hực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

f

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------

KHÓA LUẬN

tế
H
uế

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO

ại
họ
cK
in
h

ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH

Đ

THỪA THIÊN HUẾ

CAO THỊ KIM DUYÊN

KHÓA HỌC: 2012 - 2016

Sinh viên thực hiện: Cao Thị Kim Duyên
Lớp: K46B KTNN

TH.S Trần Đoàn Thanh Thanh

Niên khóa: 2012 - 2016

Huế, tháng 6 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

ƠN

LỜI CẢM

Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu của tôi trong
4 năm học tại giảng đường Trường Đại Học Kinh Tế Huế. Để hoàn thành
khóa luận này, ngoài sự nổ lực cố gắng của bản thân, tôi nhận được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại
học Kinh Tế đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong thời
gian qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Ths.TRẦN

tế
H
uế



DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

LĐ –TB - XH

Lao động - Thương binh - Xã hội

ĐVT

Đơn vị tính



Lao động

SL

Số lượng

BQ

Bình quân

BQC


Trung học phổ thông

TT - CN

Trồng trọt - chăn nuôi

NN - DV

Ngành nghề - dịch vụ

VĐT

Vốn đầu tư

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

GQVL

Giải quyết việc làm

DN

Doanh nghiệp

Đ

THPT


in
h

1.1.1.1. Lao động .............................................................................................................4
1.1.1.2. Việc làm..............................................................................................................5
1.1.1.3. Thu nhập .............................................................................................................8
1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động trong nông nghiệp .................................................9
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động .........................10
1.1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên .....................................................................................10
1.1.3.2. Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội .....................................................................11

Đ

1.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập ở nước ta hiện nay (tỉ lệ thất
nghiệp, thu nhập bình quân...) .......................................................................................14
1.1.4.1. Tỷ lệ thất nghiệp ..............................................................................................14
1.1.4.2. Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn .....................15
1.1.4.3. Thu nhập bình quân của một lao động nông thôn trong năm ...........................15
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................17
1.2.1. Dân số và lao động ở nông thôn Việt Nam .........................................................17
1.2.2. Thực trạng việc làm ở nông thôn hiện nay ..........................................................17
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ............................20

SVTH: Cao Thị Kim Duyên


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

2.4.1. Tình hình dân số và lao động ..............................................................................29
2.4.2 Việc làm và thu nhập của lao động các hộ điều tra ............................................32
2.4.2.1 Về việc làm .......................................................................................................32
2.4.2.2. Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động điều tra ............................33

Đ

2.4.2.3. Tỷ suất thời gian làm việc của lao động điều tra ..............................................36
2.4.2.4. Tình hình thu nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà ........................39
2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ ............................................................42
2.5.1. Ảnh hưởng của độ tuổi và giới tính đến thời gian sử dụng lao động và thu nhập
của người lao động ........................................................................................................42
2.5.2. Ảnh hưởng của diện tích canh tác đến ngày công và thu nhập của lao động......46
2.5.3. Ảnh hưởng của cơ cấu ngành nghề đến thu nhập và ngày công của lao động ....49
2.5.4. Ảnh hưởng của trình độ văn hóa chuyên môn đến thời gian sử dụng lao động và
thu nhập của người lao động .........................................................................................53
2.6. NHU CẦU VÀ NGUYỆN VỌNG CỦA LAO ĐỘNG HỘ ĐIỀU TRA ...............56

SVTH: Cao Thị Kim Duyên


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

CHƯƠNG III . ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN..............................................................................59
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG................................................................................................59
3.2. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68

SVTH: Cao Thị Kim Duyên


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo 3 nhóm ngành ........................... 17
Bảng 2: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động của nước ta.......... 18
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của thị xã Hương Trà năm 2015 ............................ 24
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị xã Hương Trà năm 2014-2015..... 25
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của thị xã qua 5 năm (2011 - 2015) ................. 30
Bảng 6: Tình hình lao động của thị xã Hương Trà phân theo ngành nghề ................... 31
Bảng 7: Việc làm của lao động nông thôn thị xã Hương Trà........................................ 32

tế
H
uế

Bảng 8: Tình hình sử dụng thời gian lao động của từng nhóm hộ theo các tháng trong
năm 2015 ....................................................................................................................... 35
Bảng 9: Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của lao động điều tra qua các tháng trong
năm 2015 ....................................................................................................................... 37

ại
họ
cK


Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

1 ha = 10000 m²

SVTH: Cao Thị Kim Duyên


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi chọn đề tài: “Thực trạng việc
làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
* Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc
làm và thu nhập của lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện
Hương Trà.

- Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
* Kết quả nghiên cứu
- Đề tài đã tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy
động ngày công lao động và thu nhập của lao động trên địa bàn thị xã.
- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm góp phần tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

SVTH: Cao Thị Kim Duyên


ận tốt nghiệp

Khóa lu

Chuyên ngành: Kinh t

ế nông nghiệp

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta bên cạnh những giải
pháp thúc đẩy và tăng trưởng kinh tế, đã chú trọng nhiều biện pháp tạo việc làm cho
người lao động, xem việc giải quyết vấn đề lao động - việc làm là động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội. Lực lượng lao động của Việt Nam tuy đông
và tăng nhanh nhưng lại có sự phân bố không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ, trong

Lao động nông thôn thị xã Hương Trà cũng đang phải đối mặt với thực trạng
như thế. Là một thị xã mà người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, trong khi đó quỹ
đất nông nghiệp có hạn, dân số ngày càng tăng, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ
sở hạ tầng còn thấp kém, chất lượng lao động còn thấp, năng suất lao động chưa cao.
Những yếu tố đã làm cho thu nhập người dân trong thị xã còn thấp, vì vậy đời sống vật
chất của họ còn gặp nhiều khó khăn. Thực trạng đó đặt ra một áp lực lớn cho việc phát

SVTH: Cao Th

ị Kim Duyên

1


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

triển kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà nói riêng cũng như tỉnh Thừa Thiên Huế nói
chung.
Xuất phát từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Thực trạng việc làm và thu nhập
của lao động nông thôn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế ” làm khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc
làm và thu nhập của lao động nông thôn.
Hương Trà.

tế
H

+ Số liệu sơ cấp:
- Điều tra chọn mẫu
Điều tra 60 hộ thuộc 3 xã/phường: Hương Thọ, Hương Chữ, Hải Dương đại
diện cho vùng núi, đồng bằng và ven biển trên địa bàn thị xã Hương Trà bằng phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại với khoảng cách cho trước, bao gồm các hộ
thuần nông, nông kiêm và hộ chuyên ngành nghề dịch vụ.
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ số liệu điều tra phỏng vấn 60 hộ ở các thôn
theo mẫu đã được thiết kế sẵn phục vụ cho quá trình nghiên cứu.

SVTH: Cao Thị Kim Duyên

2


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

5.2. Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê: Đề tài đã sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình
quân, phương pháp so sánh và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và việc làm của lao
động, phân tích các vấn đề kinh tế xã hội và các vấn đề có liên quan khác nhằm đáp
ứng mục đích nghiên cứu đã đề ra.
- Phương pháp chuyên gia: Đề tài thu thập lấy ý kiến một số nhà quản lý, nhà
chuyên môn làm căn cứ đưa ra các những kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn.
- Phương pháp so sánh: Cùng một chỉ tiêu, nhưng trong thời gian khác nhau vì
vậy phải so sánh số liệu giữa các năm từ đó rút ra nhận xét cũng như đánh giá được
tính hiệu quả của việc thực hiện đó.

tế


SVTH: Cao Thị Kim Duyên

3


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Lao động
Lao động là hoạt động hữu ích của con người nhằm sáng tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cần thiết để thỏa mãn những nhu cầu cá nhân, của một nhóm người, của cả
doanh nghiệp, nói chung là của toàn xã hội. Cùng với các nguồn lực thiết yếu khác

tế
H
uế

như máy móc, nguyên vật liệu, đất đai… lao động sống là nguồn lực của sản xuất,
nhưng lao động là sức mạnh năng động của quá trình sản xuất. Ngoài ra trong điều
kiện lao động tự do, lao động không thể tùy tiện di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Nguồn lao động không thể tích lũy, tiết kiệm không sử dụng như yếu tố nguyên liệu

ại

Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

1.1.1.2. Việc làm
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luôn được coi là nhu
cầu cơ bản nhất, chính đáng nhất của con người. Ph.Ăngghen đã khẳng định: Lao động
là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống con người, đến một mức và trên một
ý nghĩ nào đó chúng ta phải nói rằng: Lao động đã tạo ra chính bản thân con người.
Thật vậy, ai sinh ra cũng phải sống, muốn sống phải có phương tiện tồn tại, để ăn,
mặc... muốn có ăn mặc phải lao động và được lao động. Người lao động muốn đáp
ứng tất cả nhu cầu thì cần phải làm việc từ đó tạo ra của cải vật chất vŕ dịch vụ - tạo ra
thu nhập nuôi sống měnh vŕ gia đình. Nhưng để có việc làm, nhất là những việc làm
phù hợp với năng lực, trình độ và ngành nghề đào tạo của mình thì không phải người

tế
H
uế

lao động nào cũng dễ tìm kiếm. Bởi vì nguồn lao động trong xã hội và cơ hội việc làm
không phải lúc nào cũng tương thích với nhau, do đó luôn luôn tồn tại trong xã hội
một bộ phận người lao động thiếu việc làm, và ngược lại nhiều chỗ làm việc lại bị bỏ
trống. Vì vậy, để tạo một cơ cấu hợp lý, có hiệu quả cho dân cư trong xã hội Nhà nước
trong xã hội.

ại
họ
cK
in
h

không hạn chế về mặt không gian, ở đây người lao động được tự do hoạt động liên
doanh, liên kết, tự do thuê mướn lao động, theo pháp luật và sự hướng dẫn của Nhà
nước để tạo việc làm cho chính mình và thu hút thêm lao động.
Tạo việc làm theo nghĩa rộng bao gồm những vấn đề có liên quan đến việc phát
triển và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. Quá trình đó diễn ra từ giáo dục, đào tạo
và phổ cập nghề nghiệp, trang bị cho người lao động trình độ chuyên môn, tay nghề để
có thể tạo ra và hưởng thụ những giá trị lao động mà mình tạo ra. Tạo việc làm theo
nghĩa hẹp chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc thiếu việc


Người có việc làm

tế
H
uế

làm nhằm tạo việc làm cho người thất nghiệp duy trì ở mức thấp.
Người có việc làm bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số
hoạt động kinh tế mà trong một tuần lễ trước điều tra:

- Đang làm việc để nhận lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật.

ại
họ
cK
in
h

- Đang làm những công việc sản xuất kinh doanh của gia đình mình để thu lợi
nhuận nhưng không được trả công cho công việc đó.

khu vực Nhà nước dôi dư.


Thất nghiệp và người thất nghiệp
Thất nghiệp là một biểu hiện kinh tế xã hội khi con người có thể, có khả năng,

muốn làm việc nhưng không thể nhận được việc làm. Thực tế trên thế giới đã được
tóm lược và đúc kết trong nhiều văn kiện của ILO rằng: “Thất nghiệp là tình trạng tồn
tại khi một số người trong độ tuổi lao động mong muốn và có khả năng làm việc, rất
tích cực tìm kiếm nhưng không tìm được việc làm vì lý do không có chỗ làm việc

tế
H
uế

trống hoặc trình độ chuyên môn không phù hợp”. Thất nghiệp là một chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá sức mạnh của nền kinh tế và xã hội. Việt Nam xuất phát từ một nước
nghèo có nền kinh tế kém phát triển, dân số tăng nhanh trong nhiều thập kỷ qua, thất
nghiệp đang là một vấn đề gây sức ép rất lớn đối với các nhà hoạch định chính sách

ại
họ
cK
in
h

cũng như sự lo lắng đối với từng người lao động.

Khái niệm về người thất nghiệp cũng có những quan điểm khác nhau, tùy theo
mục đích và hoàn cảnh cụ thể của từng người. Theo tổ chức lao động thế giới ILO thì

những người tự tổ chức lao động, những người thiếu việc làm.
- Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên,
nhưng cũng không thuộc vào số những người lao động và thất nghiệp. Đó là học sinh,
sinh viên, quân nhân sắp được giải ngũ, những người nội trợ. Cán bộ hưu trí cùng với

1.1.1.3. Thu nhập

tế
H
uế

những người không có khả năng lao động và những người khác.

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thu nhập và cũng có không ít cách tiếp
cận vấn đề này. Việc xác định thu nhập của một cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng.

ại
họ
cK
in
h

Thông qua thu nhập của một gia đình có thể đánh giá được mức sống của họ trong
từng giai đoạn cụ thể.

Tuy nhiên, ở một góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các ý kiến khác nhau
về thu nhập. Các nhà kinh tế học hiện đại đã đưa ra hai quan niệm mới về thu nhập
như sau:

- Quan điểm về “Thu nhập bao quát”: Là mọi khoản thu ròng từ các nguồn sau

bao gồm cả phần sản xuất để tự tiêu dùng, nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, từ lao động hoặc không từ lao động, từ quyền sở hữu về tài sản, về tiền
mà có hoặc tiêu dùng các dịch vụ không phải thanh toán.
Qua phân tích các khái niệm trên, thu nhập có thể được hiểu như sau: Thu nhập

tế
H
uế

là tổng giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ mà một chủ thể
nào đó trong nền kinh tế - xã hội tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản
hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).

ại
họ
cK
in
h

1.1.2. Đặc điểm của nguồn lao động trong nông nghiệp
Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt
động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động. Về
số lượng bao gồm những người trong độ tuổi (năm từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55
tuổi và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham gia sản xuất nông nghiệp).
Như vậy, về lượng nguồn lao động trong nông nghiệp khác ở chỗ, nó không chỉ

Đ

những người trong độ tuổi mà bao gồm cả những người trên và dưới độ tuổi có khả

H
uế

những cây trồng thích hợp để cho một kết quả cao nhất.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động
1.1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên

Thứ nhất: Đất đai và các nguồn lợi tự nhiên

ại
họ
cK
in
h

Nói đế nông thôn là nói đến nông nghiêp, nông dân và trong nông nghiệp mối
quan tâm hàng đầu là đất đai - tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu.
Lao động nông thôn đang tăng lên ngày càng mâu thuẫn với quỹ đất có xu
hướng giảm dần theo đầu người. Có thể nói quỹ đất là nguồn sống của người dân ở
nông thôn nhưng quỹ đất nông nghiệp lại có hạn, khai hoang vẫn chưa nhiều, đất
chuyển sang chuyên dùng thổ cư quá lớn làm cho quỹ đất sản xuât nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp. Song song với xu hướng lao động tràn ra thành thị tìm việc làm cũng

Đ

co không ít nhà máy, xí nghiệp mọc lên ở các khu vực nông thôn nơi có quỹ đất lớn và
các điều kiện thuận lợi cho sản xuất làm cho đất bình quân trên lao động nông thôn
giảm xuống. Đất chật người đông, lại bị phân tán manh mún là mâu thuẫn gay gắt giữa
cung lao động ở nông thôn dẫn đến sức ép lớn về việc làm. Ảnh hưởng của đất đai đến
việc làm và thu nhập lao động ở nông thôn không chỉ thể hiện ở quy mô đất đai mà

1.1.3.2. Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội
Dân số và sự phát triển xã hội là những nhân tố vận động theo các quy luật khác
nhau trong quá trình tái sản xuất xã hội nhưng lại có quan hệ hữu cơ với nhau. Một
trong những mối quan hệ quan trọng giữa dân số và lao động là vấn đề tăng trưởng lực

ại
họ
cK
in
h

lượng lao động và cơ hội tạo việc làm phù hợp. Tốc độ tăng dân số của khu vực nông
thôn cao hơn thành thị nhưng đất đai lại có hạn làm cho diện tích bình quân đầu người
nói chung có xu hướng giảm xuống. Ở nhiều vùng nông thôn, nông dân đã cố gắng
thay đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện tốt việc luân canh tăng vụ, mở rộng diện tích gieo
trồng nhân hệ số sử dụng ruộng đất lên 2 - 3 lần/năm. Tuy nhiên, thu nhập từ các hoạt
động nông nghiệp là rất thấp, trong khi ngành nghề chưa phát triển làm cho đời sống

Đ

của nông dân ngày càng khó khăn. Nạn thiếu việc làm đặc biệt gay gắt ở các vùng
đồng bằng đất chật, người đông. Vì vậy đã diễn ra hiện tượng di dân từ nông thôn ra
thành thị để kiếm việc làm. Tuy đây là biện pháp tốt nhất để nông dân tự tạo việc làm
trong khi vốn đầu tư của nhà nước cho vấn đề này còn nhiều hạn chế nhưng lại gây
không ít khó khăn cho những người làm công tác quản lý ở đô thị và ngay với cả
những người di cư đó.
Thứ hai: Vốn đầu tư
Vốn sản xuất trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và
đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. Vốn đầu tư được sử dụng
để mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như giống, phân bón, vật tư, thiết bị


ại
họ
cK
in
h

nghiệp. Để làm được điều này cần có chính sách đầu tư phát triển cơ cở hạ tầng nông
thôn như: thủy lợi, giao thông, điện, nước… Thực hiện “dồn điền đổi thửa”, tập trung
sản xuất hàng hóa. Tạo điều kiện để tín dụng đến được với người thiếu vốn và người
nghèo, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ vào nông thôn nhằm
tăng năng suất lao động, giảm nhẹ cường độ làm việc, người dân có thêm thời gian để
làm các công việc khác tăng thu nhập cho bản thân.

Đ

Thứ tư: Chất lượng lao động nông thôn còn thấp
Đây là vấn đề gây trở ngại lớn nhất trong chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông
thôn. Chất lượng lao động nông thôn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động từ đó
ảnh hưởng tới thu nhập của họ. Trong sản xuất nông nghiệp, do đặc điểm của sản xuất
nông nghiệp là thường xuyên tiếp xúc với cơ thể sống do đó đòi hỏi lao động phải có
trình độ sản xuất cao, có kinh nghiệm vì thế đào tạo đội ngũ lao động có kiến thức, có
trình độ để tham gia vào sản xuất nông nghiệp là hết sức cần thiết để tăng năng suất
cây trồng, vật nuôi. Trong khi đó thực tế lao động nông nghiệp nước ta phần lớn là
những lao động có trình độ canh tác chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất gây
những ảnh hưởng không tốt đến kết quả sản xuất nông nghiệp. Trong thời gian tới làm

SVTH: Cao Thị Kim Duyên

12

h

Thứ sáu: Thị trường và giá cả

Thị trường là yếu tố quan trọng, quyết định đến mở rộng việc làm và tăng thu
nhập của người lao động ở nông thôn.

Trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều biện pháp
chủ trương, chính sách giải pháp tích cực để phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp
đặc biệt là sản xuất hàng hóa đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, thị
trường sản phẩm nông nghiệp nước ta còn phải đối đầu với không ít khó khăn và thách

Đ

thức. Chẳng hạn như việc người nông dân đã trồng quá nhiều một loại nông sản phẩm
trong khi sức mua của thị trường là có hạn dẫn đến dư thừa sản phẩm. Khó khăn nữa là
do chất lượng nông sản phẩm của ta còn rất kém, công nghiệp bảo quản và chế biến
nông sản phát triển chậm, kiến thức và thông tin thị trường của người nông dân còn
thấp, sản xuất của người nông dân không xuất phát từ nhu cầu thị trường điều này dẫn
đến tình trạng cung vượt quá cầu, sản phẩm tiêu thụ khó khăn với giá rẻ.
Bên cạnh thị trường thì giá cả nông sản cũng là nhân tố quan trọng quyết định
thu nhập của người nông dân. Nếu giá cao thì thu nhập cao và ngược lại. Trong khi đó
do ảnh hưởng của tính chất mùa vụ và tính chất vùng của sản phẩm nông nghiệp làm

SVTH: Cao Thị Kim Duyên

13


Khóa luận tốt nghiệp

cũng có ý nghĩa giúp người nông dân yên tâm đầu tư vào sản xuất, cải tạo và bồi
dưỡng đất đai vừa bảo vệ vốn đất của Nhà nước vừa nâng cao năng suất cây trồng từ
đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Nhà nước còn ban hành chính sách
vay vốn cho các hộ nông dân thông qua các chương trình, dự án, các quỹ đã tạo điều
kiện mở rộng ngành nghề tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người nông dân. Nhờ đó
đời sống của cư dân nông thôn được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo đã và đang được thu hẹp

Đ

dần. Như vậy chính sách nông nghiệp đóng vai trò quan trọng và là yếu tố bao trùm
tác động mạnh mẽ, đảm bảo sự thành công của chiến lược phát triền kinh tế xã hội
nông thôn. Chính sách đúng đắn sẽ tạo động lực thúc đẩy nông dân tham gia tích cực
phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh. Từ đó tạo ra nhiều việc làm cho người dân.
1.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập ở nước ta hiện nay (tỉ lệ thất
nghiệp, thu nhập bình quân...)
1.1.4.1. Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực lượng lao động, tỷ lệ
thất nghiệp được tính như sau: T= Tn/Llđ
SVTH: Cao Thị Kim Duyên

14


Khóa luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trong đó:
T: Tỷ lệ thất nghiệp (%)
Tn: Tổng số lao động thất nghiệp (người)


và biện pháp nhằm tạo thêm việc làm để người lao động có thể sử dụng tối đa quỹ thời
gian làm việc trong năm.
1.1.4.3. Thu nhập bình quân của một lao động nông thôn trong năm
Hiện nay trong lĩnh vực nông nghiệp nước ta, hộ gia đình được coi là một đơn vị
kinh tế tự chủ. Thu nhập của hộ là các khoản thu nhập bằng tiền hoặc giá trị hiện vật
(kể cả các khoản phúc lợi xã hội không mất tiền) mà người lao động cuãng như gia
đình nhận được trong một khoảng thời gian nhất định.
Thu nhập bình quân của một hộ/năm được tính theo công thức:

SVTH: Cao Thị Kim Duyên

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status