Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
NGÔ NGọC KHáNH
Nghiên cứu các nhân tố tác động
đến sự phát triển hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MạI
(KINH Tế Và QUảN Lý THƯƠNG MạI)
Mã số: 62340121
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. NG èNH O
2. PGS.TS. NGUYN TH XUN HNG
H NI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận án Tiến sỹ “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam” .
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là
trung thực, chính xác. Các số liệu và thông tin trong luận án này chưa được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Ngô Ngọc Khánh
kinh tế trong Logistics ngày càng phức tạp hơn và sâu sắc hơn trong ngành khai
thác Dầu khí ............................................................................................................ 39
1.3.6. Nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên trong lĩnh vực khai thác Dầu khí ....... 41
1.4. Kinh nghiệm của các nước trong khu vực về phát triển hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí và bài học đối với Việt Nam ............................ 43
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Nhật Bản........................................................................................................... 43
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Trung Quốc ...................................................................................................... 47
1.4.3. Kinh nghiệm phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Singapore.......................................................................................................... 49
1.4.4. Kinh nghiệm phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Thái Lan ........................................................................................................... 51
1.4.5. Bài học đối với phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí
của Việt Nam .......................................................................................................... 55
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG NGÀNH KHAI
THÁC DẦU KHÍ VIỆT NAM ............................................................................ 61
2.1. Ngành khai thác Dầu khí Việt Nam và sự cần thiết phải tổ chức các hoạt
động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí .................................................. 61
2.1.1. Tổng quan về ngành khai thác Dầu khí ........................................................ 61
2.1.2. Sự cần thiết tổ chức hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí. ... 66
2.2. Phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong
ngành khai thác Dầu khí Việt Nam .................................................................... 69
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế, quy mô và số lượng các doanh nghiệp tham gia cung
ứng dịch vụ Logistics cho ngành khai thác Dầu khí............................................... 69
2.2.2. Nhân tố thuộc trình độ khoa học công nghệ, công nghệ khai thác và quản lý .. 71
2.2.3. Cơ sở hạ tầng Logistics ngành khai thác Dầu khí ........................................ 75
Việt Nam hiện nay ............................................................................................. 111
3.3.1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Logistics nhằm thúc đẩy hoạt động Logistics
trong khai thác Dầu khí......................................................................................... 111
3.3.2. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ Logistics trong quá
trình thực hiện các hoạt động Logistics Dầu khí .................................................. 112
3.3.3. Phát huy và nâng cao năng lực yếu tố con người đặc biệt là cán bộ quản lý,
nguồn nhân lực Logistics trong ngành Dầu khí Việt Nam ................................... 112
3.3.4 Tăng cường vai trò và sự cộng tác chặt chẽ của các hiệp hội ngành nghề
liên quan ....................................................................................................... 113
3.3.5. Giải pháp thuận lợi hóa thương mại và vận tải nhằm thúc đẩy sự phát triển
hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam ............................ 114
3.4. Kiến nghị về việc tạo lập môi trường và điều kiện để phát triển và nâng cao
hiệu quả hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam ........ 146
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................................ 146
3.4.2. Kiến nghị ngành và doanh nghiệp .............................................................. 147
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 149
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. Tiếng Việt
STT
Từ viết tắt
1
CNH-HĐH
2
CNTT
3
3PL
The Third Party Logistics
4PL
Fourth Party Logistics
Asean Framework Agreement on
AFAS
Services
AFTA Asean Free Trade Area
Asean Pacific Economic
APEC
Cooperation
ASEAN
BTA
CFS
CPC
CSCMP
EDI
EU
EWEC
FDI
FIATA
FPSO
Association of South East Asia
Nations
Bilateral Trade Agreement
Container Freight Station
Central Product Classification
Council of Supply Chain
Management Professionals
Kho nổi, xử lý, chứa và xuất dầu
FSO
Floating storage and offl oading
FTZ
Free Trade Zone
General Agreement on Tariffs and
GATT
Trade
GDP
Gross Domestic Product
GMS
Greater Mekong Subregion
GPS
Global Positioning System
GRT
Gross Register Tonnage
International Air Transport
IATA
Association
ICD
Inland Container Depot
Information and Communications
ICT
Technology
Japan International Cooperation
WB
WMS
WTO
World Bank
Warehouse Management Systems
World Trade Organazation
Kho nổi, chứa và xuất dầu không có thiết bị
xử lý
Khu vực thương mại tự do
Hiệp định chung về thương mại và thuế quan
Tổng sản phẩm quốc nội
Tiểu vùng sông Mê Công
Dịch vụ định vụ toàn cầu
Dung tích đăng ký hộp
Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
Cảng thông quan nội địa (cảng cạn)
Công nghệ thông tin viễn thông
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
Hàng lẻ
Chỉ số hoạt động logistics
Các nhà cung cấp dịch vụ logistics
Người kinh doanh vận tải đa phương thức
Dịch vụ người thầu vận chuyển hàng lẻ
Quy chế thương mại vĩnh viễn
Nghiên cứu và phát triển
Công nghệ định vị bằng sóng
Chuỗi cung ứng
Các mỏ dầu của Việt Nam.................................................................. 77
Bảng 2.2:
Các mỏ khí của Việt Nam .................................................................. 77
Bảng 2.3:
Danh mục vật tư cụ thể cần thiết cho hoạt động Dầu khí trong nước
(Ban hành kèm theo thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)............................................................... 83
Bảng 2.4:
Ý kiến của Cán bộ quản lý đánh giá đánh giá mức độ tác động của địa bàn
khai thác Dầu khí của Việt Nam hiện nay đến hoạt động Logistics............ 87
Bảng 2.5:
Doanh thu từ hoạt động dịch vụ Dầu khí từ 2008-2014 ...................... 90
Bảng 2.6:
Doanh thu và lợi nhuận của các đơn vị dịch vụ trong ngành Dầu khí........... 90
Bảng 2.7:
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động chủ yếu về dịch vụ Logistics của PTSC
năm 2013 - 2014.................................................................................. 91
Hình 1.2:
Những hoạt động của Logistics trong chuỗi cung ứng ........................ 14
Hình 1.3:
Doanh nghiệp đánh giá về vai trò của Logistics trong hoạt động ........ 16
Hình 1.4:
Nhận thức về vị trí, vai trò của dịch vụ Logistics trong việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [9] ......................................... 23
Hình 1.5:
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 1986 - 2016 ........ 32
Hình 1.6:
Các thành phần cơ bản trong hệ thống Logistics quốc gia [5] ............. 35
Hình 1.7:
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter ........................... 37
Hình 1.8:
Đánh giá của Cán bộ quản lý đánh giá mức độ tác động của địa bàn
khai thác Dầu khí của Việt Nam hiện nay đến hoạt động Logistics .... 42
Hình 2.6:
Năng lực của các doanh nghiệp Logistics trong khai thác Dầu khí hiện nay .. 79
Hình 2.7:
Đánh giá yếu tố vận tải trong hoạt động Logistics trong khai thác Dầu
khí ở Việt Nam hiện nay .................................................................... 81
Hình 2.8:
Ý kiến của Cán bộ quản lý đánh giá mức độ tác động của hoạt động
Logistics đến khai thác Dầu khí ....................................................... 101
Hình 2.9:
Ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý về tình hình phát triển hoạt động
Logistics trong khai thác Dầu khí ở Việt Nam .................................. 103
Hình 3.1:
Dự báo về thăm dò, tìm kiếm, khai thác Dầu khí của Việt Nam năm 2020.. 109
Hình 3.2:
Ý kiến của các chuyên gia về lựa chọn giải pháp để hoàn thiện thể chế
pháp luật của hệ thống Logistic ........................................................ 115
Hội nhập, cạnh tranh và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong
những thập kỷ qua đã tác động mạnh mẽ đến hệ thống phân phối trên toàn thế giới,
tạo ra sự biến đổi nhanh chóng về công nghệ trong lĩnh vực vận tải, lưu kho và dịch
vụ khách hàng. Dịch vụ Logistics ra đời và phát triển nhằm đáp ứng quá trình giao
lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá trên toàn cầu, góp phần quan trọng vào tăng trưởng
kinh tế, bố trí hợp lý nguồn tài nguyên và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường quốc tế.
Đối với nền kinh tế quốc dân, Logistics đóng một vai trò quan trọng không thể
thiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, chỉ
riêng hoạt động Logistics đã chiếm từ 10 đến 15% GDP của hầu hết các nước tại
Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á Thái Bình Dương. Vì vậy nếu nâng cao hiệu quả hoạt
động Logistics sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của đất nước.
Đối với doanh nghiệp, Logistics đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết bài
toán đầu vào, đầu ra và sản xuất kinh doanh với vấn đề môi trường một cách có hiệu
quả. Logistics có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình
trung chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Logistics còn giúp giảm chi phí,
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vài thập kỷ gần đây, Logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lại những
kết quả rất tốt ở nhiều nước trên thế giới như Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch,
Mỹ,… Trong khi đó Logistics mới xuất hiện tại Việt Nam và dịch vụ Logistics vẫn
còn là một ngành rất mới mẻ. Lĩnh vực Logistics của Việt Nam còn tồn tại nhiều
yếu kém chủ yếu do nhiều nguyên nhân như:
+ Nhận thức và phương diện lý luận, ở nước ta hiện nay vẫn chưa có nhận
thức đầy đủ và đồng thuận về quan niệm, vai trò, vị trí của Logistics và hoạt động
logistics trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách vẫn còn nhiều rào cản, chưa tương
thích để tạo môi trường thể chế thuận lợi cho hoạt động Logistics phát triển.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản (cả phần cứng, phần mềm) phục vụ cho hoạt
động Logistics, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông, kho tàng, bến bãi và kết cấu
qua các diễn đàn: hội nghị, hội thảo chuyên ngành, các bài bình luận đăng tải trên
các báo, tạp chí…
Cho đến nay, ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện
trên quy mô lớn về tác động của các nhân tố đến sự phát triển hoạt động Logistics như
3
đã trình bày ở trên, nhất là trong bối cảnh mở cửa thị trường dịch vụ. Với ý nghĩa sâu
sắc cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi cần có công trình nghiên cứu một cách hệ thống
những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của các nhân tố đến sự phát triển hoạt
động Logistics. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường những tác động
tích cực của các nhân tố, hạn chế những tác động tiêu cực đến phát triển hoạt động
logistics của ngành khai thác Dầu khí trong hội nhập Quốc tế. Do vậy, nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động Logistics trong
ngành khai thác Dầu khí Việt Nam” là rất cần thiết, cấp bách cả về mặt lý luận và
thực tiễn đáp ứng được các yêu cầu đang đặt ra về phát triển kinh tế và phát triển ngành
khai thác Dầu khí nói riêng của Việt Nam trong bối cảnh mở cửa và hội nhập.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học như: Các đề tài khoa
học, Luận án Tiến sỹ... thực hiện ở trong nước tập trung nghiên cứu, phân tích đánh
giá một số lĩnh vực liên quan đến phát triển hoạt động logicstics ở Việt Nam trong
cơ chế thị trường, hoạt động logicstics của một doanh nghiệp, đổi mới quản lý của
Nhà nước về hoạt động logicstics.. Nhiều nghiên cứu đã phân tích, đánh giá khá sâu
sắc và nêu nên được thực trạng của hoạt động logicstics để từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tiếp tục đưa hoạt động logicstics ở Việt Nam vận động, phát triển theo
cơ chế thị trường, cụ thể là:
Tác giả Bùi Thanh Thủy đánh giá về vai trò của Logistics, trong nghiên cứu
“Bài toán Logistics tại Việt Nam” cho rằng Logistics là một hoạt động tổng hợp
mang tính dây chuyền, nhằm đem lại nguồn lợi khổng lồ, có tầm quan trọng quyết
nhà nước của ngành giao thông vận tải đối với hoạt động giao nhận trong chuỗi
cung ứng dịch vụ.
Như vậy, trên từng góc độ về hoạt động logistics đã có các công trình nghiên
cứu khác nhau nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về các nhân tố tác
động đến sự phát triển hoạt động logistics nói chung và hoạt động logistics trong
việc khai thác Dầu khí nói riêng cho đến thời điểm hiện nay.
2.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Những năm gần đây, trên thế giới có nhiều nghiên cứu đi vào phân tích, làm rõ
khái niệm, nội dung và đặc trưng của Logistics trên góc độ vĩ mô nền kinh tế. Tiêu
biểu trong số đó là :” Fundamentals of Logistics management” (Cơ sở về quản lý
Logistics) của Douglas M. Lambert, James R.Stock và Lisa M. Ellram, NXB Irwin
McGraw-hill; “Strategic Logistics management” (Quản lý chiến lược Logistics) của
James R. Stock và Douglas M. Lambert.Mc Graw-hill, 2001…
Cuốn “International Logistics” của các tác giả Donald F. Wood, Anthony
Barone, Paul Murphy và Daniel L. Wardlow. NXB Amacom năm 2009 không chỉ
nghiên cứu các cơ sở lý luận Logistics và vai trò của hệ thống Logistics quốc tế
trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu mà còn làm rõ hệ thống thông tin Logistics
và kế hoạch hoá việc phân bổ nguồn lực trong Logistics.
Nghiên cứu “Logistics và Supply Chain Management: creating value-adding
networks, 3rd Edition” (Quản lý chuỗi Logistics và cung ứng: khởi tạo các mạng
lưới giá trị gia tăng, tái bản lần 3) của Martin Christopher, NXB FT Press, Vương
Quốc Anh, 2005 đã đề cập đến vai trò của Logistics trong việc đạt được các mục
tiêu giảm chi phí và thúc đẩy hoạt động dịch vụ Logistics.
Khi thị trường phát triển chín muồi gắn liền với những vấn đề mới trong cạnh
tranh toàn cầu dẫn đến sự dư thừa về năng lực ở nhiều ngành sản xuất khác nhau
chắc chắn sẽ dẫn đến áp lực cạnh tranh về giá và chi phí sản xuất. Giá cả luôn là
một yếu tố cạnh tranh lớn nhất ở các thị trường và các dấu hiệu của nó sẽ trở thành
những vấn đề thậm chí lớn hơn cả “quá trình chuyển sản phẩm thành hàng hoá tiêu
dùng”. Với quan niệm cho rằng việc quản lý Logistics và chuỗi cung ứng đã trở
thác Dầu khí Việt Nam. Qua đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics của
ngành Dầu khí góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của ngành Dầu
khí Việt Nam.
9
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên mục tiêu cụ thể của đề tài được xác
định là:
- Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động logisitic trong ngành khai thác Dầu khí.
- Nghiên cứu hệ thống các nhân tố tác động đến sự phát triển hoạt động
Logistics trong ngành khai thác Dầu khí.
- Phân tích thực trạng tác động của các nhân tố đến sự phát triển hoạt động
Logistics trong khai thác Dầu khí của Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của các nhân tố đến sự
phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí của Việt Nam qua đó góp
phần thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ phát triển của ngành Dầu khí thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến sự phát triển
hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động chủ yếu đến sự phát triển
hoạt động Logistics đầu vào cho hoạt động khai thác Dầu khí của tập đoàn Dầu khí
Việt Nam
- Các nhân tố chủ yếu tác động tới sự phát triển hoạt động logicstic trong
ngành khai thác Dầu khí Việt Nam.
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2015 và giải pháp định hướng
đến năm 2020 tầm nhìn 2030.
án, tác giả sử dụng kết quả điều tra này để phân tích, đánh giá và đề xuất các giải
pháp tăng cường sự tác động của các nhân tố đến sự phát triển hoạt động Logistics
trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam (Phụ lục).
Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để tập hợp dữ liệu điều tra. Thông qua các số
liệu đã được tổng hợp, tiến hành phân tích thống kê, phân tích độ tin cây, phân tích
nhân tố và so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra nhằm xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác
Dầu khí ở Việt Nam
- Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu thống kê
của Tổng cục Thống kê, các tài liệu, báo cáo của: Chính phủ và các Bộ Ban ngành
có liên quan như (Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan…), các báo
cáo của: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA),
Ngân hàng Thế giới (WB), báo cáo Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh các
11
năm của: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công ty Thăm dò khai thác Dầu khí,
Tổng Công ty dịch vụ kỹ thuật Dầu khí, XN Liên doanh Dầu khí Việt Xô…cùng
một số Sách, Báo, Tạp chí, trang Web của các Doanh nghiệp đầu mối thăm dò khai
thác, cung cấp dịch vụ cho ngành thăm dò khai thác dầu mỏ.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được ghi chép, lưu trữ, phân loại sau đó Tác giả sử dụng
các mô hình hồi quy và dùng phần mềm SPSS để phân tích, so sánh.. nhằm tổng kết
thực tiễn và đối chiếu giữa lý luận với thực tiễn để từ đó tìm ra những câu trả lời
cho giả thiết nghiên cứu đã nêu.
6. Đóng góp mới của luận án
- Luận giải một cách hệ thống về các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát
triển hoạt động Logistics trong ngành khai thác Dầu khí Việt Nam, chỉ rõ vai trò của
hoạt động Logistics trong việc bảo đảm kịp thời, đầy đủ và đồng bộ các yếu tố đầu
vào, bao gồm cả yếu tố con người cho hoạt động khai thác
hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả về mặt chi phí dòng lưu chuyển và
phần dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cùng những thông tin
liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm
mục đích thỏa mãn được các yêu cầu của khách hàng [12]. Hay Logistics là hoạt
động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra
sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng [13].
Theo các quan niệm này, Logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên vật liệu
làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu
thông, phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Ở đây có sự phân định rõ ràng
giữa các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuế hải
quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp
dịch vụ Logistics chuyên nghiệp, đơn vị sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá
trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233) [22], lần đầu tiên khái niệm
về dịch vụ Logistics được chính thức đưa vào luật mà không đưa ra khái niệm cụ
thể về Logistics và hoạt động Logistics. Nghiên cứu sinh đồng tình với quan điểm
cho rằng: Logistics là một tập hợp các hoạt động chức năng được lặp đi lặp lại
nhiều lần trong suốt quy trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm
(Grundey, 2006). Định nghĩa khá đơn giản này của Grundey lại tập trung chủ yếu
vào phạm vi của hoạt động Logistics, đó là phạm vi trải dài, bao trùm toàn bộ quy
trình từ điểm khởi đầu tới điểm cuối cùng của quá trình sản xuất (nguyên vật liệu thành phẩm). Tuy nhiên, nhược điểm của định nghĩa này là không đề cập đến quy
trình phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng, một bộ phận rất quan trọng trong
13
Logistics. Điều này cũng phù hợp với phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài là các
hoạt động Logistics đầu vào cho khai thác Dầu khí.
Như vậy, các khái niệm khác nhau về Logistics được xây dựng căn cứ vào góc độ
nghiên cứu và mục đích nghiên cứu về Logistics hay dịch vụ Logistics. Vì vậy, theo
chúng tôi, cần tiếp cận Logistics cả theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp nhưng đồng thời cần
Quá trình sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Logistics
Dịch vụ Logistics
Cơ sở hạ tầng
Logistics
Quá trình phân phối
Dịch vụ Logistics
Tiêu dùng
Hình 1.2: Những hoạt động của Logistics trong chuỗi cung ứng
Nguồn: Australian Bureau of Transport Economics,”Logistics in Australia:
A preliminary analysis”, Working paper 49,October 2001
Thứ ba, Logistics là quá trình hoạch định và kiểm soát dòng chu chuyển và lưu
kho bãi của hàng hoá và dịch vụ từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thoả mãn khách
hàng. Logistics bao gồm cả các chu chuyển đi ra, đi vào, bên ngoài và bên trong của
cả nguyên vật liệu thô và thành phẩm.
Thứ tư, Logistics không chỉ liên quan đến nguyên nhiên vật liệu mà còn liên quan
tới tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dịch vụ
15
phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng. Nguồn tài nguyên không chỉ bao gồm vật tư,
vốn, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ…