1. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:
TÍCH HỢP MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÝ, GIÁO DỤC CÔNG DÂN,
MỸ THUẬT ĐỂ GIẢNG DẠY VỀ CHỦ ĐỀ NGƯỜI PHỤ NỮ
TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) VÀ CHUYỆN NGƯỜI
CON GÁI NAM XƯƠNG ( NGUYỄN DỮ)- MÔN NGỮ VĂN 9
2. MỤC TIÊU DẠY HỌC:
a. Kiến thức:
- Học sinh nắm được kiến thức trong chủ đề người phụ nữ qua bài “ Truyện
Kiều” của Nguyễn Du và “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Hiểu được về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền
thống của họ.
- Sự thành công của các tác giả về nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân
vật, sử dụng ngôn ngữ.
- Mối liên hệ giữa các tác phẩm và nguồn gốc, xuất xứ.
b. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền
kì và truyện thơ Nôm.
- Cảm nhận được những giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ
thuật đặc sắc của các tác phẩm.
- Tóm tắt và kể lại được truyện.
c. Thái độ:
- Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội phong kiến,
thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ. Tự hào về truyền thống tốt đẹp của
người phụ nữ Việt Nam.
- Vận dụng tích hợp các kiến thức liên môn GDCD, Địa lí, Lịch Sử, Mỹ thuật
để áp dụng vào các bài học về chủ đề người phụ nữ trong xã hội phong kiến, giúp HS
cảm nhận các văn bản một cách sâu sắc hơn. Từ đó bồi dưỡng tâm hồn, lòng tự hào
1
sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập, vào thực tiễn và
đem lại hiệu quả giáo dục cao . Ngoài mục đích hướng dẫn các em cảm thụ cái hay, cái
đẹp của các văn bản, giúp các em vận dụng những kiến thức đã học, đã biết của các
môn học khác và cung cấp thêm kiến thức để các em hiểu sâu, hiểu kĩ hơn về tác phẩm
và những vấn đề liên quan đến tác phẩm từ đó các em có được những kiến thức, những
hiểu biết toàn diện hơn, bồi dưỡng cho các em những nét đẹp trong tâm hồn, tình cảm
để giúp các em sống đẹp hơn. Cụ thể đối với dự án khi thực hiện sẽ giúp học sinh vận
dụng tích hợp các kiến thức liên môn GDCD, Địa lí, Lịch Sử, Mỹ thuật nắm vững
kiến thức về chủ đề người phụ nữ trong xã hội phong kiến; hiểu biết sâu sắc hơn về xã
hội, giáo dục lòng tự hào, trân trọng và phát huy truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ
Việt Nam; bồi dưỡng tinh thần nhân đạo, chủ nghĩa nhân văn cho học sinh. Đồng thời
giáo dục lòng tự hào dân tộc, tự hào về nét đẹp văn hóa dân tộc… Từ đó xác định cho
mình động cơ, ý thức học tập đúng đắn; rèn luyện kĩ năng sống, vận dụng để giải quyết
các tình huống trong đời sống xã hội, nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, đúng đắn,
phù hợp với thời đại và có lí tưởng sống cao đẹp.
5. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU:
* Giáo viên:
- Các trang thiết bị cần thiết, đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT , hình
ảnh, thông tin minh họa, tư liệu về Lịch sử, Địa lí ( Lịch sử dân tộc vào thế kỉ XVI,
TKXVIII- XIX , truyền thống tốt đẹp của dân tộc; vị trí địa lý: Kiến thức, hình ảnh
về Huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh, Khu lưu niệm Nguyễn Du, Hình ảnh Đền thờ của
Vũ Nương ở Lý Nhân, Nam Hà, sông Hoàng Giang …)
- Sử dụng bài giảng điện tử bằng phần mềm powerpoint để dạy cho học sinh.
* Học sinh: Soạn bài, tranh ảnh, tư liệu về Nguyễn Dữ, Nguyễn Du, các hình ảnh thể
hiện sự trân trọng, đề cao, tôn vinh người phụ nữ trong xã hội hiện nay….
6. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3
4
- Năng lực tạo lập văn bản
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
C.PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
* PHƯƠNG TIỆN:
- Gv: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn giáo án điện tử và các đồ dùng liên quan
đến CNTT, tranh minh hoạ…
- Hs: Chuẩn bị bài, tìm hiểu về Nguyễn Dữ về tác phẩm truyền kì mạn lục và
Chuyện người con gái Nam Xương, tìm hiểu về xã hội Việt Nam thế kỉ XVI, về
đền thờ Vũ Nương ở tỉnh Hà Nam.
* PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề; gợi mở; vấn đáp; tổ chức nhóm, giảng bình……
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1- Ổn định lớp: (2’) kiểm tra sĩ số + hát đầu giờ.
2- Kiểm tra bài cũ : (5’):
Câu hỏi 1: Cho biết ý nghĩa và tầm quan trọng của bản Tuyên bố Hội nghị cấp cao
thế giới về trẻ em?
Câu hỏi 2: Trình bày những hiểu biết của về sự quan tâm của Đảng, nhà nước đối
với trẻ em?
3. Bài mới:- GV giới thiệu về văn học trung đại-> vào bài
Sống trong xã hội phong kiến, chế độ Nam quyền và các luật lệ hà khắc đã
khiến cho số phận người phụ nữ thật nhỏ nhoi, bi thảm nhưng họ vẫn sáng ngời
những phẩm chất cao đẹp. Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ sẽ
cho chúng ta hiểu rõ chế độ phong kiến và phẩm chất của người phụ nữ qua nhân
vật Vũ Nương..
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn đọc-
tác của Nguyễn Dữ.
rộng, tài cao nhưng
về tác giả và tác phẩm: Nguyễn Dữ
chỉ làm quan một năm
người huyện Trường Tân, trấn Hải
rồi lui về ở ẩn
Dương, nay là huyện Thanh Miện,
tỉnh Hải Dương. Về năm sinh, năm
mất của Nguyễn Dữ chưa rõ, nhưng
theo các tài liệu hiện để lại thì ông
sống vào nửa đầu thế kỷ XVI. Là
người học rộng, tài cao, chỉ làm
quan một năm, sau đó về sống ẩn
dật ở núi rừng Thanh Hoá.
Tích hợp kiến thức lịch sử: Nêu
- HS vận dụng kiến thức
những hiểu biết của em về hoàn
hiểu biết về lịch sử giai
cảnh xã hội Việt Nam thế kỉ XVI?
kỳ mạn lục và Chuyện người con gốc từ văn học Trung Quốc. Trương”
6
nhưng
gái Nam Xương?
- Truyện truyền kỳ thường
GV bổ sung về “Truyền kỳ mạn mô phỏng những cốt truyện
Nguyễn Dữ đã có sáng
tạo lớn.
lục”: Truyền kỳ mạn lục từng được dân gian hoặc dã sử vốn đã
xem là một áng thiên cổ kì bút ( được lưu truyền rộng rãi
áng văn hay của ngàn đời). Tác trong nhân dân. Đề tài…
phẩm gồm 20 truyện, đề tài khá
phong phú. Có thể nói Nguyễn Dữ - Chuyện Người con gái
đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm Nam Xương là một trong 20
tư, tình cảm, nhận thức và khát truyện của tác giả, trích
vọng của người trí thức có lương tri trong “Truyền kỳ mạn lục”trước những vấn đề lớn của thời đại, một tác phẩm viết bằng chữ
của con người.
Hán.
Cho hs quan sát ảnh bìa của tác
phẩm và một phần văn bản gốc
đoạn bên bến sông Hoàng Giang:
8
4. Bố cục: 3 phần
GV: Ngôi đền nằm sát sông Hồng
* Đoạn 1: Vẻ đẹp của
thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý,
Vũ Nương.
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam thờ bà
* Đoạn 2: Nỗi oan
Vũ Thị Thiết “Chuyện người con gái
khuất và Cái chết bi
Nam Xương” mà Nguyễn Dữ đã chép
thảm của Vũ Nương.
trong “Truyền Kỳ Mạn Lục” vào thế
* Đoạn 3: Vũ Nương
GV đọc mẫu, gọi 2 hs đọc tiếp nối.
Kiểm tra một vài chú thích.
Yêu cầu hs kể tóm tắt truyện. GV
cho nêu các sự việc chính, sau đó
cho HS quan sát hình gợi ý tóm
tắt .( NL tạo lập văn bản, sử dụng
ngôn ngữ)
Hs tìm đại ý.
HS trao đổi, phân đoạn: 3
phần :
- Từ đầu... cha mẹ đẻ mình:
Vẻ đẹp của Vũ Nương.
- Qua năm sau... trót đã qua
rồi: Nỗi oan khuất và Cái
chết
bi
thảm
của
Vũ
Nương.
- Đoạn còn lại: Vũ Nương
10
văn bản)
+“Hạnh” là đoan trang,
1/ Tổ chức hướng dẫn Hs tìm hiểu
đứng đắn, nết na.
những phẩm chất của Vũ Nương:
Học sinh trao đổi nhóm;
(12’)
định hướng trả lời:
- Vũ Nương được giới thiệu khái
+ Tác giả đặt Vũ Nương
quát như thế nào?
vào 3 hoàn cảnh: Trong
Tích hợp kiến thức giáo dục công
cuộc sống đời thường, khi
dân: Tư dung ở đây là gì? Em hiểu
Ý 2: Không mong vinh hiển Chỉ cầu mong chồng
Cho HS thảo luận nhóm:
chỉ cầu mong chồng bình được bình an trở về,
- Tác giả đặt nhân vật Vũ Nương
an; cảm thông nổi vất vả nỗi nhớ chồng dài theo
vào những hoàn cảnh nào? Ở mỗi
của chồng, nói lên nỗi khắc năm tháng, nàng hết
hoàn cảnh như vậy, những phẩm
khoải nhớ nhung của mình.
chất nào của Vũ Nương được bộc
Ý3: Một mình sớm hôm chồng, nuôi dạy con
lộ? ( NL hợp tác, tự quản lí, giải
chăm sóc mẹ già, nuôi con nhỏ.
quyết vấn đề)
nhỏ, buồn da diết vì nhớ -> Hình ảnh của một
Các câu hỏi gợi ý:
+ Những việc làm của Vũ Nương
=> Nét đẹp truyền thống
đối với mẹ chồng, đối với gia đình,
của người phụ nữ Việt
đối với chồng cho ta thấy phong
Nam.
lòng chăm sóc mẹ
thuỷ chung.
cách gì của nàng? Lời trăng trối của
mẹ chồng nàng trước khi qua đời đã
thể hiện điều gì?
2/ Bi kịch cuộc đời
Hs kể đoạn truyện từ khi Vũ Nương:
12
Gv: Vũ Nương là một người phụ nữ Trương Sinh đi lính trở về.
xinh đẹp, nết na, đức hạnh. Ở nàng HS trao đổi, trả lời:
- Trương Sinh trở về,
nỗi oan khuất của Vũ Nương:(20’)
Cho hs kể đoạn truyện từ khi
Trương Sinh đi lính trở về( đoạn 2).
+ Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh
và Vũ Nương cho thấy thân phận gì
của nàng?
+ Trương Sinh có tính cách gì? Tính HS suy nghĩ, trả lời:
cách đó có ảnh hưởng gì đến bi kịch - Cái bóng là nút thắt của -> Cái bóng là nút thắt
của Vũ Nương?
câu chuyện đồng thời cũng của câu chuyện đồng
+ Một tình huống bất ngờ làm máu
là nút mở của chuyện. Tạo thời cũng là nút mở
ghen của Trương Sinh nổi lên. Đó là gì? sự bất ngờ, hấp dẫn
của chuyện. Tình tiết
+ Cách xử sự của Trương Sinh trước
truyện được sắp xếp
tình huống bất ngờ đó như thế nào?
hợp lý, bất ngờ đẩy tới
GV cho hs xem tranh hai mẹ con
+ Phân trần để chồng
của mình trên vách và nói rằng đó là tiết giá trong sạch.
+ Đau đớn, thất vọng
cha con trẻ, để dỗ con và cũng để an
khi thấy bị đối xử bất
ủi trong tâm hồn: Dù chồng đi xa
công.
nhưng hình bóng chàng luôn ở bên,
+ Mượn cái chết để
không lúc nào xa rời mẹ con nàng. Có
bày tỏ tiết giá trong
ai ngờ, lời nói ngô nghê của con trẻ lại
sạch.
gây nên sự nghi ngờ, ghen tuông mù
quáng dẫn đến hành động phũ phàng
của Trương Sinh. Mâu thuẫn đến đỉnh
Tình yêu không còn, cả bao nỗi chờ là sự minh chứng cho tấm
chồng đến hoá đá trước đây cũng lòng thuỷ chung son sắt. Với
không còn có thể làm lại được nữa. Trương Sinh đây là hành
Nàng đã bị đẩy đến bước đường động đáng chê trách, lên án.
cùng. Và nàng đã chọn hành động - Xã hội ngày nay nam nữ
quyết liệt để bảo vệ phẩm giá.
bình quyền, không cho
Tích hợp kiến thức giáo dục công
phép người đàn ông có
dân, giáo dục kĩ năng sống:
những hành động bạo lực
- Em có nhận xét gì về hành động như vậy, đòi hỏi người phụ
tự trẫm mình của Vũ Nương và cách nữ có những biện pháp để
cư xử của Trương Sinh? Nếu là em, bảo vệ mình….
em sẽ giải quyết như thế nào? Cách
giải quyết của cả hai có phù hợp với HS nhận xét: Tình tiết
xã hội nay không? (NL tự quản lí, truyện được đẩy tới mức
tư duy sáng tạo)
kịch tính.
GV: Hành động của Trương Sinh
chính là biểu hiện của bạo lực trong
gia đình: Vũ Nương bị bạo hành cả Học sinh trao đổi nhóm; trả
- Nhận xét về tình tiết truyện?
- Chiến tranh phong kiến
- Chiến tranh phong
( GV cho hs so sánh với tình tiết dẫn đến cảnh li tan.
kiến dẫn đến cảnh li
truyện cổ tích để làm nổi bật thành - Quan niệm đạo đức ngặt
tan.
công về nội dung và nghệ thuật của nghèo, hẹp hòi với tư tưởng - Quan niệm đạo đức
tác giả).
trọng nam, khinh nữ tạo
ngặt nghèo, hẹp hòi
Cho hs thảo luận nhóm ( 2 phút):
điều kiện cho thói hồ đồ ,
với tư tưởng trọng
- Theo em, những lí do nào đã dẫn
vũ phu của Trương Sinh.
dưới chế độ phong kiến
Nương. Nhưng nguyên nhân sâu sa
-> Tố cáo xã hội phong kiến => Tố cáo
đó là xã hội phong kiến đã tạo điều
đồng thời bày tỏ niềm phong kiến với quan
kiện cho Trương Sinh mặc phép
thương cảm của tác giả với niệm đạo đức ngặt
lộng hành, đẩy Vũ Nương tới cái
số phận oan nghiệt của nghèo, hẹp hòi. Bày tỏ
16
chế độ
chết bi thảm.
người phụ nữ dưới chế độ niềm thương cảm của
- Tích hợp kiến thức lịch sử: Liên phong kiến.
tác giả, phản ánh số
có cơ hội minh oan -> Nút
thắt ngày càng chặt, Trương
Trao đổi nhóm hai bàn (2 phút):
Sinh trở thành kẻ vũ phu,
-Nhận xét về cách kể chuyện của tác hồ đồ, thô bạo => cái chết
giả? ( Tác giả đã dẫn dắt câu chuyện của Vũ Nương .
như thế nào để nỗi oan của Vũ - Lời thoại làm cho câu
Nương không thể thanh minh chuyện sinh động hơn, khắc
đươc?)
hoạ tâm lí và tính cách nhân
vật.
17
chế
độ
HS phát hiện.
- Lời thoại của nhân vật có tác dụng
gì trong việc khắc hoạ tính cách?
( NL hợp tác,tự quản lí, giải quyết
vấn đề)
Chúng ta sẽ tìm hiểu các yếu tố kỳ sâu nặng với gia đình.
vị tha, nặng lòng với
ảo được tác giả đưa vào nhằm múc
gia đình.
đích gì.
Hs nêu: Tác giả sử dụng yếu
18
3.Tổ chức cho học sinh tìm hiểu
tố thực về địa danh (Sông - Yếu tố truyền kì đan
phần 3: (10’)
Hoàng Giang, Ải Chi Lăng), xen với yếu tố thực ->
Cho hs tóm tắt phần cuối.
về thời điểm lịch sử (cuối đời Hoàn chỉnh nét đẹp
+ Thái độ của Vũ Nương trong cuộc Khai Đaị nhà Hồ) nhân vật của Vũ Nương và thể
trò chuyện với Phan Lang như thế lịch sử (Trần Thiêm Bình), hiện ước mơ của nhân
nào? Tại sao ban đầu nàng không sự kiện quân Minh xâm lược dân ta về sự công
muốn trở về nhưng sau đó lại nói nước ta, những chi tiết về bằng.
+ Tìm những yếu tố truyền kì mà
tác giả đã đưa vào trong tác phẩm?
Nhận xét cách tác giả đưa những
yếu tố truyền kì vào trong tác Hs rút ra nhận xét từ việc
phẩm?
phân tích ở trên. Liên hệ
thực tiễn.
+ Tác dụng của các yếu tố truyền kì
trong tác phẩm ?
Chốt: Yếu tố kỳ ảo góp phần hoàn
thiện nhân cách của Vũ Nương và
thể hiện ước mơ của nhân dân ta về Hs rút ra nhận xét từ việc
sự công bằng: Thiện bao giờ cũng phân tích ở trên.
thắng ác. Kịch tính của câu chuyện
vẫn không bị giảm đi trong cái lung
linh kì ảo .
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng HS nhận xét: Nguyễn Dữ
kết.(7’)
gửi gắm niềm cảm thông,
+ Nguyễn Dữ miêu tả Vũ Nương là thương xót với những người
một phụ nữ bình dân mang đầy đủ phụ nữ bất hạnh trong xã
vẻ đẹp của một người lí tưởng: Đẹp hội cũ lên án xã hội phong
cả dung nhan lẫn hạnh. Nhưng có ý kiến đương thời bất công,
kiến cho rằng “ Nhưng càng đọc phi lí chà đạp, rẻ rúng con
truyện ta càng thấy nhà văn để ý người đặc biệt là người phụ
? Xây dựng nhân vật Vũ Nương,
tỉnh táo sáng suốt để suy xét
Nguyễn Dữ muốn nhắn gửi điều gì?
giải quyết những mâu thuẫn
trong gia đình, trong quan
hệ vợ chồng và với mọi
người để tránh được những
sai lầm đáng tiếc.
Hs liên hệ.
Tích hợp kiến thức giáo dục công
dân:
+Từ nhân vật Vũ Nương, em hãy
liên hệ thực tế về người phụ nữ
trong xã hội ngày nay và rút ra bài
học gì về giữ gìn hạnh phúc gia
đình? (NL tư duy sáng tạo, tự
quản lí)
21
Hs nêu tên một số phụ nữ nổi tiếng ở Việt
Nam, các hoạt động, cuộc thi thể hiện sự
trân trọng, đề cao người phụ nữ…
Cho hs quan sát một số hình ảnh thể
hiện sự bình đẳng và sự trân trọng …
nét đẹp truyền thống, người phụ nữ
Việt Nam ngày nay trong trong thời Hs suy nghĩ, nêu ý nghĩa
kì mới – thời kì CNH-HĐH còn có truyện: Với quan niệm cho */ Ý nghĩa truyện:
bốn phẩm chất đạo đức là “Tự rằng hạnh phúc khi đã tan Với quan niệm cho
trọng, Tự tin, Đảm đang, Trung vỡ không thể hàn gắn được, rằng hạnh phúc khi đã
hậu”. Như vậy ngày nay “CÔNG- truyện phê phán thói ghen tan vỡ không thể hàn
DUNG -NGÔN -HẠNH” hòa tuông mù quáng và ngợi ca gắn được, truyện phê
quyện kết hợp với nhau vẫn trở vẻ đẹp truyền thống của phán thói ghen tuông
thành chuẩn mực để đối chiếu, đánh người phụ nữ Việt Nam.
mù quáng và ngợi ca
giá phẩm chất, nhân cách của người - Nội dung: Phê phán thói vẻ đẹp truyền thống
phụ nữ.
ghen tuông mù quáng và của người phụ nữ Việt
GV chôt: Nội dung tư tưởng mà ngợi ca vẻ đẹp truyền thống Nam.
Nguyễn Dữ đã gởi gắm tới người của người phụ nữ Việt Nam.
đọc, bài học về giữ gìn hạnh phúc - Nghệ thuật: + Khai thác
gia đình ấy có ý nghĩa trong mọi vốn văn học dân gian.
thời đại- một trong những giá trị bền + Sáng tạo về nhân vật,
vững để truyện luôn sống mãi trong sáng tạo trong cách kể
lòng người đọc.
chuyện, sử dụng yếu tố
23
- Nêu ý nghĩa của truyện?
truyền kì,…
+ Sáng tạo một kết thúc tác
nàng không còn sự lựa
chọn nào khác, nàng
phải chọn cái chết để
Gv chốt lại ghi nhớ. Cho Hs đọc ghi
minh oan
nhớ
-> Qua lời thoại người
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập( 5’)
đọc thấu hiểu bi kịch
- Đọc đoạn trích:
của
“ Đoạn rồi nàng tắm gội chay Hs đọc, nêu nội dung.
số
phận
Vũ
Nương- người phụ nữ
phải là hành động bột phát trong
cơn nóng giận. Em có tán thành với
ý kiến của bạn không? Theo em, lời
thoại của nhân vật có tác dụng gì
trong việc giúp người đọc thấu hiểu
bi kịch của số phận Vũ Nươngngười phụ nữ trong xã hội xưa.
- Cho Hs đọc bài đọc thêm: Lại bài
viếng Vũ Thị.
4. Hướng dẫn tự học :(2’)
+ Tìm hiểu tìm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục. Nhớ được
một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản.
+ Tóm tắt và nắm vững cốt truyện.
+ Sau khi đọc xong tác phẩm, em có suy nghĩ gì về số phận của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến xưa? Hãy viết thành một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em.
+ Xem trước văn bản” Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
+ Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại.
1/ Nêu một số từ ngữ dùng trong tiếng Việt và cho biết cách dùng.
2/ Đọc hai đoạn trích a,b tr 38,39, phát triển sự thay đổi cách xưng hô?
VĂN BẢN 2:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
25