LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
U
Ế
cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
́H
Huế, ngày 18 tháng 7 năm 2011
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thừa Thiên Huế, Phòng Văn xã và các Phòng thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên
H
Huế; Lãnh đạo UBND huyện Phú Vang; lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban thuộc
IN
huyện Phú Vang, UBND xã Phú Thượng, UBND xã Phú Mỹ và nhân dân trả lời phiếu
phỏng vấn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
K
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh
̣C
tôi động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
O
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
̣I H
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
các tỉnh, thành phố khác trên phạm vi cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế cũng không
nằm ngoài xu hướng đó. Đô thị hóa đã mang lại nhiều tác động tích cực như làm
thay đổi bộ mặt đô thị, cải thiện diện mạo ở nông thôn. Tuy nhiên, quá trình đô thị
hóa cũng bộc lộ nhiều bất cập. Đặc biệt vấn đề việc làm cho những người nông dân
bị mất đất do quá trình đô thị hóa.
IN
H
Huyện Phú Vang là huyện tiếp giáp với thành phố Huế theo hướng Đông Nam,
thực hiện chủ trương đô thị hóa của tỉnh, có 4 xã nằm lân cận thành phố Huế được
quy hoạch trong khu đô thị mới An Vân Dương. Trong thời gian qua cùng với quá
trình đô thị hoá, công nghiệp hóa đã có trên 177 ha đất sản xuất bị thu hồi để xây
dựng các cơ sở hạ tầng công cộng và khu đô thị, với gần 1.800 hộ dân bị ảnh hưởng.
O
̣C
K
Vấn đề đặt ra ở đây là việc làm và thu nhập của người dân trong huyện đã
chuyển đổi như thế nào dưới tác động của đô thị hoá? Người dân đã thực hiện
những chiến lược sinh kế như thế nào để thích nghi với điều kiện sống mới khi bị
thu hồi đất?
̣I H
2. Phương pháp nghiên cứu
CN-TTCN
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
ĐTH
Đô thị hóa
KCN
Khu Công nghiệp
LĐNT
Lao động nông thôn
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
PRA
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ Hành chính huyện Phú Vang ........................................................38
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Ế
Biểu đồ 2.1: cơ cấu thu nhập của hộ trước và sau khi thu hồi đất ............................68
U
Biểu đồ 2.2: Trình độ của lao động trước và sau thu hồi đất....................................74
́H
Biểu đồ 2.3: Ảnh hưởng của trình độ chuyên môn đến thu nhập của lao động.......75
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
Các dự án thu hồi đất trên địa bàn 2 xã Phú Thượng, Phú Mỹ .............50
Bảng 2.6:
Tình hình đất đai, nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra ..................51
Bảng 2.7:
Tình hình biến động đất đai của hộ điều tra (ĐVT: sào/hộ) .................52
Bảng 2.8:
Cơ cấu ngành nghề của lao động trước và sau khi thu hồi đất..............55
Bảng 2.9:
Cơ cấu ngành nghề của lao động phi nông nghiệp trước và sau khi thu
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 1.1
hồi đất ....................................................................................................57
Bảng 2.17: Biến động chất lượng lao động trước và sau thu hồi đất.......................72
Bảng 2.18: Ảnh hưởng của trình độ chuyên môn đến việc làm và thu nhập của
lao động .................................................................................................74
Bảng 2.19: Số tiền đền bù và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bình quân hộ ...........76
Bảng 2.20: Cách sử dụng tiền đền bù của các hộ ....................................................77
Bảng 2.21: Kiến nghị của lao động trong các hộ bị thu hồi đất sản xuất ................84
vi
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................... iii
Danh mục những từ viết tắt....................................................................................... iv
Danh mục các hình, biểu đồ........................................................................................v
Ế
Danh mục các bảng ................................................................................................... vi
U
Mục lục..................................................................................................................... vii
́H
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
Đ
A
1.2.1. Đô thị hoá ........................................................................................................12
1.2.2. Sự cần thiết phải thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa..................................14
1.3. ĐÔ THỊ HÓA VÀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG BỊ MẤT ĐẤT CHO QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA .....................................16
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU
NHẬP CHO LAO ĐỘNG SAU THU HỒI ĐẤT .....................................................20
1.4.1. Các nhân tố môi trường bên ngoài ..................................................................20
1.4.2. Các nhân tố bản thân người lao động..............................................................23
1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP.............................24
vii
1.5.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh diện tích đất đai bị thu hồi ..................................24
1.5.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về việc làm của lao động.....................................25
1.5.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu thập của lao động và hộ gia đình ..................26
1.6. KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG QUÁ TRÌNH THU HỒI
ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ....................27
1.6.1. Kinh nghiệm của thế giới ................................................................................27
1.6.2. Kinh nghiệm của Việt Nam.............................................................................31
Ế
1.7. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP TẠI
U
2.1.2.4. Đặc điểm kinh tế của huyện .........................................................................44
̣I H
2.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT HUYỆN PHÚ
VANG GIAI ĐOẠN 2007-2010...............................................................................47
Đ
A
2.3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI ĐỂ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ VANG ...............................................................................................51
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ..............................................................51
2.3.2. Tình hình biến động đất đai của các hộ điều tra .............................................52
2.3.3. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm của lao động ..............53
2.3.2.1. Thay đổi việc làm của lao động ...................................................................53
2.3.2.2. Thay đổi thời gian làm việc của lao động ...................................................57
2.3.3. Thay đổi thu nhập của lao động điều tra .........................................................62
viii
2.3.4. Thay đổi thu nhập của các hộ điều tra ............................................................66
2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU
NHẬP CHO LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT HUYỆN PHÚ VANG ....................69
2.4.1. Nhân tố thuộc về chủ thể nghiên cứu..............................................................69
2.4.1.1. Độ tuổi của lao động ....................................................................................69
2.4.1.2.Trình độ học vấn và chuyên môn của lao động ...........................................72
2.4.1.3. Năng lực về vốn ..........................................................................................75
3.1. Quan điểm ..........................................................................................................85
O
̣C
3.1.1. Căn cứ để đề xuất quan điểm ..........................................................................85
̣I H
3.1.1.1. Căn cứ vào định hướng phát triển của khu đô thị An Vân Dương và các
Khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn huyện ......................................................85
Đ
A
3.1.1.2. Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn và các nhân tố ảnh
hưởng.........................................................................................................................86
3.1.2. Quan điểm giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất ...........................87
3.1.2.1. Giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất là trách nhiệm các cấp
chính quyền (nơi có đất bị thu hồi), chủ đầu tư (doanh nghiệp nhận đất) và người
dân có đất bị thu hồi ..................................................................................................87
3.1.2.2. Giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất phải gắn với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương................88
ix
3.1.2.3. Giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất phải gắn với chiến
lược phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của địa
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................98
K
3.1 Kết luận ...............................................................................................................98
3.2 Khuyến nghị ........................................................................................................99
Đ
A
̣I H
PHỤ LỤC
O
̣C
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................102
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá gắn với kinh tế tri thức để đưa đất nước từ một nước nông nghiệp lạc hậu
trở thành nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại vào năm 2020. Quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước luôn gắn liền với việc xây dựng và phát
triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị. Điều đó cũng có nghĩa là một
̣C
cập. Đặc biệt vấn đề việc làm cho những người nông dân bị mất đất do quá trình đô
O
thị hóa đang nổi lên như một vấn đề xã hội cần được quan tâm giải quyết.
̣I H
Quá trình đô thị hóa đang diễn ra rất nhanh không chỉ đối với những thành phố
lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng mà đối với hầu hết
Đ
A
các tỉnh, thành phố khác trên phạm vi cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế cũng không
nằm ngoài xu hướng đó. Trong những năm qua, việc thu hồi đất để phát triển các
khu công nghiệp, khu đô thị, chỉnh trang đô thị, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng
diễn ra khá mạnh mẽ. Giai đoạn (2007- 2010) toàn tỉnh đã đã thu hồi trên 4.460 ha
đất để thực hiện 295 dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp và xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội.
Trong thời gian qua ở Thừa Thiên Huế, việc phát triển thành phố Huế về phía
Tây Nam gặp nhiều khó khăn do vướng phải các di tích lịch sử, danh lam thắng
cảnh. Tỉnh Thừa Thiên Huế chủ trương phát triển mở rộng thành phố Huế về phía
1
H
ở huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
K
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn dưới tác động
O
̣C
của thu hồi đất cho quá trình đô thị hoá , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tạo việc làm,
nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn huyện Phú Vang trong thời gian tới.
̣I H
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đ
A
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về đô thị hoá, sự cần thiết
phải thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa, tác động của đô thị hoá đến việc làm và
thu nhập của lao động nông thôn.
- Đánh giá sự thay đổi về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn trước
và sau khi thu hồi đất phục vụ quá trình đô thị hóa trong thời gian qua.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động
TÊ
+ Số liệu sơ cấp được điều tra năm 2010 cho 2 thời điểm:
H
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
K
Chọn điểm nghiên cứu:
IN
4.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Trong giai đoạn 2007-2010 toàn huyện đã thu hồi trên 177 hecta đất để xây
O
̣C
dựng khu đô thị và kết cấu hạ tầng. Riêng 2 xã Phú Thượng và Phú Mỹ đã thu hồi
̣I H
70,4 ha. Để đảm bảo sự đồng nhất của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi chọn dự án
xây dựng khu đô thị Mỹ Thượng (thuộc khu đô thị mới An Vân Dương) diện tích
Đ
36
26
23
26
49
Từ 3 đến 5 sào
56
2
35
2
37
Trên 5 sào
17
0
14
H
Số liệu thứ cấp
IN
Tài liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng thống kê, phòng Tài chính Kế hoạch,
K
phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Lao động Thương binh và Xã hội về tình
hình phát triển kinh tế xã hội, việc làm, thu nhập, quá trình thu hồi đất nông nghiệp.
O
̣C
Các tài liệu về chủ trương chính sách, nghị quyết Trung ương, Nghị quyết
của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, của UBND tỉnh về thu hồi đất
̣I H
và giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất; Các thông tin nghiên cứu có liên
Đ
A
quan, các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học, các bài báo về thực trạng thu hồi
đất và việc làm, đời sống, thu nhập của người có đất bị thu hồi ở một số địa phương
trong thời gian qua.
TÊ
Phương pháp phân tổ thống kê: Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến việc làm và thu nhập của lao động điều tra.
H
Phương pháp so sánh: Được sử dụng để so sánh nhằm xác định sự thay đổi
IN
về:
K
- Đặc điểm về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp của lao
động trước và sau khi bị thu hồi đất.
̣C
- Tình trạng việc làm của lao động trước và sau khi bị thu hồi đất.
̣I H
hồi đất.
O
- Số ngày làm việc bình quân của lao động trong năm trước và sau khi thu
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
nhầm lẫn.
6
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO
ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT CHO QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1. Khái niệm về việc làm
Việc làm có nhiều khái niệm khác nhau, tuy nhiên vẫn có một quan điểm
̣C
được tiến hành trong một không gian và thời gian nhất định với sự kết hợp các yếu
O
tố giữa vật chất và kỹ thuật khác [11,10].
̣I H
Từ khái niệm trên có thể hiểu việc làm là tác động qua lại giữa hành động của
con người với những điều kiện vật chất - kỹ thuật và môi trường tự nhiên, tạo ra giá
Đ
A
trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, đồng thời những hoạt động phải
trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Nói cách khác việc làm là tổng thể các hoạt
động kinh tế có liên quan đến thu nhập và đời sống của dân cư.
Theo tác giả Đặng Xuân Thao trong cuốn sách “Mối quan hệ giữa dân số và
việc làm” đã định nghĩa “Việc làm là hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn
cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho người thân, cho gia
đình hoặc cộng đồng”.
Theo khái niệm do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa ra thì việc làm được
quan niệm là những hoạt động tạo ra nguồn thu nhập và không trái với pháp luật.
7
H
dụng hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên
K
Tóm lại, từ những khái niệm trên, trong điều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm
như sau: Việc làm là hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc
O
̣C
lợi ích cho bản thân gia đình người lao động hoặc cho một cộng đồng nào đó.
̣I H
Việc làm bao gồm ba dạng: Một là những việc làm nhằm nhận được tiền công,
tiền lương dưới dạng tiền hoặc hiện vật. Hai là việc làm nhằm thu được lợi nhuận,
Đ
A
ba là những công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao.
1.1.2. Người có việc làm
Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung trong cuốn sách “Về
chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam”, đã đưa ra khái niệm về người có việc
làm như sau: “Người có việc làm là người đang làm việc trong những lĩnh vực,
ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập
thường xuyên trong một năm. Trong đó người có việc làm ổn định là người có việc
từ 6 tháng trở lên trong một năm, hoặc làm việc dưới 6 tháng trong một năm nhưng
H
vẫn tiếp tục làm công việc đó trong những năm tiếp theo [11,17].
IN
- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: căn cứ vào số thời
K
gian thực hiện trong một tuần. Người đủ việc làm là người có số giờ làm việc trong
tuần lớn hơn hoặc bằng 36 giờ; hoặc những người có số giờ làm việc nhỏ hơn 36
̣C
giờ nhưng không có nhu cầu làm thêm, hoặc những người có số giờ làm việc nhỏ
O
hơn 36 giờ nhưng bằng hoặc lớn hơn giờ chế độ quy định đối với người làm các
̣I H
công việc nặng nhọc, độc hại.
Đ
́H
và tốc độ tăng của lao động .
1.1.4. Tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động
TÊ
Tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những chỗ làm
việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được việc làm; tạo thêm việc
H
làm cho những người lao động đang thiếu việc làm và giúp người lao động tự tạo
IN
việc làm.
K
Như vậy, tạo việc làm bao gồm:
- Tạo mới việc làm (tạo ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa
̣C
có việc làm có được việc làm);
trù giải quyết việc làm, ngoài nội dung tạo việc làm (như đã đề cập ở trên), còn có
nội dung môi giới việc làm. Môi giới việc làm về thực chất là hoạt động nhằm giúp
người lao động đang tìm việc làm và chủ sử dụng lao động đang cần tuyển lao động
Ế
dễ dàng gặp nhau, qua đó giúp người lao động dễ dàng tìm được việc làm. Xuất
U
khẩu lao động và chuyên gia về thực chất cũng là một hoạt động môi giới việc làm.
́H
1.1.5. Khái niệm về thu nhập
TÊ
Thu nhập là phần chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi phí đã bỏ ra. Về
bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần thiết
H
(tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương,...) và phần
IN
có được từ thặng dư sản xuất (hoặc lợi nhuận). Tuy nhiên, ở phạm trù khác nhau
(toàn bộ nền kinh tế, ngành kinh tế, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân), biểu
11
1.2. ĐÔ THỊ HÓA VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
1.2.1. Đô thị hoá
Có nhiều cách hiểu khác nhau về đô thị hóa. Theo cách tiếp cận của nhân
khẩu học và địa lý kinh tế thì đô thị hóa chính là sự di cư từ nông thôn vào thành
thị, sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong lãnh thổ địa lý hạn chế được gọi
là các đô thị. Đó là quá trình gia tăng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân của một
Ế
quốc gia. Theo cách tiếp cận này, chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm dân số đô thị trên tổng số
U
dân số dường như là chỉ tiêu duy nhất đo lường mức độ đô thị hóa.Vì thế nó không
́H
giải thích được tầm quan trọng và vai trò của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế
xã hội hiện đại [14,19].
TÊ
Theo cách tiếp cận xã hội học, đô thị hóa được hiểu rộng hơn, đó là quá trình
tổ chức lại môi trường cư trú của nhân loại. Theo cách hiểu này đô thị hóa không
H
thị. Khi kết thúc thời kỳ quá độ thì các điều kiện tác động đến đô thị hoá cũng thay
đổi và xã hội sẽ phát triển trong điều kiện mới - đặc biệt là thay đổi cơ cấu dân cư.
Đô thị hoá nông thôn là xu hướng bền vững có tính quy luật; là quá trình
phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn (cách sống, hình
thức nhà cửa, phong cách sinh hoạt...). Thực chất đó là tăng trưởng đô thị theo xu
hướng bền vững.
12
Đô thị hoá ngoại vi là quá trình phát triển mạng vùng ngoại vi của thành phố
do kết quả phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng tạo ra các cụm đô thị, liên đô thị,
góp phần đẩy nhanh đô thị hoá nông thôn.
Đô thị hoá giả tạo là sự phát triển thành phố do tăng quá mức dân cư đô thị
và do dân cư từ các vùng khác đến, đặc biệt là từ nông thôn.. dẫn đến tình trạng thất
nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng cuộc sống...
Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế xã hội của đô thị và
Ế
nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ..
U
do vậy đô thị hoá gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội [10, 16-17].
́H
- Đô thị hóa: Theo Nhiêu Hội Lâm, 2004, Kinh tế học đô thị thì "đô thị hóa"
là sự mở rộng của đô thị, tính theo phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị
Đ
A
cũng như trên thế giới. Đồng thời, đô thị hóa cũng là quá trình phát triển của các
thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị trong dân cư.
Ngày nay, khi mà đô thị hóa luôn gắn liền với công nghiệp hóa đang diễn ra
mạnh mẽ và phổ biến trên thế giới thì cách hiểu về đô thị hóa cũng có những thay
đổi, cách hiểu được nhiều người chấp nhận, đô thị hóa là quá trình mang tính quy
luật gắn liền với sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội từ nông nghiệpnông dân - nông thôn sang công nghiệp - thị dân - đô thị với những đặc trưng sau:
Một là, đô thị hóa không phải là kết quả, mà là một quá trình lâu dài diễn ra
trên một không gian lãnh thổ rộng lớn;
13
Hai là, tiền đề cơ bản của đô thị hóa là sự phát triển công nghiệp hay công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong quá trình đô thị hóa có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế từ dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ;
Ba là, đô thị hóa là quá trình hình thành, nâng cấp và mở rộng quy mô đô thị
với cơ sở hạ tầng hiện tại;
Bốn là, các làn sóng di cư từ nông thôn đến đô thị làm tăng nhanh quy mô
dân số đô thị, tạo sự chuyển dịch từ lối sống phân tán, mật độ dân cư thưa thớt sang
Ế
lối sống tập trung, mật độ dân số cao. Điều đó dẫn đến sự bố trí lại dân cư, thay đổi
U
Tám là, cùng với quá trình đô thị hóa là sự thay đổi về cơ chế, chính sách
̣I H
phát triển và quản lý đô thị [14, 20].
1.2.2. Sự cần thiết phải thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa
Đ
A
Đô thị hóa là xu thế đã, đang và sẽ diễn ra ở các vùng trên khắp cả nước. Đây
là một hướng đi đúng đắn nhằm góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước của nước ta,
giúp nước ta thoát khỏi tình trạng là một nước nông nghiệp nghèo và lạc hậu. Do
vậy, lẽ dĩ nhiên quá trình đô thị hóa tất yếu dẫn đến sự phân bố lại các nguồn lực
trong đó có nguồn lực về đất đai. Một bộ phận đất đai, trước hết là đất nông nghiệp
được chuyển sang phục vụ cho việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,
mở rộng các khu đô thị cũ và xây dựng các khu đô thị mới, cũng như cho việc xây
dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và các công trình công cộng phục vụ lợi
ích của cộng đồng, quốc gia.
14
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH. Đô
thị hóa ở nước ta cũng đang diễn ra đồng thời cả hai quá trình: đô thị hóa theo chiều
rộng và đô thị hóa theo chiều sâu. Trong những năm gần đây và cho đến năm 2020, khi
nền kinh tế nước ta cơ bản trở thành một nền kinh tế công nghiệp, đô thị hóa đã và sẽ
tiếp tục diễn ra với quy mô lớn theo chiều rộng. Tuy vậy so với nhiều nước trong khu
vực, mức độ đô thị hóa ở nước ta vẫn còn rất thấp. Đồng thời với đô thị hóa theo chiều
sâu, đô thị hóa theo chiều rộng là tất yếu khách quan. Trong quá trình đó, các thành
khu chế xuất, thu hút được hàng trăm dự án đầu tư ở trong và ngoài nước với hàng
O
̣C
chục tỷ USD và hàng ngàn tỷ đồng cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
̣I H
- Thứ hai, nhờ có việc thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng, nên quá
trình đô thị hóa cũng được đẩy mạnh.
Đ
A
- Thứ ba, tạo điều kiện nâng cấp và xây dựng mới được khá đồng bộ và
tương đối hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an
ninh, quốc phòng.
- Thứ tư, việc hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị mới đã tạo điều
kiện thu hút, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập tương đối
khá, giúp họ từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, cũng như tinh thần của
bản thân và gia đình. [10, 38-45]
Tóm lại, nếu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa là tất yếu khách
quan đối với nước ta thì việc thu hồi đất để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
15