủ đầu tư tham gia vào phân
khúc thị trường căn hộ giá thấp tại Tp.HCM hiện nay.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
chọn của người tiêu dùng đã trở thành mô hình được ứng dụng phổ biến cho các
Phạm vi nghiên cứu là những khách hàng có thu nhập thấp đang có nhu cầu
nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu hàn lâm lặp lại trong nghiên cứu hành vi của
này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương
số liệu thống kê. Các kết quả nghiên cứu chủ yếu chỉ dừng lại ở việc đi tìm những
pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết.
-6Nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu và nhận dạng các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định mua căn hộ giá thấp của khách hàng có thu nhập thấp tại
-7SPSS 16.0 sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập trong nghiên cứu định lượng
này. Qui trình nghiên cứu được thực hiện theo hình dưới đây:
Tp.HCM. Từ đó đưa ra những đề xuất cho nhà đầu tư vào thị trường xây dựng những
căn hộ giá thấp, nhằm giải quyết việc làm cho người lao động, nhưng trên hết là tạo
được chỗ ở ổn định cho người nghèo, đồng thời xóa bỏ được các khu nhà ổ chuột, nhà
Cơ sở lý thuyết
Thang đo nháp 1
Thảo luận nhóm điều chỉnh
(n≤30), (định lượng sơ bộ)
Định lượng sơ bộ
(n=100)
Thang đo nháp 2
tạm bợ trên địa bàn thành phố và góp phần tạo mỹ quan đô thị xứng đáng là Hòn Ngọc
1.6.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính thường được dùng tìm hiểu sâu về thái độ và hành vi
khách hàng (Lee, 1999). Vì vậy nghiên cứu này sử dụng bước nghiên cứu định tính
thông qua thảo luận với các chuyên gia trong ngành và một số khách hàng có thu nhập
thấp đang có nhu cầu mua căn hộ có mức giá thấp. Mục đích của nghiên cứu này là
Kiểm tra tương quan biến tổng
Kiểm tra Cronback’s Alpha
Phân tích đặc thù trong sự
thoả mãn của khách hàng
sử dụng dịch vụ giữa
những người có giới tính,
độ tuổi, nghề nghiệp, thời
gian sử dụng khác nhau.
Tương quan
Hồi qui tuyến tính bội
khám phá các nhân tố tác động đến quyết định mua căn hộ có mức giá thấp tại Thành
phố Hồ Chí Minh. Từ đó, nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi thăm dò ý kiến của khách
hàng, làm cơ sở cho thu thập số liệu nghiên cứu định lượng tiếp theo.
1.6.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Ling & Fang, 2003)
Hình 1.1: Qui trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua căn
hộ giá thấp cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM.
1.7. Giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sẽ cho thấy được những những yếu tố nào là yếu tố mà
Cuối cùng, kết quả nghiên cứu lần này cũng góp phần tạo điều kiện để
những cuộc nghiên cứu về kinh doanh, tiếp thị tiếp theo có cơ sở để thực hiện dễ
dàng hơn, góp phần tạo điều kiện để thị trường phát triển bền vững hơn.
Kết cấu của luận văn
Luận văn có kết cấu được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Nội dung chương này
trình bày khái quát về lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
và giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này trình
bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu, các định nghĩa và các khái
niệm liên quan, làm cơ sở thực hiện cho đề tài nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày qui trình
nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng, nhằm phát triển mô hình
mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo chính thức cho mô hình nghiên cứu của
luận văn.
Chương 4: Kiểm định mô hình nghiên cứu. Từ kết quả số liệu khảo sát
thu được, chương này sẽ tiến hành phân tích và kiểm định thang đo, kiểm định mô
hình hồi qui và các giả thuyết đặt ra của mô hình nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và các đề xuất quản trị. Chương này sẽ tiến hành
thảo luận kết quả đạt được, từ đó nêu lên những kiến nghị đề suất với chủ đầu tư
và các cơ quan ban ngành liên quan. Sau đó, tác giả sẽ tiến hành tổng kết quá trình
thực hiện của đề tài, những hạn chế và gợi mở cho những nghiên cứu tiếp theo.
2.1. Hành vi tiêu dùng
2.1.1. Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hành vi người tiêu dùng.
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997), hành vi
người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận
- Chiêu thị
-
Kích thích
khác
Kinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hóa
Đặc điểm
người mua
- Văn hóa
- Xã hội
- Tâm lý
- Cá tính
-11Quá trình ra
quyết định
- Nhận thức
vấn đề
- Tìm kiếm
thông tin
- Đánh giá
- Quyết định
- Hành vi sau
khi mua
Quyết định của
ngoài.
Các nguồn thông tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản phẩm thay
2.1.2. Quá trình thông qua quyết định lựa chọn
Theo Philip Kotler (2001), quá trình thông qua quyết định lựa chọn của
phân chia các nguồn thông tin của người tiêu dùng thành bốn nhóm:
người tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn sau đây (hình 2.2):
Nhận biết
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá
lựa chọn
Quyết
định mua
đổi tùy thuộc vào sản phẩm muốn mua và các đặc tính của người mua. Có thể
- Nguồn thông tin cá nhân: những thông tin từ gia đình, bạn bè, người quen,
Hành vi sau
khi mua
hàng xóm.
- Nguồn thông tin thương mại: thông tin nhận từ các đơn vị tiếp thị, chủ
đầu tư.
muốn mua nhà khi chưa có nơi ở riêng, muốn ăn khi đói, muốn uống nước khi
sẽ sẵn sàng bỏ nhiều thời gian để tham khảo rất nhiều nguồn thông tin khác nhau.
khát v.v.
2.1.2.3. Đánh giá các lựa chọn
- Kích thích bên ngoài như thời gian, sự thay đổi do hoàn cảnh, môi trường,
Theo Philip Kotler (2001), trước khi đưa ra quyết định lựa chọn người tiêu
đặc tính của người tiêu dùng, những chi phối có tính chất xã hội như: văn hóa,
dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các loại sản phẩm
giới tham khảo, những yêu cầu tương xứng với các đặc điểm cá nhân, những kích
khác nhau. Tiến trình đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự sau đây:
-12-
-13-
Thứ nhất, người tiêu dùng xem mỗi sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính
nhất định. Trong đó, mỗi thuộc tính được gán cho một chức năng hữu ích mà sản
phản đối của những người này mà người tiêu dùng đưa ra quyết định lựa chọn hay
người tiêu dùng để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro nhận thức được của
Người tiêu dùng sẽ chọn mua sản phẩm nào có thể đáp ứng cao nhất những
thuộc tính mà họ đang quan tâm, nghĩa là đạt được tổng số điểm cao nhất. Tuy
khách hàng.
2.1.2.5. Hành vi sau mua
nhiên, kết quả đánh giá này phụ thuộc vào tâm lý, điều kiện kinh tế và bối cảnh cụ
Sau khi mua sản phẩm, dịch vụ người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay
thể diễn ra hành vi lựa chọn của người tiêu dùng. Vì thế, nhiệm vụ của chủ đầu tư
không hài lòng ở một mức độ nào đó và sau đó có các hành động sau khi mua như
là phải hiểu được người tiêu dùng đánh giá như thế nào đối với loại sản phẩm của
là một phản ứng đáp lại với sản phẩm hay dịch vụ đó.
mình, từ đó đưa ra những những kế hoạch đầu tư, kinh doanh hiệu quả.
Nếu tính năng và công dụng của sản phẩm làm thỏa mãn các kỳ vọng trước
Sau khi đánh giá, ý định mua hàng sẽ được hình thành đối với sản phẩm
khi mua hàng thì người tiêu dùng sẽ hài lòng. Hệ quả là hành vi mua hàng sẽ được
nhận được điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua hàng. Tuy nhiên, theo
mua.
Tóm lại, qua phân tích quá trình thông quyết định mua hàng của Kotler,
chúng ta có thể kết luận: hành vi mua hàng là một quá trình diễn ra kể từ khi hình
thành ý thức về nhu cầu đến khi đưa ra quyết định lựa chọn, hoặc quyết định lựa
chọn được lặp lại. Trong khi đó, quyết định lựa chọn là giai đoạn cuối cùng của
228.
Yếu tố thứ nhất là thái độ của người thân, bạn bè, đồng nghiệp từng ủng hộ
quá trình thông qua quyết định lựa chọn, đó là kết quả đánh giá các lựa chọn, trên
hay phản đối. Tùy thuộc vào cường độ và chiều hướng của thái độ ủng hộ hay
cơ sở cân đối giữa nhu cầu và khả năng, giữa tổng lợi ích hay giá trị khách hàng
cảm nhận được từ sản phẩm, dịch vụ đó so với tổng chi phí mà họ phải trả để có
-14được sản phẩm, dịch vụ dưới sự tác động của các những người khác (người thân,
bạn bè, đồng nghiệp), các tình huống bất ngờ nảy sinh và rủi ro khách hàng nhận
thức được trước khi ra quyết định lựa chọn.
2.2. Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng
Theo N. Gregory Mankiw, lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng
cho rằng: “quá trình ra quyết định của cá nhân được định hướng bởi sự tối đa
-15Văn hóa
- Nền
văn hóa
- Nhánh
văn hóa
- Tầng
thái độ
Người lựa
chọn.
Hình 2.4: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
Nguồn: Philip Kotler, Gary Armstrong (2009), Principles of Marketing,
13th, Pearson..
2.3.1. Các yếu tố văn hóa
nào đó, người ta thường phải xem xét đến khả năng chi trả của họ, khả năng đánh
Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi của người tiêu dùng.
đổi của họ để có được hàng hóa này thay vì hàng hóa khác hay dùng vào việc
Khi nghiên cứu về yếu tố văn hóa ta xem xét vai trò của các yếu tố nền văn hóa,
khác.
nhánh văn hóa và tầng lớp xã hội đối với người quyết định mua.
Thứ hai, mức hữu dụng cao nhất: người tiêu dùng chỉ lựa chọn những loại
Nền văn hóa: là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành
hàng hóa, dịch vụ nào mang lại cho họ lợi ích lớn nhất. Lợi ích này là tổng hòa
vi của một người. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị,
những giá trị mà người tiêu dùng nhận được khi lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ
ngân sách của mình anh ta sẽ lựa chọn căn hộ ở mức giá thấp nào có các đặc điểm
mang lại cho anh ta lợi ích nhiều nhất.
2.3. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
Tầng lớp xã hội: hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ sự
phân tầng xã hội. Sự phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng
cấp theo đó những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và
Nghiên cứu một cách tổng quát về hành vi người tiêu dùng, Philip Kotler
dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò nhất định. Hay gặp hơn là trường hợp phân
và Gary Armstrong (2009) cho rằng quá trình mua hàng chịu sự tác động bởi các
tầng thành các tầng lớp xã hội. Các tầng lớp xã hội là những bộ phận tương đối
nhóm yếu tố cơ bản sau: yếu tố văn hoá, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tố
đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo theo thứ bậc và gồm những
tâm lý (hình 2.4).
thành viên có chung những giá trị, nỗi quan tâm và hành vi.
-162.3.2. Các yếu tố xã hội
Nhóm tham khảo: Nhiều nhóm có ảnh hưởng đến hành vi của một người.
Nhóm tham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp
(mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó. Những nhóm
tiêu dùng của họ. Ví dụ: người công nhân thường chủ yếu sẽ mua những sản phẩm
ảnh hưởng lớn nhất. Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua.
phục vụ cuộc sống hằng ngày và phục vụ công việc họ đang làm, trong khi đó
Gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó. Do từ bố mẹ mà một người có
người chủ tịch doanh nghiệp thường hay sử dụng dịch vụ vui chơi giải trí nhiều
được một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham
hơn, mua những sản phẩm đắt tiền hơn. Người làm tiếp thị cần cố gắng xác định
vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu. Ngay cả khi người mua không còn quan
những nhóm nghề nghiệp có quan tâm trên mức thấp đến các sản phẩm và dịch vụ
hệ nhiều với bố mẹ, thì ảnh hưởng của bố mẹ đối với hành vi của người mua vẫn
của mình. Doanh nghiệp có thể thậm chí chuyên môn hóa sản phẩm của mình cho
có thể rất lớn. Ở những nước mà bố mẹ sống chung với con cái đã trưởng thành
những nhóm nghề nghiệp nhất định.
như Việt Nam thì ảnh hưởng của họ có thể là cơ bản.
Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình
định chung. Người làm tiếp thị phải xác định xem thành viên nào thường có ảnh
trị dành cho các khách hàng mục tiêu.
hưởng lớn hơn đến việc lựa chọn những sản phẩm khác nhau. Thông thường đó là
vấn đề ai có quyền lực hay thông thạo hơn.
Lối sống: Lối sống của một người là một cách sống của họ được thể hiện
ra trong hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó. Lối sống miêu tả sinh
Vai trò và địa vị: Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhóm
động toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường xung quanh. Những
– gia đình, các câu lạc bộ, các tổ chức. Vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể
người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và cùng nghề nghiệp
xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ. Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị.
-18-
-19-
có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau. Những người làm tiếp thị sẽ tìm
cơ hiện thời nữa và người ta lại cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp
thông qua những cảm giác truyền qua năm giác quan của mình: thị giác, thính giác,
mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản
khứu giác, xúc giác và vị giác. Tuy nhiên mỗi người chúng ta lại suy xét, tổ chức
phẩm và nhãn hiệu. Nhiều người làm kinh doanh đã sử dụng một khái niệm gắn
và giải thích thông tin cảm giác đó theo cách riêng của mình.
liền với nhân cách là ý niệm về bản thân.
2.3.4. Các yếu tố tâm lý
Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ
thuộc vào cả mối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và
Động cơ: Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều
những điều kiện bên trong cá thể đó. Người ta có thể có những nhận thức khác
nhu cầu. Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học. Chúng nảy sinh từ những trạng
nhau về cùng một khách thể do có ba quá trình nhận thức: sự quan tâm có chọn lọc,
thái căng thẳng về sinh lý như ăn, khát, khó chịu. Một số nhu cầu khác có nguồn
sự bóp méo có chọn lựa và sự ghi nhớ có chọn lọc. Trong đó, sự quan tâm có chọn
gốc tâm lý. Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý, như nhu cầu
con người. Trong đó, Abraham Maslow cho rằng nhu cầu của con người được sắp
thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự
xếp trật tự theo thứ bậc từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất như sau: Những nhu
củng cố.
cầu sinh lý (ăn, ở, nghỉ ngơi v.v.), những nhu cầu an toàn (an toàn, được bảo vệ
Niềm tin và thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được
v.v.), những nhu cầu xã hội (giao tiếp, cảm giác thân mật v.v.), những nhu cầu
niềm tin và thái độ. Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của
được tôn trọng (tự tôn trọng, được công nhận, có địa vị xã hội v.v.) và những nhu
con người.
cầu tự khẳng định mình (tự phát triển và thể hiện mọi tiềm năng v.v.). Con người
Niềm tin là một ý nghĩ khẳng định của con người về một sự việc nào đó.
sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng nhất. Khi người ta
Những niềm tin đó tạo nên những hình ảnh của sản phẩm cũng như nhãn hiệu và
đã thoả mãn được một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn là động
Từ lập luận trên, tác giả đưa ra giả thuyết sau:
H1: Yếu tố uy tín, chất lượng chủ đầu tư có tác động đến quyết định mua
căn giá thấp.
theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi luôn cả những thái độ khác
Thứ hai, vấn đề quan tâm của người mua căn hộ đó chính là xem xét xem
nữa. Do đó, các doanh nghiệp nên làm cho sản phẩm của mình phù hợp với
sản phẩm đó có phù hợp với mức thu nhập của mình hay không. Yếu tố thu nhập
những thái độ sẵn có, chứ không nên cố gắng thay đổi thái độ của mọi người.
thể hiện ở mức ngân sách hiện tại mà người đó dự định mua, khả năng sắp xếp
2.4. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu của luận văn
2.4.1. Các giả thuyết
Từ cơ sở lý thuyết trên, cùng với quá trình nghiên cứu và tham vấn của tác
thanh toán, khả năng vay mượn hay những hỗ trợ từ phía người bán v.v. Tùy vào
mức thu nhập khác nhau mà người mua sẽ lựa chọn cho mình loại căn hộ phù hợp.
Từ lập luận trên, tác giả đưa ra giả thuyết sau:
giả với những tiến sĩ trong lĩnh vực Marketing thuộc trường Đại học kinh tế - Luật
H2: Yếu tố thu nhập có tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp.
và các chuyên gia phân tích đầu tư có uy tín trong ngành Bất động sản tại thành
Như đã được trình bày ở mục 2.4, mỗi con người khi lớn lên ở những môi
Vị trí của căn hộ bao gồm vị trí tuyệt đối và vị trí tương đối. Vị trí của căn
trường văn hóa và ý thức về vai trò - địa vị xã hội khác nhau thì sẽ hình thành cho
hộ càng thuận tiện thì giá trị của căn hộ đó càng cao. Ví dụ: những căn hộ nào
họ những quan niệm về lối sống, nhân cách và tự ý thức khác nhau. Những quan
nằm gần trung tâm thành phố sẽ có giá trị lớn hơn những căn hộ cùng loại nằm ở
niệm này sẽ chi phối niềm tin và thái độ của người đó khi thực hiện hành vi.
xa (vị trí tương đối) và những căn hộ nằm ở những nơi có khí hậu trong lành mát
Căn hộ là một tài sản có giá trị lớn, thường đó là tài sản tích lũy của cả gia
đình trong thời gian dài. Khi lựa chọn căn hộ, người quyết định lựa chọn rất ngại
rủi ro và họ thường tìm đến những chủ đầu tư uy tín. Chủ đầu tư uy tín tạo cho họ
mẽ sẽ có giá trị cao hơn những nơi bị ô nhiễm bởi khói bụi v.v (vị trí tuyệt đối).
Môi trường sống được đề cập ở đây chính là sự an toàn, sự tiện lợi với các
dịch vụ tiện tích đi kèm và sự hòa nhập với cộng đồng dân cư chung sống v.v.
niềm tin. Uy tín của chủ đầu tư được biểu hiện qua việc chủ đầu tư đó luôn tôn
Trong những yếu tố chi phí mà Philip Kotler (2001) đã đề cập, yếu tố giá
trọng những cam kết với khách hàng hay không, chất lượng của những công trình
H5: Yếu tố vị trí có tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp.
chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.
Thứ tư, theo Philip Kotler (2001) cho rằng mỗi cá nhân có đặc điểm khác
2. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm: a) Phần diện tích bên
nhau sẽ có mức độ tiếp nhận và phản ứng đối với những thông tin từ bên ngoài
trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó; b) Phần
khác nhau. Đặc điểm cá nhân bao gồm: giới tính, độ tuổi, trình độ, tình trạng hôn
diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định
nhân v.v. Theo đó, mỗi người có đặc điểm khác nhau sẽ có hành vi lựa chọn khác
của pháp luật; c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn
nhau.
hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng.
Từ lập luận trên, tác giả đưa ra giả thuyết sau:
H6: Có sự khác nhau về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua căn hộ
giá thấp đối với các cá nhân có đặc điểm khác nhau.
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
3. Phần sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm: a) Phần diện tích nhà
H2
H3
H4
H5
Quyết định
mua căn hộ
giá thấp
H6
Đặc điểm cá nhân
chưa được định nghĩa một cách rõ ràng. Ở đây, khái niệm về căn hộ được đề cập
như là một phần sở hữu riêng bên cạnh những phần sở hữu riêng khác trong toàn
bộ chung cư mà chưa phân định được đặc tính vật lý của nó. Do đó, nghiên cứu
tiếp tục tìm hiểu những định nghĩa về căn hộ ở các nước khác là điều thật sự cần
thiết.
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định mua căn hộ giá thấp dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM.
Theo Encyclopedia Britannica có giải thích về căn hộ như sau:
-24-
-25-
“Trong tiếng Anh hiện đại từ “condominium” (được viết tắt là condo) là từ
Marshall đưa ra khái niệm giá cả phụ thuộc vào giá cung và giá cầu. Giá
Như vậy, từ các quan điểm trên ta thấy giá cả của mỗi căn hộ trên thị
(project). Khi một người sở hữu một phần của “condominium”, anh ta có quyền sở
trường hiện nay khác nhau là do: (1) phụ thuộc vào bản chất của chúng, tức là giá
hữu không gian nằm giữa các bức tường, sàn và trần căn hộ của mình và một
trị được tích lũy trong mỗi căn hộ là khác nhau; và (2) tình hình cung cầu của căn
quyền sử dụng chung không thể chia sẻ (undivided share) đối với tất cả “không
hộ trên thị trường.
gian chung” (common area) thuộc khuôn viên dự án chung cư chứa căn hộ đó.”
(Nguồn: Encyclopedia Britannica, 2006)
Vì vậy, thông qua các định nghĩa trên, khái niệm “căn hộ chung cư” có thể
được hiểu như sau:
“Căn hộ chung cư là một đơn vị nhà ở được nằm bên trong các khối chung
cư cao tầng. Một người khi sở hữu căn hộ chung cư sẽ có quyền sở hữu không
gian nằm giữa các bức tường, sàn và trần căn hộ của mình, quyền sử dụng chung
đối với không gian chung thuộc khuôn viên dự án chung cư chứa căn hộ đó và các
quyền sở hữu riêng khác theo qui định của pháp luật.”
Thông qua quá trình nghiên cứu, tham khảo của tác giả về tình hình thị
trường căn hộ tại Tp.HCM hiện nay, căn hộ có mức giá thấp được hiểu là: “Căn
hộ có mức giá thấp là căn hộ mà giá cả giao dịch thực tế trên thị trường ở mức từ
8 triệu đồng/m2 đến 12 triệu đồng/m2”. (Nguồn: HOREA(2012), Báo cáo hàng
năm).
những người chi tiêu ít nhất 66% thu nhập cho ăn uống để tồn tại. 34% thu nhập
sở, là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện. Giá cả là hình thức biểu
còn lại dành cho ( nhà ở, văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, quan hệ tiệc tùng v..v)
hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, giá cả tách khỏi giá trị, vận động xoay quanh
trục giá trị và khi giá trị thay đổi thì giá cả cũng thay đổi theo.
+ Xét trên phương diện cải thiện nhà ở, người thu nhập thấp là những người
phải chi một phần thu nhập để thuê nhà hoặc trả góp tiền sửa nhà, mua nhà ngoài
việc chi tiêu cho nhu cầu cơ bản.
-26+ Theo như đề tài, người thu nhập thấp được định nghĩa ở đây chỉ bao gồm
những người có khả năng tiếp nhận sự hỗ trợ và có giải pháp để hoàn trả dần sự
ưu đãi đã được hưởng.
+ Là những người hiện đang sống trong những ngôi nhà quá cũ nát mà không
có điều kiện sửa sang hay cải tạo lại.
+ Là những người có mức thu nhập ổn định và có khả năng tích luỹ vốn để cải
thiện điều kiện ở, với sự hỗ trợ của Nhà nước về vay vốn dài hạn trả góp, tạo điều
kiện ưu đãi về chính sách đất đai và cơ sở hạ tầng ( người vay vốn có khả năng
hoàn trả tiền vay).
+ Là những người chưa có nhà hoặc có nhà nhưng diện tích ở chật hẹp, S
3.2. Nghiên cứu định tính
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
3.1. Quy trình nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu đã xác định cùng với cơ sở lý thuyết được trình
bày, ta thấy vấn đề nghiên cứu ở đây chưa được cấu trúc. Do đó, tác giả nhận thấy
Qui trình nghiên cứu được thực hiện theo hình 3.1 dưới đây.
sự cần thiết của việc tiến hành nghiên cứu định tính, nhằm mục đích xác định cấu
Mục tiêu nghiên
cứu
Cơ sở lý thuyết và
mô hình nghiên cứu
Thảo luận
nhóm
Thang
đo nháp
trúc vấn đề. Bên cạnh việc thu thập thông tin thông qua các tài liệu tham khảo, các
báo cáo của hiệp hội Bất động sản và cục thống kê Tp. HCM, tác giả còn thu thập
Điều chỉnh
thang đo
nhân tố nhỏ hơn 0.5, kiểm
tra yếu tố trích được, kiểm
tra phương sai trích được)
Kiểm định mô hình
lý thuyết
Kết quả đo lường và
thảo luận kết quả
cạnh phản ánh) các yếu tố này theo mô hình lý thuyết được đề xuất (mục 2.4.2),
trên cơ sở đó hiệu chỉnh bổ sung hoàn thiện các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết
mua căn hộ giá thấp dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM và phát triển
thang đo các yếu tố này (nếu có).
Thảo luận nhóm được thực hiện với 10 người có kinh nghiệm trong lĩnh
vực đầu tư và kinh doanh bất động sản gồm: 2 chủ đầu tư, 2 chuyên gia nghiên
cứu trong thị trường bất động sản, 3 giám đốc bán hàng có kinh nghiệm và 3 kiến
trúc sư có kinh nghiệm thiết kế xây dựng công trình chung cư tại Tp.HCM.
Phương pháp thảo luận dưới sự gợi ý của tác giả nghiên cứu, các thành viên
bày tỏ quan điểm của mình theo các nội dung của dàn bài thảo luận do tác giả
Kiến nghị
soạn thảo [phụ lục 1.2], các thành viên khác đưa ra quan điểm phản biện lại ý kiến
của các thành viên trước đó, cho đến khi không còn quan điểm của ai phát sinh,
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua
căn hộ giá thấp của khách hàng có thu nhập thấp tại Tp.HCM.
tác giả nghiên cứu thống nhất và giữ lại những ý kiến đại diện cho số đông (được
từ 7/10 người trở lên) tán đồng.
động của hoạt động truyền thông tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp
dành cho người có thu nhập thấp tại Tp.HCM.
- Đáp viên có hiểu được các phát biểu hay không?
- Đáp viên có thông tin để trả lời hay không?
- Đáp viên có sẵn sàng cung cấp thông tin hay không?
Đánh giá về mặc hình thức và kiểm tra về mặc từ ngữ, cú pháp được sử
- Bàn về các yếu tố đặc điểm cá nhân, nhóm thảo luận đồng ý xem xét các
đặc điểm về: giới tính, độ tuổi, trình độ, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp:
+ Giới tính: đồng ý xem xét sự khác nhau giữa nam và nữ trong quyết định
lựa chọn căn hộ.
dụng trong các phát biểu nhằm đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và không gây
+ Độ tuổi: nhóm đồng ý chỉ nghiên cứu những khách hàng có độ tuổi nằm
nhầm lẫn cho đáp viên khi được phỏng vấn. Việc phỏng vấn sâu cũng được do
trong nhóm đại diện cho đa số người đứng tên trong các hợp đồng giao dịch hiện
chính tác giả và nhóm cộng tác viên thực hiện đầu tháng 10 năm 2013 theo dàn
tại đã được công bố. Theo đó, nghiên cứu xem xét sự khác nhau giữa những cá
bài phỏng vấn [phụ lục 1.3].
nhân thuộc các nhóm tuổi từ 25-30 tuổi, 31-36 tuổi, 37-45 tuổi và 46-55 tuổi trong
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính
- Khái niệm quyết định mua căn hộ giá thấp (biến phụ thuộc) cần được
phản ánh dựa trên các khía cạnh đáp ứng được sự kỳ vọng của khách hàng như:
+ Theo Paul Pelleman (1998), con người gồm có con người có ý thức (chủ
phù hợp với mức thu nhập, có chất lượng đáp ứng với những gì khách hàng mong
động) và con người vô thức (bị động), tức là có những quan niệm của con người
đợi, giá cả tốt, tính năng phù hợp với mức nhu cầu của khách hàng, đồng thời
sẽ được hình thành một cách vô thức bởi những thông tin tác động từ những hoạt
người tiêu dùng cũng sẵn sàng bỏ rất nhiều thời gian và công sức để tìm cho mình
động chiêu thị của công ty. Những quan niệm đó góp phần tác động đến hành vi
một sản phẩm được xem là đáng tin cậy.
của người tiêu dùng.
-32-
-333.2.2.2. Kết quả phát triển thang đo
Như vậy, với kết quả của quá trình thảo luận nhóm này, mô hình các yếu tố
chính ảnh hưởng đến quyết định mua căn hộ giá thấp dành cho người có thu nhập
Thang đo nháp được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình đề xuất
Quyết định
mua căn hộ
giá thấp
đồng ý), như sau:
- Thang đo các yếu tố tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp
Mức độ quan trọng
H7
Đặc điểm cá nhân
Hoạt động
chiêu thị
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định mua căn hộ giá thấp dành cho khách hàng có thu nhập thấp tại Tp.HCM
(hiệu chỉnh).
Với các giả thuyết nghiên cứu sau:
H1: Yếu tố uy tín, chất lượng của chủ đầu tư có tác động đến quyết định mua
căn hộ giá thấp
H2: Yếu tố thu nhập có tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp.
H3: Yếu tố môi trường sống có tác động đến quyết định mua căn hộ giá
thấp.
H4: Yếu tố giá cả có tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp.
H5: Yếu tố vị trí có tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp.
H6: Yếu tố hoạt động chiêu thị có tác động đến quyết định mua căn hộ giá
Mã
hóa
thông tin liên lạc)
Tôi chọn vì căn hộ X vì nội thất đảm bảo chất
UT6 lượng (màu sơn; thiết bị vệ sinh, nhà bếp, thiết 1
2
3
bị chiếu sáng ... )
Đo lường về "Yếu tố thu nhập” - ký hiệu TN
Tôi chọn căn hộ X vì nó phù hợp với túi tiền
TN1
1
2
3
tôi tích lũy dùng để mua nhà
Tôi chọn căn hộ X vì được ngân hàng cho các
chính sách hỗ trợ mua nhà hợp lý
Tôi chọn căn hộ X vì nhà đầu tư đưa ra chính
TN3 sách thanh toán hợp lý, phù hợp với khả năng
thanh toán của tôi
Tôi chọn căn hộ X vì nó hợp với mức ngân
TN4 sách gia đình (bố mẹ, anh chị em ...) hỗ trợ tôi
mua nhà.
TN2
thấp.
H7: Có sự khác nhau về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua căn hộ
giá thấp đối với các nhân có đặc điểm khác nhau
Các biến quan sát
Hoàn
4
5
4
5
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Tôi chọn căn hộ X vì các chuyên viên tư vấn
tiếp thị đáng tin tưởng
Tôi chọn căn hộ X vì tôi cảm thấy được bảo
vệ an toàn (bảo vệ 24/24)
Tôi chọn căn hộ X vì cảm thấy hài lòng với
các dịch vụ tiện ích đi kèm(sân thể thao,
MT3
phòng tập thể dục, dịch vụ ăn uống và các
dịch vụ khác)
Tôi chọn căn hộ X vì cảm thấy thích môi
MT4
trường sống năng động và hiện đại
Tôi chọn vì căn hộ X vì tôi thích hạ tầng kỹ
MT5 thuật đảm bảo (đường xá khô ráo, có khuôn
viên cây xanh hài hòa)
Đo lường về "yếu tố giá cả" - ký hiệu GC
Tôi chọn căn hộ X vì tôi thấy mức giá của nó
GC1
vào thời điểm hiện nay là rất hợp lý
Tôi chọn căn hộ X vì thấy không thể tìm được
GC2 căn hộ có mức giá như vậy với các lợi ích
tương đương
Tôi chọn căn hộ X vì mức giá của nó cạnh
tranh, đã bao gồm hết tất cả những chi phí
GC3
phát sinh (thuế trước bạ, chuyển mục đích sử
dụng đất ... )
Tôi chọn căn hộ X vì giá cả tốt, phù hợp với
GC4
3
4
5
1
2
3
4
5
Mức độ quan trọng
Mã
hóa
QD1
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
5
Biến giải thích
Tôi quyết định mua căn hộ X, khi giá cả tốt,
phù hợp với túi tiền của tôi
Tôi quyết định mua căn hộ X, khi nó là căn
hộ có chất lượng tốt – đáng giá đồng tiền
Tôi quyết định mua căn hộ X, khi nó là sản
phẩm phù hợp nhất so với nhu cầu của gia
đình tôi
Tôi quyết định mua căn hộ X, khi cả gia
đình tôi đều tán thành mua nó
Tôi quyết định mua căn hộ X, khi tôi cảm
thấy an tâm và tin tưởng về chủ đầu tư đó
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
5
1
2
3
4
5
được chuyển thành thang đo chính chức và được sử dụng trong bảng câu hỏi
nghiên cứu chính thức sau khi bổ sung một số thông tin cá nhân của đáp viên và
các thông tin nhằm sàn lọc đối tượng mục tiêu [phụ lục 1.3].
3.2. Nghiên cứu định lượng
3.2.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu
1
Đo lường về " Yếu tố hoạt động chiêu thị" - ký hiệu CT
Tôi chọn căn hộ X vì tôi thấy rất ấn tượng với
CT1
1
thông tin giới thiệu về căn hộ X
Tôi chọn căn hộ X vì các chương trình khuyến
CT2 mại (rút thăm trúng thưởng, tặng quà …) của
1
X rất hấp dẫn
Tôi quyết định mua căn hộ X vì khi xem căn
2
3
4
5
chung cư để khảo sát những khách hàng vừa mới mua căn hộ và đến các sàn giao
dịch để khảo sát những khách hàng đang có nhu cầu tìm kiếm căn hộ nhằm xác
định đúng đối tượng điều tra.
Xác định cỡ mẫu tối ưu cho nghiên cứu có nhiều phương pháp khác nhau:
-36-
-37-
(1) Theo Tabachnick và Fidell, để tiến hành nghiên cứu hồi qui một cách
Đối tượng đáp viên trong nghiên cứu phải thỏa mãn các điều kiện sau: (a)
tốt nhất thì kích thước mẫu phải đảm bảo theo công thức: cỡ mẫu ≥ 8 * số biến
đã lựa chọn hoặc đang tìm kiếm mua căn hộ phù hợp (đang có nhu cầu); (b) là
độc lập + 50; hoặc cỡ mẫu ≥ số biến độc lập + 50, nếu số biến độc lập < 5.
(2) Theo Hair & ctg (1998), trường hợp sử dụng phân tích nhân tố (EFA)
thì kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ số quan sát/ biến đo
thích cho một khái niệm nghiên cứu) của tập hợp các biến quan sát (các câu hỏi)
0,9
0,95
Ε
0.05
207
270
384
0.04
232
422
600
…
…
0.01
5180
6764
9603
Bảng 3.3: Kích thước mẫu theo sai số và độ tin cậy cho phép
Nguồn: Nguyễn Thị Cành (2009), Giáo trình phương pháp và phương
pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nxb. Đại học Quốc gia Tp.HCM.
trong thang đo thông qua hệ số Cronbach alpha.
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cùng nhiều nhà
nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach alpha có giá trị từ 0,8 trở lên là thang
đo tốt, 0.7 – 0.8 là sử dụng được. Song cũng có nhiều nhà nghiên cứu như
Nunally(1978), Peterson(1994) và Slater(1995) đề nghị số Cronchbach anpha từ
cứu. Tiêu chuẩn áp dụng và chọn biến đối với phân tích nhân tố khám phá EFA
(2). Phỏng vấn qua email bằng công cụ Form của Google Docs đối với
bao gồm:
những khách hàng hàng có thể liên hệ qua địa chỉ email.
- Tiêu chuẩn Bartlett và hệ số KMO dùng để đánh giá sự thích hợp của
phân tích EFA. Theo đó, giả thuyết H0 (các biến không có tương quan với nhau
-38-
-39-
trong tổng thể) bị loại bỏ và EFA được cho là thích hợp khi: 0.5 ≤ KMO ≤ 1 và
Kết quả của mô hình hồi qui là tìm ra mức độ ảnh hưởng của các các nhân
Sig < 0.05. Trường hợp KMO < 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích
tố tác động đến quyết định mua căn hộ giá thấp dành cho người có thu nhập thấp
hợp với dữ liệu.
tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
- Tiêu chuẩn rút trích nhân tố gồm chỉ số Eigenvalue (đại diện cho biến
và các nhân tố, dùng để đánh giá mức ý nghĩa của EFA. Theo Hair & ctg, Fator
tác động chính là: uy tín - chất lượng chủ đầu tư, thu nhập, môi trường sống, giá
loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu; Factor loading > 0.4 được xem là
cả, vị trí và yếu tố chiêu thị.
quan trọng; Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Trường hợp
Chương này cũng trình bày qui trình thực hiện nghiên cứu định lượng và
chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.3 thì cỡ mẫu ít nhất phải là 350; nếu cỡ mẫu
các kỹ thuật nhằm kiểm định thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết và các giả
khoảng trên 100 thì nên chọn tiêu chuẩn Factor loading > 0.5; nếu cỡ mẫu khoảng
thuyết (giả thiết) nghiên cứu bao gồm: thiết kế và thu thập thông tin nghiên cứu,
50 thì Factor loading > 0.75.
đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá
Như vậy, với đề tài nghiên cứu này, trong quá trình Cronbach alpha tác giả
quyết định giữ lại các thang đo có trị số Cronbach alpha ≥ 0.6 và loại các biến
quan sát có tương quan biến tổng < 0.3. Trong quá trình phân tích EFA, tác giả sử
dụng phương pháp trích Principal component với phép xoay Varimax, loại bỏ các
biến quan sát có trị số Factor loading ≤ 0.5.