PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người nông nghiệp là ngành sản xuất ra
uế
đời đầu tiên. Nông nghiệp được coi là một trong hai ngành sản xuất vật chất cơ bản
của xã hội. Trong những năm qua nông nghiệp nông thôn nước ta đã đạt được nhiều
tế
H
thành tựu quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Từng bước thực hiện việc chuyển
sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, đã tạo ra được nhiều
mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ (như xuất khẩu gạo, cafê, cao su…).
Chiến lược phát triển của Đảng và Chính Phủ đến năm 2020 nước ta sẽ là một nước
h
công nghiệp. Tuy nhiên hiện tại, nước ta đa phần là sản xuất nông nghiệp. Muốn vậy
in
cần phải công nghiệp hóa nông thôn mà trước hết là Cơ giới hóa nông nghiệp. Văn
cK
kiện Đại hội X của Đảng đã nêu: “…hết sức coi trọng công nghiệp hóa hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất lớn, gắn công nghiệp chế biến và thị
trường: thực hiện cơ giới hóa - điện khí hóa và thủy lợi hóa nhằm nâng cao năng suất,
1
Xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên là một xã đi đầu trong công tác thực hiện
việc cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn của huyện Cẩm Xuyên. Như vậy công tác cơ
giới hóa đã được thực hiện ở các khâu: làm đất, thu hoạch và vận chuyển. Nhờ vậy,
lao động dôi thừa cũng như thời gian nhàn rỗi có thể chuyển sang làm ngành nghề -
uế
dịch vụ hoặc đi xuất khẩu lao động từ đó tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người
dân phát triển kinh tế, xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng
tế
H
lên, bộ mặt nông thôn được đổi mới thể hiện ở việc đưa tỷ lệ hộ nghèo từ: 4,52% (91
hộ) đầu năm 2013 xuống còn 4,32% (87 hộ) cuối năm 2013, hộ cận nghèo từ 10,92%
(220 hộ) đầu năm 2013 xuống còn 10,32% (208 hộ) cuối năm 2013.Thu nhập bình
quân đầu người đạt 23,5 triệu đồng/người/năm. Trên thực tế việc thực hiện cơ giới
in
h
hoá cơ giới hoá nông nghiệp, nông thôn của xã cũng như tạo việc làm nâng cao thu
nhập hiện nay còn có nhiều vướng mắc từ cơ sở lý luận đến việc thực hiện .
cK
chính có gắn với các hoạt động sản xuất chung của hộ.
- Phạm vị nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thời gian trước khi áp dụng cơ giới
hóa sau khi áp dụng cơ giới hóa vào khoảng năm 2005 và không gian nghiên cứu ở xã
Cẩm Thành, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu thứ cấp: Lấy thông tin từ UBND huyện Cẩm Xuyên, UBND xã Cẩm
Thành.
uế
Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua việc phỏng vấn 60 hộ ở ba thôn: Trung Nam,
Đồng Bàu và thôn Kênh.
tế
H
4.2. Phương pháp hoạch toán
Dùng để tính toán, đánh giá mức độ hao phí vật chất, lao động cho sản xuất lúa
và xác định thu nhập chung của hộ.
4.3. Phương pháp so sánh
áp dụng cơ giới hóa.
cK
việc làm và thu nhập của lao động nông thôn xã Cẩm Thành.
3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
1.1. Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn
tế
H
1.1.1 Khái niệm về việc làm – việc làm của lao động nông thôn
uế
CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP
Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm, song xét cho cùng thực chất của
việc làm là sự kết hợp sức lao động của con người với tư liệu sản suất.
h
Ở Việt Nam quan niệm về việc làm cũng có nhiều thay đổi qua các thời kỳ lịch
in
Tr
từ những công việc được thể hiện trong các doanh nghiệp, công sở đến mọi hoạt
động lao động hợp pháp như các công việc nội trợ, chăm sóc con cháu trong gia
đình… đều được coi là việc làm. Quan niệm trên làm cho nội dung của việc làm
được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết
việc làm cho nhiều người.
4
1.1.2 Khái niệm về thu nhập của lao động nông thôn
Về bản chất, theo nghĩa chung nhất thu nhập bao gồm hai bộ phận hợp thành:
Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lương) và phần có được từ thặng dư sản xuất. Có thể biểu diễn thu nhập qua công thức:
uế
Thu nhập = V + m
Tuy nhiên, ở những phạm trù khác nhau (toàn bộ nền kinh tế, ngành kinh tế,
tế
H
doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân) biểu hiện của thu nhập khác nhau có những đặc
trưng riêng.
Trong lĩnh vực nông thôn nước ta hiện nay, hộ gia đình được coi là một đơn vị
kinh tế. Ở đây thu nhập của gia đình được tạo nên bởi các thành viên trong gia đình.
vốn nhận được).
ườ
1.2 Cơ giới hóa nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm cơ giới hóa nông nghiệp
Tr
Cơ giới hoá nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ cơ
giới, động lực của người và gia súc bằng công cụ cơ giới, lao động thủ công bằng
công cụ cơ giới, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp khoa học.
Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp được tiến hành qua các giai đoạn sau: Quá
trình nay được bắt đầu cơ giới hoá bộ phận (từng khâu lẻ tẻ) tiến lên cơ giới hoá tổng
hợp rồi tự động hoá.
5
- Cơ giới hoá bộ phận (từng khâu lẻ tẻ) trước hết và chủ yếu được thực hiện ở
những công việc nặng nhọc tốn nhiều sức lao động và dễ dàng thực hiện. Đặc điểm
giai đoạn này mới sử dụng các chiếc máy lẻ tẻ.
- Cơ giới hoá tổng hợp là sử dụng liên tiếp các hệ thống máy móc vào tất cả các
uế
giai đoạn của quá trình sản xuất. Đặc trưng của giai đoạn này là sự ra đời hệ thống
máy trong nông nghiệp, đó là những tổng thể máy bổ sung lẫn nhau và hoàn thành
tế
cơ giới cho phù hợp.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Phong tục tập quán, phương thức sản xuất ảnh hưởng đến việc sử dụng máy
ng
móc vì đa số nông dân vẫn còn tư tưởng sản xuất tiểu nông với phương thức sản xuất
sử dụng các công cụ thô sơ và sức lao động con người là chủ yếu. Do vậy, cần phải
ườ
cho họ nhận thức được rõ vai trò của máy móc, công cụ cơ giới đối việc sản xuất
nông nghiệp.
Tr
+ Trình độ phát triển kinh tế của nông dân nói chung và nông thôn nói riêng vẫn
còn nghèo nàn lạc hậu nên ảnh hưởng đến việc mua sắm các loại máy móc, công cụ
phục vụ cho việc sản xuất. Các trang thiết bị phục vụ nông nghiệp thay sức lao động
của con người giúp giải quyết được tình trạng thiếu lao động ở nông thôn, mang lại
lợi nhuận cao trong sản xuất và cải thiện đời sống của nông hộ. Nhưng cơ giới hóa
sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn. Muốn mua một chiếc máy
6
nông nghiệp người dân phải đầu tư hàng chục đến hàng trăm triệu đồng mới có thể sở
hữu được chúng. Trái lại cuộc sống của nông dân gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn.
Thứ nhất, là giảm được lao động chân tay nặng nhọc nhưng phải với chi phí sản
họ
Thứ hai, là các ngành nghề phi nông nghiệp phát triển mạnh mẽ để có thu hút
được lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn.
+ Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật: Góp phần thúc đẩy cơ giới hóa phát triển
Đ
ại
thì khả năng hiểu biết của nông dân không kém phần quan trọng. Có sự hiểu biết sẽ
giúp nông dân dễ dàng tiếp thu khoa học kĩ thuật, nhanh chóng tiếp cận và nắm được
nguyên lý hoạt động của các loại máy cơ giới. Nhưng trình độ văn hóa của nước ta
ng
nói chung xã Cẩm Thành nói riêng còn hạn chế để nông dân bắt nhịp với thời kì hội
nhập còn rất khó. Tập quán lâu đời của nông dân là lao động bằng thủ công, dùng sức
ườ
lao động của chính mình trong nhiều khâu sản xuất. Đây sẽ là trở ngại rất lớn trong
việc cơ giới hóa sản xuất. Do đó, để thúc đẩy quá trình cơ giới hóa nông nghiệp thì
Tr
cần phải nâng cao trình độ dân trí của nông dân ở khắp mọi miền đất nước.
1.2.3 Đặc điểm quá trình cơ giới hoá nông nghiệp .
Cơ giới hoá trong nông nghiệp gắn liền với quá trình sinh học bởi vì đối tượng
làm tương ứng trong nông thôn.
cK
Máy móc là công cụ cơ giới, là đầu vào được đầu tư bằng vốn cố định. Và
đóng góp vào đầu ra của cơ giới hoá không chỉ bản thân máy móc công cụ, mà còn
họ
tuỳ khả năng cung cấp các dịch vụ sửa chữa, sản xuất hay nhập khẩu phụ tùng, cung
cấp xăng dầu. Như thị trường cung cấp dịch vụ sửa chữa, xăng dầu không tốt sẽ ảnh
hưởng đến kết quả đầu ra mang tính chất thời vụ.
Đ
ại
Phạm vi hoạt động máy móc rộng lớn, phức tạp bởi vì hoạt động sản xuất tiến
hành trên phạm vi rộng lớn. Dẫn đến tuyệt đại bộ phận máy móc, công cụ hoạt động
chủ yếu ngoài trời nên dễ han gỉ và chóng hư hỏng .
ng
Do vậy để việc sử dụng máy móc thực sự hiệu quả cần chý ý đến một số vấn đề
kinh tế cần chú ý đó là:
ườ
+ Thứ nhất, mọi tác động của cơ quá trình cơ giới hoá trong nông nghiệp cần
h
+ Thứ năm, đi đôi với quá trình cơ giới hoá cần đẩy mạnh quá trình phân công
in
lao động trong công nghiệp và phát triển nông thôn một cách tổng hợp. Việc cơ giới
hoá tiết kiệm lao động chỉ thực sự diễn ra khi việc áp dụng máy móc có thể hoặc
cK
không làm thay đổi tỷ lệ yếu tố đầu vào sử dụng (lao động và vốn), nhưng tỷ lệ lao
động trong tổng giá trị sản lượng giảm so với tỉ lệ vốn, thậm chí cả khi giá tương đối
họ
của lao động, vốn giữ nguyên. Như vậy việc thực hiện cơ giới hoá hiệu quả trong
khuôn khổ tác động phù hợp về chính sách các yếu tố đầu vào khác.
+ Thứ sáu, nếu việc thực hiện cơ giới hoá làm tăng sản lượng đầu ra với một
Đ
ại
tổng chi phí nguồn lực đã cho, lúc đó cơ giới hoá thay thế yếu tố sản xuất (chi phí lao
động làm giảm, chi phí vốn không tăng). Thực hiện cơ giới hoá trong trường hợp này
là phải gắn liền với quan điểm thay thế của chính sách cơ giới hoá. Trường hợp này
ng
+ Khi tiến hành cơ giới hoá nông nghiệp sẽ giảm tính mùa vụ trong sản xuất
nông nghiệp bởi vì máy móc sẽ giảm bớt thời gian gieo cấy, làm đất và thu hoạch các
loại cây trồng.
h
+ Với việc thực hiện cơ giới hoá cho phép giảm bớt lao động tay chân nặng
in
nhọc, đồng thời tạo ra một lực lượng lao động dồi dào cho các lĩnh vực khác của nền
kinh tế quốc dân.
cK
Vì vậy, áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp sẽ làm cho:
Thu nhập tăng: Quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp gắn với cơ khí hoá
chính là nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá
họ
nông sản trên thị trường. Đặc biệt, với sự tham gia của máy móc đã có tác động tích
cực trong việc làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp, chất lượng cũng như số
Đ
ại
lượng đều được cải thiện. Khi áp dụng cơ giới hóa các hoạt động ngành nghề - dịch
+ Sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay vấn còn lac hậu, manh mún, thủ
công… Do đó để có thể từng bước đi lên sản xuất hàng hoá thì phải nhanh chóng đưa
tế
H
máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp .
+ Trong một vài năm tới việc ra nhập AFTA của các sản phẩn nước ta, trong đó
có sản phẩm nông sản. Do vậy, vấn đề đặt ra làm như thế nào để nâng cao chất lượng
h
sản phẩm và hạ giá thành để có thể cạnh tranh được vơí các nông sản trên thị trường
in
khu vực và thế giới. Điều này có thể thực hiện được khi đưa máy móc, công cụ kĩ
thuật vào sản xuất nông nghiệp, bởi vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng
cK
suất, chất lượng nông sản.
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi việc làm, thu nhập của lao động
họ
nông thôn.
Ngày – người được đề cập ở trên là ngày sản xuất trực tiếp của lao động nông
thôn với thời gian làm việc trong một ngày là 8 giờ.
Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm được
tế
H
uế
tính theo công thức sau:
Trong đó:
Tq : Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm (%).
in
cho một lao động trong năm (ngày).
h
Nlv : Số ngày đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ tính bình quân
cK
Tng: Quỹ thời gian làm việc trong năm bình quân của lao động nông thôn (ngày)
Quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm là số ngày trung bình
một lao động có thể dùng để sản xuất kinh doanh hoặc ngành nghề dịch vụ trong năm.
12
1.4.4 Thu nhập bình quân 1 ha đất gieo trồng
Là khoản thu nhập sau khi đã trừ đi chi phí vật chất và chi phí dịch vụ tính bình
quân một ha lúa trong năm.
Chi phí vật chất: Bao gồm các khoản chi như chi về giống, phân bón, thuốc trừ sâu…
uế
Chi phí dịch vụ: bao gồm tiền thuê máy cày, máy tuốt lúa, máy gặt lúa, dịch vụ
bảo vệ ruộng đồng…
tế
H
Để so sánh sự thay đổi thu nhập của một ha lúa trước và sau cơ giới hóa, chúng
tôi đã sử dụng giá trị tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013) để đảm bảo tính chất so sánh.
1.4.5. Thu nhập bình quân một lao động nông thôn trong năm
Hiện nay trong lĩnh vực nông nghiệp nước ta, hộ gia đình được coi là đơn vị
in
h
kinh tế tự chủ. Thu nhập của hộ là toàn bộ khoản thu nhập bằng tiền giá trị hiện vật
(kể cả các khoản phúc lợi xuất hiện không mất tiền) mà người lao động hay gia đình
Tr
* Thu từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp = tổng thu từ nông, lâm, ngư
nghiệp – chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + chi phí dịch vụ + các khoản chi khác + các
khoản đã nộp.
* Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ
13
Thu từ SXKD ngành nghề dịch vụ = Tổng thu các hoạt động kinh doanh ngành
nghề, dịch vụ - Chi phí SXKD các ngành nghề dịch vụ
* Các khoản thu khác được tính vào thu nhập của hộ
- Lương hưu, trợ cấp mất sức, trợ cấp mất việc một lần.
1.5 Cơ sở thực tiễn
uế
- Giá trị hiện vật của người ngoài gửi về, biếu mừng.
tế
H
1.5.1 Thực trạng áp dụng cơ giới hóa của nước ta trong những năm gần đây.
ng
Mười, Tứ Giác Long Xuyên cơ giới hoá nông nghiệp đã đạt mức độ cao nhất trong cả
ườ
nước. Các hộ nông dân Đông Bằng SCL có một số lượng máy kéo lớn, máy kéo nhỏ,
dộng cơ xăng, ô tô vận tải và tàu thuyền vận chuyển cơ giới ở nông thôn lớn nhất so
Tr
với cả nước, chiếm từ 30%-40% đến 70%-80% tổng số máy của cả nước, nhưng do
diện tích đất nông nghiệp lớn và số lượng nông dân nhiều, nên bình quân số lượng
máy trên 100 ha gieo trồng và trên 100 hộ nông dân thấp hơn miền Đông Nam Bộ và
Tây Nguyên. Mức độ cơ giới hóa khâu thu hoạc lúa năm 2012 của một số tỉnh như
sau: tỉnh An Giang 50 %, Kiên Giang 60%, Đồng Tháp 61%, Long An 95 %, Cần
Thơ 64%, Sóc Trăng 75%, Vĩnh Long 76%, Bến Tre 10%... và trung bình các tỉnh ở
14
ĐBSCL mức độ cơ giới hóa ở khâu thu hoạch đạt 58%, cao nhất ở tỉnh Long An, thấp
nhất là Bến Tre. Số lượng máy sấy là 10.166 chiếc tỷ lệ cơ giới đạt 42%.
+ Ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng, mức độ cơ giới hóa (CGH) trong sản xuất
lúa) còn thấp, chưa đồng bộ và chưa phát triển toàn diện. CGH sản xuất lúa chủ yếu ở
uế
khâu làm đất, tuốt đập, vận chuyển và xay xát lúa, gạo. Các khâu canh tác như gieo
cấy, chăm sóc, thu hoạch lúa và các loại cây trồng khác áp dụng CGH còn rất hạn
Tóm lại, mặc dù đất ít người đông nhưng đối với các hộ nông dân đã áp dụng cơ
giới hóa khá hiệu quả, nhu cầu cơ giới hoá của các ngành nghề ngoài nông nghiệp
cũng tăng lên. Bên cạnh đó là việc ở đây cũng đang phát triển dịch vụ kỹ thuật phục
vụ cho việc cơ giới hoá nông nghiệp. Đã có một số hộ nông dân mua máy về để đi
ng
làm thuê, xay xát thóc, đập tuốt lúa thuê cho các hộ nông dân.
ườ
+ Ở các vùng đồi núi như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên từ khi trở thành vùng
sản xuất nông sản hàng hoá: cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt điều …cơ giới hoá nông
Tr
nghiệp đẫ có điều kiện phát triển, có những bản làng người dân tộc thiểu số 30-40%
số hộ nông dân có máy kéo nhỏ, máy bơm nước, máy phát điện, để sử dụng trong sản
xuất cà phê, cao su nhận khoán của các nông trường trong các khâu đất, tưới nước,
vận chuyển …tính bình quân công suất động lực cơ khí trang bị cho 100 ha gieo trồng
thì ở Tây Nguyên đứng đầu cả nước, gấp 2,5 lần ĐB SCL, hơn 3 lần ĐB SH và gấp
2,2 lần vình quân cả nước.
15
Cơ giới hoá nông nghiệp nước ta hiện nay tập trung phục vụ chủ yếu một số
khâu sản xuất chính trong trồng trọt, cơ giới hoá trong chăn nuôi còn yếu.
Hiệu quả của cơ giới hóa nông nghiệp là vậy, nhưng đến nay việc ứng dụng
nghiệp vẫn nhỏ lẻ. Thu nhập của nhân dân từ sản xuất nông nghiệp thấp, khả năng đầu
tư, mua sắm máy móc, trang thiết bị sản xuất gặp nhiều khó khăn. Trình độ sản xuất công
Đ
ại
nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo của nước ta vẫn còn ở mức thấp, năng lực nghiên cứu
khoa học cũng như công nghiệp chế tạo máy nông nghiệp còn nhiều hạn chế.
1.5.2 Tình hình chung của huyện Cẩm Xuyên về công tác cơ giới hóa trong
hoạt động sản xuất và thực trang tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
ng
Thực hiện chủ trương đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, đến
ườ
nay trên địa bàn huyện đã có 27 máy gặt đập liên hợp, 989 máy lồng làm đất, 1.737
máy cày đất bằng tay, 868 máy tuốt lúa, có khoảng gần 3.000 máy gặt lúa bằng tay,
Tr
79 máy phun thuốc BVTV, đã có 1 máy cấy lúa, 717 xe cơ giới… Đảm bảo tỷ lệ cơ
giới hóa trong các khâu sản xuất đến thu hoạch đạt trên 85%. Cụ thể, cơ giới hóa thực
hiện được 4 khâu là làm đất, gặt, tuốt lúa, vận chuyển trong khi các khâu khác như
gieo cấy, bảo vệ thực vật, bảo quản nông sản… tỷ lệ cơ giới hóa còn thấp. Việc sử
dụng máy móc vào sản xuất giữ vai trò khuyến khích sản xuất tập trung, quy mô lớn
để tăng giá trị sản xuất nông nghiệp đồng thời giải phóng sức lao động trên đồng
16
tế
H
uế
Bảng 1: Báo cáo kết quả rà soát phương tiện cơ giới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của huyện Cẩm Xuyên tính
đến tháng 5/ 2013
Đơn vị tính: cái
Tr
ư
cK
in
h
Loại phương tiện
Máy gặt đập Máy tuốt Máy
liên hợp
lúa
cấy
22
1
26
37
6
81
2
29
868
1
họ
Máy cày đất
bằng tay
34
114
37
175
27
38
4
8
6
2
24
78
43
125
3
370
22
204
3
9
141
52
23
24 Cẩm Hưng
25 Cẩm Trung
26 Cẩm Duệ
Tổng cộng
Máy lồng làm
đất
24
47
48
69
40
18
54
41
33
16
27
74
20
29
27
46
37
9
25
38
54
48
54
15
395
265
204
8
16
11
130
3
65
250
44
2948
Máy phun thuốc
BVTV
2
29
1
25
1
1
1
2
13
1
2
1
Nguồn: Phòng NN và PTNT huyện Cẩm Xuyên
18
Trước đây, Huyện Cẩm Xuyên là huyện lao động sống chủ yếu bằng làm nông
nghiệp. Thực trạng cơ giới hóa ở huyện chưa cao chỉ đạt khoảng 10%-20%. Số lượng
máy móc còn hạn chế. Nhưng từ khi nước ta thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn, nhà nước có nhiều chính sách, chương trình như nông thôn
uế
mới.. đã làm cho kinh tế huyện tiếp tục tăng nhanh, tổng giá trị sản xuất năm 2013
(Theo giá so sánh năm 2010) đạt trên 3.930 tỷ đồng tăng 16% so với năm 2012 và
tế
H
bằng 101,6% so với kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm
tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm GDP từ 43,5
% năm 2010 xuống còn 39,8% năm 2013; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt
13%, trong đó năm 2011 đạt 11,5%, năm 2012 đạt 13,4%, năm 2013 dự kiến đạt
in
h
14,2%; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 23 triệu đồng tăng 12 triệu đồng
so với năm 2010 và tăng 5 triệu đồng so với năm 2012. Về nông- lâm- ngư nghiệp,
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ CẨM THÀNH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP
uế
2.1. Tình hình cơ bản của xã Cẩm Thành
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
tế
H
Vị trí địa lý
Xã Cẩm Thành nằm ở phía bắc Huyện Cẩm Xuyên, cách thành phố Hà Tĩnh về
phía nam 8 km, có vị trí địa lý như sau :
- Phía Đông giáp xã Cẩm Quang
cK
- Phía Tây giáp xã Cẩm Thạch
in
- Phía Nam giáp xã Cẩm Quan và Cẩm Duệ
h
Tr
đối là 39,6°C nhiệt độ thấp tuyệt đối là 11,9°C, tổng nhiệt bình quân hằng năm là
8928°C. Lượng mưa bình quân hằng năm là 1603,2 mm lượng mưa phân bố không
đều trong năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 tới tháng 3 năm sau, cứ đến tháng 10 và
11 chịu ảnh hưởng của bão, đây cũng là thời gian hay xẩy ra lũ lụt trên địa bàn xã.
Bên cạnh đó gần đây ở địa bàn xã luôn chịu ảnh hưởng của rét đậm, rét hại gây nên
nhiều khó khăn cho đời sống của người dân trong toàn xã. Mùa khô thường từ tháng 4
20
tới tháng 8 những năm gần đây do sự biến đổi khí hậu nên thời tiết diễn ra thất thường
hơn. Đặc biệt vào tháng 4 đến 6 có sự xuất hiện của gió Phơn Tây Nam (Gió Lào) nếu
gió thổi nhiều ngày sự khô nóng tăng mạnh sẽ gây hạn không khí, hạn đất ảnh hưởng
xấu đến đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân. Vào mùa đông chịu ảnh
uế
hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh và ẩm ướt. Độ ẩm bình quân khoảng 83%.
Khí hậu nóng ẩm, diễn biến thất thường là điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh và
tế
H
cỏ dại phát triển, lây lan trên diện rộng tàn phá làm cây trồng mất hoặc giảm năng
suất một cách đáng kể.
Thủy văn
Trên địa bàn xã có hệ thống kênh tưới Kẻ Gỗ và sông Ngàn Mọ chảy qua vì vậy
Tr
ườ
17.10%
Nông - Lâm - Ngư
Công nghiệp
22.60%
60.30%
Dịch Vụ
Biểu đồ 1. Cơ cấu kinh tế của xã Cẩm Thành năm 2013
21
Là một xã thuần nông nên ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các
ngành. Nhờ áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên ngày công lao
động của người dân ngày càng giảm.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt mức tăng trưởng khá.
uế
Thương mại dịch vụ trong những năm qua đều có nhiều bước phát triển, giá trị
thương mại dịch vụ đều tăng.
tế
đất nông nghiệp tăng diện tích đất phi nông nghiệp. Đây là một vấn đề cần lưu ý với
chủ trương và chính sách của xã, vì diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
ng
như vậy sẽ gây ảnh hưởng chung tới vấn đề an ninh lương thực trong tương lai, cũng
như vấn đề sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân. Vì vậy cần phải có biện pháp
Tr
ườ
sử dụng đất sao cho hiệu quả.
22
tế
H
uế
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Cẩm Thành 2011- 2013
2011
Ha
2012
%
Ha
3,91
II. Đất phi nông nghiệp
7,23
%
-
-
62,94
689,01
62,73
-4,95
-0,45
684,20
62,30
681,95
62,09
-
0,35
3,89
0,35
3,89
0,35
-0.02
-
36,16
399,88
36,40
402,16
36,62
5,03
0,46
ại
III. Đất chưa sử dụng
397,13
100,00
%
13/11
1098,32
họ
1. Đất sản xuất nông nghiệp
Ha
in
Tổng diện tích
Đất nông nghiệp
2013
h
Chỉ tiêu
2012 giảm xuống còn 691,26 ha chiếm 62,94% và năm 2013 là 689,01ha chiếm
cK
62,73%. Từ năm 2011 đến năm 2013 diện tích đất nông nghiệp của xã giảm 4,95 ha.
Lý do thay đổi là diện tích là đất trồng cây hằng năm được chuyển mục đích sử dụng
sang đất ở nông thôn và quá trình mở rộng đường giao thông theo quy hoạch nông
họ
thôn mới. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 2,17 ha chiếm 0,2 ha, diện tích đất lâm
nghiệp 1 ha chiếm 0,09 % trong ba năm 2011- 2013. Diện tích đất sản xuất nông
Đ
ại
nghiệp khác là 3,91 ha trong năm 2011 và năm 2012- 2013 giảm nhưng không đáng
kể là 3,89 ha chiếm 0,35%.
Về đất phi nông nghiệp: Tăng nhẹ theo từng năm chủ yếu là đất ở với đất
ng
chuyên dùng, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng. Năm 2011 diện tích đất phi
nông nghiệp là 397,13 ha chiếm 36,16% và năm 2012 là 399,88 ha chiếm 36,40%
ườ
tăng 2,17 ha so với năm 2011 trong đó đất ở 39,29 ha, đất chuyên dùng 193,67 ha, đất
sông suối và mặt nước chuyên dùng là 145,83 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 1,24 ha và
in
h
ra xã cũng có một lực lượng lao động tham gia sản xuất ở nhiều lĩnh vực khác nhau
tạo ra một giá trị sản phẩm lớn cho xã, góp phần vào sự phát triển chung của toàn xã.
cK
Số liệu ở bảng 3 cho thấy: Năm 2011, số nhân khẩu của xã là 6235 người, năm
2012 là 6465 người và đến năm 2013 thì con số này là 6696 người, được phân bổ trên
9 đơn vị thôn, xóm. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 3,35%, tỷ lệ sinh con thứ 3 là
họ
12,5%. Nhờ chính sách kế hoạch hóa gia đình và công tác tuyên truyền sâu rộng đến
người dân nên trong những năm qua những tỷ lệ này ngày càng giảm. Tính đến năm
Đ
ại
2013 thì toàn xã có 2014 hộ, tăng 76 hộ so với năm 2011. Số hộ chủ yếu hoạt động
trong lĩnh vực nông kiêm là 989 hộ chiếm 49,11%. Số hộ hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp ngày càng giảm và số hộ hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề - dịch vụ
Tr
ườ