Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở xã hồng lộc – huyện lộc hà – tỉnh hà tĩnh dưới tác động của cơ giới hóa nông nghiệp - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----  -----

Đề tài:

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ HỒNG
LỘC, HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ

Đ

GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

NGUYỄN THỊ LAM

Huế 05/2016



PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Nguyễn Thị Lam
Lớp: K46B - KTNN

Huế 05/2016


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Lời Cảm Ơn

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ và dạy bảo của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học
Kinh Tế - Đại Học Huế, ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và Phát Triển đã tạo

Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn luôn là vấn đề được quan tâm trong từng
giai đoạn phát triển của đất nước. Rất nhiều chủ trương, chính sách đã và đang dần
được thực hiện để tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, trong đó có
việc thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.
Hồng Lộc là một trong những xã đi đầu trong công tác thực hiện cơ giới hóa trong sản
xuất nông nghiệp của toàn huyện. Dưới tác động của cơ giới hóa, thu nhập của người
dân tăng lên, góp phần cải thiện cuộc sống, bộ mặt nông thôn của xã đã có nhiều khởi
nhiều khó khăn.

tế
H
uế

sắc. Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện cơ giới hóa trên địa bàn xã vẫn còn gặp

- Dữ liệu nghiên cứu: Luận văn đã sữ dụng dữ liệu từ các báo cáo của UBND xã Hồng
Lộc, kết quả điều tra về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn xã Hồng Lộc,

ại
họ
cK
in
h

các tài liệu liên quan khác.

- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp thu thập số
liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích kinh
tế, phương pháp hoạch toán, phương pháp thống kê mô tả.
- Kết quả nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích tác động của CGH đến sự

uế

3.Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 3
4.Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 3
5.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ LAO ĐỘNG

ại
họ
cK
in
h

NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP ............... 5
1.1.Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ................................... 5
1.1.1.Một số khái niệm .............................................................................................5
1.2.Cơ giới hóa nông nghiệp ...................................................................................... 8
1.2.1.Khái niệm cơ giới hóa nông nghiệp .................................................................8
1.2.2.Đặc điểm quá trình cơ giới hóa nông nghiệp...................................................9

Đ

1.2.3.Vai trò của cơ giới hóa trong nông nghiệp ....................................................11
1.2.4.Tác động của cơ giới hóa nông nghiệp đối với việc làm và thu nhập của lao
động nông thôn .......................................................................................................12
1.3.Các chỉ tiêu nghiên cứu...................................................................................... 13
1.3.1.Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi việc làm ...................................................13
1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi thu nhập ...................................................14
1.4.Cơ sở thực tiễn về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn dưới tác động

2.1.1.Điều kiện tự nhiên..........................................................................................23

ại
họ
cK
in
h

2.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................... 23
2.2.1.Tình hình dân số - lao động ...........................................................................23
2.2.2.Cơ sở hạ tầng .................................................................................................25
2.2.2.1.Hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng...................................................25
2.2.2.2.Hạ tầng điện.............................................................................................25
2.2.2.3.Cơ cấu giá trị sản xuất theo khu vực kinh tế ...........................................26
2.3.Đánh giá chung về đặc điểm của xã Hồng Lộc ................................................. 27

Đ

2.3.1.Thuận lợi ........................................................................................................27
2.3.2.Thách thức .....................................................................................................28
2.4.Khái quát về công tác cơ giới hóa nông nghiệp của xã ..................................... 28
2.5.Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn dưới tác động của cơ giới hóa
nông nghiệp. ............................................................................................................. 30
2.5.1.Khái quát về các hộ điều tra ..........................................................................30
2.5.1.1.Năng lực sản xuất ....................................................................................30
2.5.1.2.Tình hình cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp ..................33
2.5.2.Biến động việc làm của các hộ điều tra dưới tác động của cơ giới hóa nông
nghiệp ...................................................................................................................34
SVTH: Nguyễn Thị Lam


h

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM VÀ NÂNG CAO THU
NHẬP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .................................................................58
3.1.Nhóm giải pháp tăng cường phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp58
3.2.Nhóm giải pháp tăng cầu việc làm cho lao động nông thôn. ............................. 60
3.3.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động. ..................................... 62
3.4.Nhóm giải pháp liên quan đến vai trò của chính quyền xã. ............................... 64
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................66

Đ

1.Kết luận ................................................................................................................. 66
2.Kiến nghị ............................................................................................................... 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................69

SVTH: Nguyễn Thị Lam

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- CGH: Cơ giới hóa
UBND: Ủy ban nhân dân

-


-

DV: Dịch vụ

-

BVTV: Bảo vệ thực vật

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

-

SVTH: Nguyễn Thị Lam

vii


Khóa luận tốt nghiệp



DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2. 1: Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ điều tra...........................46

Đ

Biểu đồ 2. 2: Mức độ ảnh hưởng của cơ giới hóa đến năng suất cây trồng ..................52

SVTH: Nguyễn Thị Lam

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m2

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách để hỗ

ại
họ
cK
in
h

trợ tiến hành công nghiệp hóa phát triển kinh tê – xã hội khu vực nông nghiệp, nông
thôn. Trong đó đáng chú ý là vấn đề cơ giới hóa nông nghiệp, đây là yếu tố tác động
trực tiếp đến việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đến nay, ở Việt Nam, việc thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước thì nông nghiệp, nông thôn, nông dân đã và
đang đạt được nhiều thành tựu to lớn. Sản xuất nông nghiệp ngày càng hiện đại, áp

Đ

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa máy móc cơ giới vào trong sản xuất, giảm sức lao
động thủ công của con người, nông dân có thời gian để làm nhiều công việc khác, tăng
thu nhập cho gia đình, tăng hiệu quả sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng đất, giảm được
tính mùa vụ, hạn chế được sự ảnh hưởng từ khí hậu, thời tiết.
Bên cạnh những mặt tích cực mà máy móc cơ giới mang lại thì vẫn còn rất nhiều
hạn chế, thách thức đối với các cấp chính quyền địa phương, Trung ương cũng như đối
với bản thân người lao động nông thôn. Khi máy móc làm thay cho con người nhiều
việc, tình trạng nông nhàn tăng, lao động nông thôn dễ lao vào các tệ nạn xã hội. Thêm
nữa, ở nước ta đất đai còn manh mún, đất sản xuất nhiều nơi còn là dạng ruộng bậc
thang, gồ ghề, không bằng phẳng, giao thông nội đồng còn nhỏ hẹp, bê tông hóa chưa
SVTH: Nguyễn Thị Lam

1


dôi thừa cũng như thời gian nông nhàn có thể chuyển sang làm ngành nghề - dịch vụ
hoặc đi xuất khẩu lao động nhằm nâng cao thu nhập cho người dân phát triển kinh tế xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, bộ mặt nông thôn
của xã đã có nhiều khởi sắc. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực hiện cơ giới hóa nông
nghiệp trên địa bàn xã vẫn còn nhiều khó khăn, máy móc còn thô sơ, cũ, năng suất làm
việc thấp, số lượng còn ít.

Đ

Xuất phát từ những vấn đề trên, nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tôi lựa
chọn đề tài: “Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở xã Hồng Lộc –
Huyện Lộc Hà – Tỉnh Hà Tĩnh dưới tác động của cơ giới hóa nông nghiệp” làm
khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập
của lao động nông thôn của xã Hồng Lộc dưới tác động của cơ giới hóa nông nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Lam

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

từ đó đưa ra các giải pháp để tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao động, tăng
hiệu quả sử dụng máy cơ giới.
b. Mục tiêu cụ thể


Đ

• Số liệu sơ cấp: điều tra năm 2015

- Phạm vi không gian: xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu thứ cấp: Lấy thông tin từ UBND huyện Lộc Hà, UBND xã Hồng Lộc.
Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua việc phỏng vấn 60 hộ ở ba thôn: Đại Lự, Quan
Nam và Yến Giang - xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phương pháp hoạch toán

SVTH: Nguyễn Thị Lam

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Dùng để hoạch toán chi phí (chi phí vật chất, chi phí dịch vụ) và công lao động
cho sản xuất lúa, hoạch toán thu nhập của người lao động trước CGH (2006) và sau
CGH (2015).
- Phương pháp so sánh
Dùng để so sánh sự thay đổi việc làm và thu nhập của lao động trước và sau khi
áp dụng cơ giới hóa.
- Phương pháp phân tích kinh tế
Từ các số liệu thu thập được xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích, đánh giá


GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ GIỚI HÓA
NÔNG NGHIỆP
1.1. Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm về nông thôn

cách rộng rãi về nông thôn.

tế
H
uế

Cho đến nay, có thể nói chưa có định nghĩa chuẩn xác và được chấp nhận một

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. (Bộ

ại
họ
cK
in
h

NN&PTNT, 2009)


thuần là sự kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất, mà nó còn bao gồm cả những
yếu tố xã hội. Muốn sự kết hợp đó diễn ra và không ngừng phát triển, phải tạo ra được
sự phù hợp cả về số lượng, chất lượng lao động với tư liệu sản xuất, trong một môi
trường kinh tế - xã hội thuận lợi, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra.
Việc làm thể hiện mối quan hệ của con người với những nơi làm việc cụ thể mà ở
đó lao động diễn ra, là điều kiện cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội về lao động,
là hoạt động của lao động con người. Dưới góc độ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương
xuất trong quá trình sản xuất vật chất.

tế
H
uế

quan giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất hay giữa sức lao động và tư liệu sản

Theo bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 thì việc làm được định nghĩa như sau:

ại
họ
cK
in
h

“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được
thừa nhận là việc làm”.

Trên thực tế, việc làm nêu trên được thể hiện dưới ba hình thức. Thứ nhất đó là
làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó; thứ hai,
làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở

Như vậy, với nền kinh tế quốc dân, thu nhập là tổng giá trị sản lượng hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một đơn vị thời gian. Với chủ doanh nghiệp tư

tế
H
uế

nhân, thu nhập là lợi nhuận ròng mà họ có được sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Với người công nhân, thu nhập của họ chính là tiền lương mà họ nhận được. (Bách
khoa toàn thư: )

ại
họ
cK
in
h

Còn với người lao động nông thôn thì thu nhập có hai phần cơ bản là thu nhập
tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền công do làm thuê; và các khoản
hỗ trợ từ người thân, họ hàng, các khoản trợ cấp…
Trong cơ cấu thu nhập của lao động nông thôn, phần thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, làm thuê…chiếm tý lệ lớn và có vai trò quyết định đến sự phát triển
của kinh tế hộ, kinh tế nông thôn. Phần được hỗ trợ chiếm tỷ lệ nhỏ và không thường
xuyên, nó chỉ có vai trò giúp cho lao động nông thôn giảm phần nào gánh nặng của

Đ

cuộc sống trong thời kỳ khó khăn, và góp phần tạo động lực sản xuất.
Trong thời kỳ hiện nay, thu nhập của lao động nông thôn nước ta có những đặc
điểm như sau: thứ nhất là thu nhập của lao động nông thôn là rất thấp và có khoảng

ngành nghề nhất định (mỗi lao động nông thôn có thể làm được nhiều nghề, không
- Thu nhập của lao động nông thôn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như đất đai,
cơ sở hạ tầng về thủy lợi, giao thông…

- Các thành viên trong gia đình có thể chuyển đổi, thay thế nhau để thực hiện

ại
họ
cK
in
h

công việc của nhau.

- Ở nông thôn, có một số lượng khá lớn công việc tại nhà không định thời gian
như trông nhà, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích cực tăng thêm thu nhập cho
gia đình.

1.2. Cơ giới hóa nông nghiệp

1.2.1. Khái niệm cơ giới hóa nông nghiệp

Đ

Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ cơ
giới, động lực của người và gia súc bằng công cụ cơ giới, lao động thủ công bằng công
cụ cơ giới, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp khoa học (Cù
Ngọc Bắc và cộng sự, 2008).
Quá trình cơ giới hóa được tiến hành qua các giai đoạn sau:
- Cơ giới hóa bộ phận (từng khâu lẻ tẻ) trước hết và chủ yếu được thưc hiện ở


ại
họ
cK
in
h

sức lao động hơn so với các khâu còn lại. Như vậy, cơ giới hóa trong sản xuất lúa là
quá trình sử dụng máy móc vào trong sản xuất lúa nhằm thay thế một phần hoặc toàn
bộ sức người hoặc súc vật qua đó tăng năng suất lao động và giảm nhẹ cường độ lao
động trong các khâu sản xuất lúa như làm đất, tưới tiêu, gieo cấy.
1.2.2. Đặc điểm quá trình cơ giới hóa nông nghiệp
Cơ giới hóa nông nghiệp gắn liền với quá trình sinh học bởi vì đối tượng sản xuất

Đ

nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học rất khác nhau. Do đó
việc cơ giới hóa chỉ phù hợp và cho năng suất cao khi mà tác động vào đúng theo đặc
điểm sinh học của nó.
Hoạt động của máy móc và công cụ sản xuất trong nông nghiệp mang tính không
thể phân chia được trong việc sử dụng, điều này có nghĩa là mỗi kích cỡ máy móc nhất
định có một công suất nhất định. Như vây, chi phí cố định (xác định bằng tỷ lệ khấu
hao hằng năm) cho một đơn vị công việc thực hiện giảm dần khi công suất sử dụng
tăng lên.

SVTH: Nguyễn Thị Lam

9



h

Do vậy, để việc sử dụng máy móc thực sự hiệu quả cần lưu ý đến một số vấn đề

+ Thứ nhất, mọi tác động của quá trình cơ giới hóa trong nông nghiệp cần phải
phù hợp với quy luật sinh học của các loại cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, chúng ta cần
qua tác dụng cơ giới hóa để hướng quá trình sinh học theo mục đích, hiệu quả nhằm
giảm đi tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.

Đ

+ Thứ hai, về số lượng và chủng loại khi trang bị phải phù hợp với điều kiện tự
nhiên, lịch sử xã hội của từng ngành, từng vùng trong nền nông nghiệp hàng hóa, đặc
biệt chú ý tới cơ khí nhỏ khi điều kiện sản xuất nông nghiệp nước ta còn manh mún,
phân tán.
+ Thứ ba, về mặt sản xuất và trang bị phải đảm bảo đồng bộ cả hệ thống máy, cả
tập đoàn công cụ hoặc kết hợp giữa hệ thống máy móc với tập đoàn công cụ, tăng
thêm máy vạn năng và công cụ có công suất lớn, tốc độ nhanh trong điều kiện cho
phép. Phải đảm bảo quy cách thống nhất và đầy đủ phụ tùng, chú ý các loại máy móc
bền, nhẹ rẻ, hiệu quả khi mà điều kiện về vốn của ta chưa có.

SVTH: Nguyễn Thị Lam

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà



- Cơ giới hóa trong nông nghiệp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản trên thị trường. Thời gian trước, khi chưa tiến

Đ

hành cơ giới hóa, việc tuốt lúa được tiến hành bằng cách kéo các trục đá tròn, nặng lên
các bó lúa để thu hạt. Việc làm này vừa không thu được nhiều lúa, vừa cho chất lượng
gạo không đảm bảo, hạt gạo bị gãy nát khi xay. Từ khi sử dụng máy gặt đập liên hợp,
3 khâu trong 1 lần máy hoạt động, vừa tránh được thất thoát lúa, vừa cho chất lượng
gạo tốt.
- Cơ giới hóa nông nghiệp làm giảm lao động nặng nhọc, giảm số lượng lao
động, tăng thời gian nông nhàn. Từ đó, người lao động có thêm thời gian tham gia vào
các hoạt động tạo thu nhập khác, góp phần cải thiện cuộc sống.

SVTH: Nguyễn Thị Lam

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

1.2.4. Tác động của cơ giới hóa nông nghiệp đối với việc làm và thu nhập của
lao động nông thôn
Những năm qua, cùng với sự tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp, nhiều loại
máy móc thiết bị cũng đã được đưa vào sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Nhiều
khâu trong sản xuất nông nghiệp hiện nay đã được cơ giới hóa, điều này đã có tác
động lớn đến tình hình sản xuất cũng như việc làm và thu nhập của người nông dân.

đem lại. Thời gian nông nhàn tăng lên, người nông dân không lấy đó là cơ hội tốt để
gia tăng sản xuất, tham gia vào các hoạt động kinh tế khác mà lao vào các tệ nạn xã
hội như cờ bạc, rượu chè, hút chích, lô đề… khiến cho cuộc sống càng khốn đốn hơn,
đặt ra nhiều vấn đề nan giải cho xã hội. Còn tồn tại một bộ phận nông dân còn phụ
thuộc vào máy móc, lơ là việc chăm sóc ruộng đồng, thời gian tham đồng bị cắt giảm
làm cho năng suất nông sản giảm. Một bộ phận khác lại không còn mặn mà với sản
xuất nông nghiệp, cụ thể là sản xuất lúa vì hiệu quả không cao, “lấy công làm lãi”, thu
từ 3 tháng trồng lúa không bằng 1 tháng “đi làm công nhân”, vất vả, phải bám lấy

SVTH: Nguyễn Thị Lam

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

ruộng trong khi giá lúa thấp, bán ra không được bao nhiêu. Rất nhiều gia đình đã giao
lại ruộng cho người khác làm để di cư lên thành phố, thực hiện các hoạt động kinh tế
khác như buôn bán, dịch vụ để cải thiện cuộc sống.
1.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
1.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi việc làm
a. Số công lao động bình quân 1 ha diện tích đất gieo trồng
Công lao động bình quân 1ha diện tích gieo trồng là tổng số thời gian lao động
(thường tính theo ngày, với 8 giờ lao động) trong suốt mùa vụ, công lao động bao gồm

tế
H
uế

ngành nghề dịch vụ khác.

SVTH: Nguyễn Thị Lam

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Tỷ suất sử dụng thời gian lao động trong năm nói lên mức độ sử dụng thời gian
lao động theo ngày và từ đó chúng ta có thể thấy được tỷ lệ quỹ thời gian chưa sử dụng
hết cần phải huy động trong năm.
c. Số lao động được giải phóng ra khỏi hoạt động nông nghiệp
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi thu nhập
a. Tổng thu của hộ.
Tổng thu của hộ nông dân là các khoản thu từ kết quả sản xuất nông, lâm, ngư
của hộ được tính như sau:

tế
H
uế

nghiệp; thu từ ngành nghề, dịch vụ; thu từ tiền lương, tiền công và thu khác. Tổng thu

Tổng thu của hộ = Thu từ hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp + Thu từ
ngành nghề, dịch vụ + Thu từ tiền lương, tiền công + Thu khác.

ại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ = Tổng thu từ các hoạt động kinh doanh
ngành nghề, dịch vụ - Chi phí SXKD các ngành nghề, dịch vụ.
* Thu từ tiền công, tiền lương
- Tiền lương, tiền công từ các hoạt động kinh tế ngoài sản xuất nông nghiệp.
- Thưởng và các khoản khác.
- Các khoản trợ cấp.
* Các khoản thu khác được tính vào thu nhập của hộ

- Lương hưu, trợ cấp mất sức.

tế
H
uế

- Giá trị hiện vật của người ngoài gửi về, biếu mừng.

c. Thu nhập bình quân 1 ha đất gieo trồng.

Thu nhập bình quân cho 1ha đất gieo trồng là các khoản thu từ kết quả sản xuất

ại
họ
cK
in
h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status