Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã hương trà tỉnh thừa thiên huế - Pdf 38

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Kim

Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

Lớp: K45-KTNN
Niên khóa: 2011-2015

Huế, 05/2015


Lời Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên
cứu của tôi trong bốn năm học tại giảng đường trường Đại
học Kinh tế Huế. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các tập thể, cá
nhân, trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo
trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế, đã tận tình

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU:........................................................................................................................vii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................3
PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................................................4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM THU NHẬP LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.............4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của việc làm và thu nhập của lao động nông thôn:...........................................8
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của việc làm trong phát triển kinh tế xã hội:..................................................10
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm của lao động nông thôn:............................11
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm, thu nhập của lao động nông thôn........................................14
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................................................................16
1.2.1. Dân số và lao động ở nông thôn nước ta....................................................................................16

ii


1.2.2. Tình hình chung về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn trong thời gian qua..............17
1.2.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề giải quyết việc làm...............................................19
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ XÃ HƯƠNG
TRÀ-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.................................................................................................................21
2.1. ĐĂC ĐIỂM THỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. ........21
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên..................................................................................................21
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội..............................................................................................................24
2.1.3. Đánh giá chung tình hình cơ bản của Thị xã...............................................................................32
2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ..............................33
2.2.1. Tình hình dân số và nguồn lao động của Thị xã..........................................................................33

Bảng 4: Tình hình dân số và lao động của thị xã qua 6 năm(2009-2014)..............................................35
Bảng 5.Tình hình chất lượng lao động của thị xã Hương Trà giai đoạn 2009-2014..............................36
Bảng 6.Lao động làm việc trong các ngành kinh tế của thị xã...............................................................39
Bảng 7. Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động nông thôn thị xã Hương Trà.....................43
Bảng 8. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động qua các tháng trong năm.................................................45
Bảng 9. Thu nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà (Tính bình quân cho 1 lao động)............48
Bảng 10. Ảnh hưởng của độ tuổi đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động ( Tính bình quân
cho 1 lao động).....................................................................................................................................51
Bảng 11. Ảnh hưởng của diện tích đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động ( Tính bình quân
cho 1 lao động).....................................................................................................................................56
Bảng 12. Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động (Tính bình quân
cho 1 lao động).....................................................................................................................................59

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của các lao động................................................................45

iv


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

LĐ-TB-XH


SXKD

Sản xuất kinh doanh

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TT-CN

Trồng trọt-chăn nuôi

NN-DV

Ngành nghề-dịch vụ

VĐT

Vốn đầu tư

GPMB

Giải phóng mặt bằng

SKSS-KHHGĐ


Những bài báo cáo của thị xã Hương Trà.
Các số liệu tổng hợp từ bảng biểu, các tài liệu của phòng Lao động-Thương binh
và Xã hội, phòng nông nghiệp thị xã Hương Trà.
Kết quả điều tra thực tế về việc làm và thu nhập của 70 hộ điều tra trên địa bàn
thị xã Hương Trà.
* Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp.
Phương pháp điều tra chọn mẫu.
Phương pháp phân tích kinh tế.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp tổng hợp số liệu điều tra và phân tích số liệu.
* Kết quả nghiên cứu:
- Đề tài đã tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy
động ngày công lao động và thu nhập của lao động trên địa bàn thị xã.
- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm góp phần tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

vii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Việt nam là một nước đông dân trên thế giới, là quốc gia có truyền thống nông
nghiệp lâu đời trong đó nông thôn hiện đang chiếm 70% nguồn nhân lực dồi dào và có
tiềm năng. Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế
giới và tiến lên sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa thì việc làm và thu nhập đang


GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

hàng hoá quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nông, công nghiệp
hàng hoá), tuy nhiên số này còn rất ít; một số khác chuyển sang tìm kiếm cơ hội việc
làm phi nông nghiệp ngoài thời vụ nông nghiệp hoặc chuyển hẳn sang ngành nghề
khác thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo nghề; trở thành nguồn lực lao
động xuất khẩu của quốc gia. Người nông dân hiện vẫn làm các công việc mang tính
chất thủ công và thời vụ.
Lao động nông thôn thị xã Hương Trà cũng phải đối mặt với những khó khăn và
thách thức đó. Là một thị xã mà người dân có tập quán canh tác thuần nông, đời sống
của họ phụ thuộc rất nhiều vào cây trông nông nghệp trong khi đó quỹ đất nông nghiệp
có hạn, dân số ngày càng tăng, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng còn
thấp kém, chất lượng lao động còn thấp, năng suất lao động chưa cao. Tình trạng chảy
máu chất xám cũng đang xảy ra tại nhiều địa phương của thị xã. Những yếu tố đã làm
cho thu nhập người dân trong địa bàn thị xã còn thấp, vì vậy đời sống vật chất của họ
còn gặp nhiều khó khăn. Thực trạng đó đặt ra một áp lực lớn cho việc phát triển kinh
tế - xã hội thị xã Hương Trà nói riêng cũng như tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.
Xuất phát từ những lý do đó mà tôi chọn đề tài “ Thực trạng việc làm và thu
nhập của lao động nông thôn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế ” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và thu nhập của
lao động nông thôn.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về việc làm và thu nhập của lao động nông
thôn ở thị xã Hương Trà.
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho người
dân, đồng thời nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn để người dân có cơ hội cải
thiện cuộc sống tại thị xã Hương Trà.
3. Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài dựa trên sự chỉ dẫn, góp ý của giảng
viên hướng dẫn cũng như các anh chị nơi thực tập, các cán bộ và các hộ nông dân lấy
số liệu trên địa bàn thị xã.
3.5. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau trong quá
trình nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông
thôn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: thị xã Hương Trà- tỉnh T.T.Huế.
Về thời gian: điều tra về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn thị xã
Hương Trà trong năm 2014.

SVTH: LÊ THỊ KIM

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

PHẦN II.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM THU NHẬP
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Lao động.
Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, lao động giữ


GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

quy định có khả năng và thực tế tham gia lao động. Về chất lượng gồm cả thể lực và
trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ sức khoẻ trình độ nhận thức, trình độ
chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề lao động.
Nguồn nhân lực trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với các ngành
sản xuất vật chất khác nhau, cụ thể: lao động nông thôn mang tính thời vụ cao.
Đây là đặc điểm dặc thù không thể xáo bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên
nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuấ nông nghiệp là cây trồng vật
nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất
kinh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có
điều kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển khác
nhau. Từ đó đặt ra vấ đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất,
đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan
trọng.
Lao động nông nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao và rất khó tự động hoá, cơ giới hoá.
Lao động nông nghiệp tiếp xúc với cơ thể sống, đặc biệt là với gia súc cơ thể sống có
hệ thần kinh. Vì vậy những hành vi trong sản xuất nông nghiệp không phải linh hoạt,
chính xác, khéo léo mà còn phải cảm nhận tinh tế trước đối tượng.
1.1.1.2. Việc làm.
* Một số khái niệm liên quan:
Trong quá trình phát triển của xã hội, con người muốn đáp ứng tất cả các nhu cầu
cơ bản của bản thân thì cần phải làm việc để tạo ra của cải vật chất và thu nhập. Nhưng
để có việc làm và đặc biệt là những công việc phù hợp với mỗi người thì không phải ai
cũng tìm được.
Hiện nay có nhiều quan niệm về việc làm:
- “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân”.
- “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là

dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống
bản thân, gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội”.
Khái niệm này cũng phù hợp với quan niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) về người có việc làm như sau:”Người có việc làm là những người đang làm một
việc gì đó được trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính
chất tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia đình”.
Nói chung bất cứ nghề nào cần thiết cho xã hội mang lại thu nhập cho người lao
động và không bị pháp luật ngăn cấm thì đó là việc làm.
* Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:

SVTH: LÊ THỊ KIM

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

+ Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động:
- Việc làm đầy đủ: Theo định nghĩa việc làm đầy đủ trong cuốn sử dụng lao động
và giải quyết việc làm ở Việt Nam thì “Việc làm đầy đủ là sự thỏa mãn nhu cầu việc
làm của bất cứ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Hay nói cách khác
việc làm đầy đủ là trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì
đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn”.
- Thiếu việc làm: Theo tổ chức lao động thế giới (WLO) thì khái niệm thiếu việc
làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian thậm
chí còn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề , kỹ năng lao động
thấp, điều kiện lao động không tốt, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp,

- Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau
công việc chính.
1.1.1.3. Thu nhập.
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thu nhập và ở mỗi phạm trù thu nhập có
những đặc trưng riêng, chẳng hạn:
- Từ điển kinh tế thị trường đưa ra khái niệm về thu nhập: ”Thu nhập cá nhân là
tổng số thu nhập đạt được từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất
định, thu nhập cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau đều từ nguồn thu nhập quốc dân.
Thu nhập là sự phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân đến từng người, bất kể
lao động có trong cơ quan đơn vị để làm ra sản phẩm vật chất hay không”.
- Theo Robert J. Gorden:” thu nhập cá nhân là thu nhập mà các hộ gia đình nhận
được từ mọi nguồn bao gồm các khoản làm ra và các khoản chuyển nhượng. Thu nhập
cá nhân thỏa dụng là thu nhập cá nhân trừ đi các khoản thuế thu nhập cá nhân”.
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên
của hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Bao gồm: thu từ
tiền lương, tiền công, thu từ sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản ( đã trừ thuế và chi phí
sản xuất), thu từ sản xuất ngành phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ thuế và
chi phí sản xuất) và các khoản thu khác như: lương hưu, trợ cấp, quà biếu...
Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lương) và phần có được từ thặng dư từ hoạt động sản xuất kinh doanh là hai bộ phận
hợp thành thu nhập. Vì vậy thu nhập luôn gắn liền với việc làm, muốn tạo ra thu nhập
thì phải có việc làm.
Thu nhập chủ yếu do các bộ phận sau cấu thành: Thu nhập từ lao động, thu
nhập từ kinh doanh, thu nhập từ các khoản thuế, thu nhập về lợi tức, thu nhập dạng
phúc lợi và các dạng thu nhập khác.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của việc làm và thu nhập của lao động nông thôn:
Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ các quy luật
sinh học và các điều kiện tự nhiên cụ thể của từng vùng như đất đai, khí hậu thời tiết…

SVTH: LÊ THỊ KIM

và mẫu mã thường đơn điệu, năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân của lao
động nông thôn không cao, dẫn đến sự chênh lệch lớn về tỷ lệ đói nghèo giữa nông
thôn so với thành thị.
Lao động nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước. Tuy vậy nguồn nhân
lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên môn của
lao động thấp kỹ thuật lạc hậu, lao động thủ công cơ bắp là chính. Một số nơi do chưa
phát triển được ngành nghề, dẫn đến dư thừa lao động, nhất là vào thời vụ nông nhàn,

SVTH: LÊ THỊ KIM

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

người lao động phải đi làm thuê ở vùng khác, xã khác hoặc ra đô thị tìm kiếm việc làm
nhằm nâng cao nguồn thu nhập.
Chính những đặc điểm này đã ảnh hưởng không nhỏ đến chủ trương chính sách
và định hướng tạo việc làm ở nông thôn. Vì vậy cần có cơ chế phù hợp, mở rộng và
phát triển các biện pháp tạo việc làm thích ứng để góp phần giải quyết tốt quan hệ dân
số - việc làm – thu nhập tại chỗ cho người dân vùng nông thôn.
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của việc làm trong phát triển kinh tế xã hội:
Việc làm là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm
của hầu hết các quốc gia. Nó có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và không thể
thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong
các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn
bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
- Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản

bảo cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích
và phát huy tiềm năng của người lao động. Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập.
Người lao động không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế do
nhu cầu đòi hỏi của xã hội. Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho người lao động thôi
chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho
người lao động.
Vai trò của việc làm đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế-xã hội là rất
quan trọng. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu cho sự tồn tại, phát triển của con người và xã
hội đòi hỏi nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm của lao động nông thôn:
* Nhóm nhân tố tự nhiên:
- Đất đai cùng tài nguyên sinh vật trên đất vừa là đối tượng vừa là tư liệu sản
xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội. Diện tích đất canh tác, mặt nước càng lớn, tài nguyên nông
lâm thủy sản càng phong phú thì khả năng tạo ra việc làm trong nông nghiệp, nông
thôn càng nhiều. Tuy nhiên, diện tích đất đai, tài nguyên nông lâm thủy sản đang bị
suy giảm quan trọng do khai thác quá mức của con người. Vì vậy, vấn đề tạo việc làm
đang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao động xã hội ngày càng tăng.
- Đặc điểm nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc rất lớn vào thời
tiết, khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của nông thôn.
Do điều kiện địa hình, địa mạo mà đặc điểm khí hậu, thời tiết của mỗi vùng
không giống nhau, tạo nên một hệ thống cây trồng, vật nuôi đa dạng ở mỗi địa phương
khác nhau. Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới pha tính chất ôn đới, số giờ nắng
trong năm khá cao và nhiều đặc trưng rất thuận lợi cho việc trồng xen, trồng gối, tăng
vụ và thâm canh. Nhờ những ưu thế đó, nhiều nơi đã thực hiện gieo trồng được ba
hoặc bốn vụ trong năm, tăng nhu cầu sử dụng lao động.

SVTH: LÊ THỊ KIM

11

phú, có thể phân loại như sau:
- Nhóm chính sách chung có quan hệ và tác động đến việc mở rộng và phát triển
việc làm cho lao động toàn xã hội: Chính sách về vốn, chính sách đất đai, chính sách
thuế…
- Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức và vùng có
khả năng thu hút được nhiều lao động trong cơ chế thị trường (chính sách phát triển

SVTH: LÊ THỊ KIM

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

kinh tế hộ, chính sách đổi mới xây dựng vùng kinh tế mới, chính sách khôi phục và
phát triển ngành nghề truyền thống, chính sách di dân tự do và hành nghề theo pháp
luật,…)
Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã hội và các
chính sách kinh tế. Thực hiện tốt chính sách việc làm, nguồn lao động được sử dụng
có hiệu quả thì hiện tượng thất nghiệp sẽ giảm đi. Ngược lại khi chính sách việc làm
chưa được giải quyết tốt nạn thất nghiệp sẽ tăng lên và các tệ nạn xã hội dễ dàng phát
sinh, gây ra những bất ổn về chính trị và xã hội.
Thứ ba: Vốn đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ trong
sản xuất nông nghiệp.
Vốn là nhân tố quan trọng để đầu tư mở rộng sản xuất. Vốn được đầu tư vào sản
xuất và dùng vào mục đích khác nhau như nhu cầu sinh sống trước mắt, nếu vốn được
sử dụng có hiệu quả sẽ thu hút nhiều lao động, tạo việc làm và tăng thu nhập cho
người dân.

Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực lượng lao động
được tính như sau:
Tn=(Th / Tlđ) * 100
Trong đó :
Tn: tỷ lệ thất nghiệp (%)
Th: tổng số lao động thất nghiệp (người)
Tlđ:lực lượng lao động nông thôn (người)
b) Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm
Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của lao động trong năm: là tỷ số giữa số ngày
lao động bình quân của một lao động đã sử dụng vào sản xuất so với tổng số ngày
người lao động có thể làm việc được trong năm ( tính bình quân cho một lao động
nông thôn).
Tỷ suất sử dụng thời gian lao động được tính theo công thức sau :
N lv
Tq =

x 100
T ng

Trong đó :
Tq : tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm (%).
Nlv : số ngày lao động bình quân của một lao động trong năm ( ngày).
Tng: số ngày làm việc có thể huy động trong năm của một lao động nông thôn
(ngày).
Quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm là số ngày trung bình
một lao động có thể dùng để sản xuất kinh doanh hoặc ngành nghề dịch vụ trong năm.
Chỉ tiêu này nói lên trình độ sử dụng lao động theo ngày và qua đó thấy được tỷ
lệ quỹ thời gian chưa sử dụng hết cần phải huy động trong năm.
c) Thu nhập bình quân của một lao động nông thôn trong năm


Chi phí sản xuất nông, lâm, ngư = Chi phí vật chất + Chi phí dịch vụ
+ Các khoản chi khác + Các khoản đã nộp
* Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ:
Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ = Tổng thu các hoạt động kinh doanh ngành
nghề, dịch vụ - Chi phí SXKD các ngành nghề dịch vụ
*Các khoản thu khác được tính vào thu nhập của hộ:
- Giá trị hiện vật của người ngoài gửi về cho, biếu mừng

SVTH: LÊ THỊ KIM

15


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN

- Lương hưu, trợ cấp mất sức, trợ cấp mất việc một lần
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Dân số và lao động ở nông thôn nước ta.
Việt Nam là nước đang phát triển ở khu vực Đông Nam Á có đặc điểm đất ít,
người đông, đại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nông thôn. Theo số liệu
tổng điều tra dân số năm 2014 dân số trung bình cả nước ước tính hơn 90 triệu người,
trong đó dân số nam chiếm 49 % tổng dân số cả nước, dân số nữ chiếm 51 %. Trong
tổng dân số cả nước dân số khu vực thành thị chiếm 35,12 % tổng dân số, dân số khu
vực nông thôn chiếm 64,88%.
Nước ta có một cơ cấu dân số khá trẻ, phần lớn người dân (91%) ở độ tuổi dưới
60 và (47%) dưới 25 tuổi. Đây là một lợi thế lớn cho Việt Nam để có thể theo đuổi
một chiến lược phát triển dài hơn dựa trên lợi thế và tiềm năng của nguồn nhân lực,
tuy nhiên chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực nước ta còn nhiều bất cập và yếu kém.

kinh tế to lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Tuy vậy nông thôn Việt Nam
hiện nay vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về tình trạng thất nghiệp, thiếu
việc làm của người lao động bởi sức ép dân số ngày càng gia tăng.
Ở nông thôn tỷ lệ thiếu việc làm còn rất cao do sản xuất nông nghiệp mang tính
thời vụ nên tỷ lệ nông nhàn vào thời kỳ trái vụ là rất cao và trong thời gian này họ khó
để tìm được công việc phù hợp với bản thân.
Theo những nghiên cứu gần đây, hơn 80% dân cư Việt Nam sống ở nông thôn,
trong đó gần 70% lao động nông nghiệp với 77% hộ thuần nông. Tình trạng thiếu việc
làm ở nông thôn rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao động chưa có hoặc thiếu việc
làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người đến tuổi lao động.
Khả năng tự tạo việc làm ở khu vực nông thôn hằng năm là rất hạn hẹp. Thời
gian vừa qua, việc làm nông thôn phụ thuộc chủ yếu vào đất đai canh tác. Với dân số
và nguồn nhân lực ngày càng tăng ở nông thôn, làm cho quỹ đất của Việt Nam tính
bình quân đầu người vốn đã vào loại thấp của thế giới lại càng ít hơn, khó khăn nhiều
hơn cho việc tạo công ăn việc làm ở nông thôn. Ngoài ra hệ số sử dụng đất bình quân
cả nước là 1,4, miền Bắc là 1,2 và hiện có khoảng 445000 hộ nông dân không có đất.
Bên cạnh đó quá trình đô thị hóa được đẩy nhanh thì quỹ đất canh tác bị thu hẹp lại,
nhiều lao động bị mất đất hoặc thiếu đất sẽ chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc
chuyển nghề. Rõ ràng, việc không sử dụng tốt yếu tố đất đai cũng là một nguyên nhân
thiếu việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
Trong những năm vừa qua Đảng và Nhà nước ta đã triển khai nhiều chính sách
hỗ trợ cho người dân ở vùng bị thu hồi đất như chính sách định cư tại chỗ, hỗ trợ đào
tạo, chuyển đổi ngành nghề, nhưng do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên số
lượng mất việc làm, thiếu việc làm vẫn chưa thể khắc phục triệt để.

SVTH: LÊ THỊ KIM

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status