Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌNG ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA KINH TÃÚ V PHẠT TRIÃØN
----------

H

uế

KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI
HC

cK

in

h

tế

THỈÛC TRẢNG VIÃÛC LM V THU NHÁÛP CA
LAO ÂÄÜNG NÄNG THÄN HUÛN HỈÅNG TR TÈNH
THỈÌA THIÃN HÚ

Đ
ại

họ

Sinh viãn thỉûc hiãûn:
Giạo viãn hỉåïng dáùn:


uế

kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong thời gian qua. Đặc biệt,
ày tỏ
tôiòng
xin
l biết
b ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS

H

Phùng Thị Hồn
g Hà, ngư
ờiãđtrực tiếp hướng dẫn, chỉ
ình bảo
để tôitận
ho
àn thành
t
khóa luận tốt nghiệp
ày. n

tế

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cô chú, anh chị trong
òng Lao
ph Động Thương Binh
à Xã Hội
v huyện Hương


ii


iii

Đ
ại
h

in

cK

họ
tế

H

uế


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi chọn đề tài:” Thực trạng việc làm và
thu nhập của lao động nông thôn huyện Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
* Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm và
thu nhập của lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện Hương


- Kết quả điều tra thực tế về việc làm và thu nhập của 70 hộ trên địa bàn huyện.

họ

- Các tài liệu liên quan khác.
* Phương pháp nghiên cứu

Đ
ại

- Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích kinh tế
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
* Kết quả nghiên cứu
- Đề tài đã tập trung nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động
ngày công lao động và thu nhập của lao động trên địa bàn huyện.
- Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm góp phần tạo việc
làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi
năm 2009 ...................................................................................................................... 20
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hương Trà năm 2010 ..................................... 29
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của huyện qua 10 năm (1999-2009)................ 33
Bảng 4: Tình hình chất lượng lao động của huyện qua 10 năm (1999-2009).............. 35

ại

họ

(Tính bình quân cho 1 lao động) .................................................................................. 59

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Biểu đồ tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của các lao động…………………………44



BQC

Bình quân chung

LĐ/ hộ

Lao động/ hộ

BQLĐ/ hộ

Bình quân lao động/ hộ

SXKD

Sản xuất kinh doanh

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TT-CN

Trồng trọt-chăn nuôi

NN-DV

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m²

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

1 ha = 10000 m²

viii


MỤC LỤC
PHẦN I ................................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................................2

1.1.3. Đặc điểm của việc làm và thu nhập của lao động nông thôn .....................................9

họ

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm của lao động nông thôn ...........12
1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm, thu nhập của lao động nông thôn ......................14

Đ
ại

1.1.5.1. Tỷ lệ thất nghiệp ....................................................................................................14
1.1.5.2. Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm ........14
1.1.5.3. Thu nhập bình quân của một lao động nông thôn trong năm................................15
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ...................................................................................................17
1.2.1. Tình hình việc làm và thu nhập của lao động nông thôn nước ta trong những
năm gần đây........................................................................................................................17
1.2.1.1. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn nước ta ...........................................17
1.2.1.2. Thực trạng thu nhập của lao động những năm gần đây ........................................20
1.2.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về vấn đề giải quyết việc làm........................21
Chương II ..........................................................................................................................24

ix


THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ......................................24
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN HƯƠNG TRÀ ...........24
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ................................................................................24
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình..............................................................................................24
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu thủy văn...................................................................................26


họ

2.3.1.1. Tình hình sử dụng thời gian làm việc của các lao động điều tra...........................38
2.3.1.2. Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của các lao động điều tra...............................41

Đ
ại

2.3.2. Tình hình thu nhập của lao động nông thôn được điều tra.......................................45
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập lao động nông thôn....................48
2.3.3.1. Nhân tố bên trong ..................................................................................................48
2.3.3.1.1. Ảnh hưởng của độ tuổi đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động .........48
2.3.3.1.2. Ảnh hưởng của diện tích đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động ......51
2.3.3.1.3. Ảnh hưởng vốn đầu tư đến thời gian làm việc và thu nhập của lao động ..........56
2.3.3.2. Nhân tố bên ngoài..................................................................................................60
CHƯƠNG III ....................................................................................................................65
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN ...................................................................................................................65

x


3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU..........................................................................65
3.1.1. Phương hướng ..........................................................................................................65
3.1.2. Mục tiêu ....................................................................................................................66
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM TĂNG THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN HƯƠNG TRÀ.............................................................................66
3.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH nông nghiệp
nông thôn ............................................................................................................................66

ại

họ

II. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................73

xi


Khóa luận tốt nghiệp đại học

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là vốn quý, là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi
hình thức kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nước ta luôn đặt vấn đề về lao
động , việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế xã hội. Chính sách đó

uế

được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, đặt con người và việc làm là vị trí trung tâm lấy lợi ích của con người làm điểm

H

xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển. Con người vừa là mục tiêu vừa là
động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Song con người chỉ trở thành động lực cho

tế

chuyên môn và trình độ kỹ thuật, tay nghề. Một phần trong số đó trở thành lao động
dư thừa do sự đào thải và nhu cầu của thị trường.
Thực tế hiện nay cho thấy, việc làm của người nông dân đang biến chuyển theo các
hướng: việc làm thuần nông vẫn tiếp tục được duy trì theo thời vụ, nhưng đang giảm
dần về số lượng, một số chuyển hẳn sang thực hiện mô hình kinh tế nông nghiệp hàng
hoá quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nông, công nghiệp hàng
hoá), tuy nhiên số này còn rất ít; một số khác chuyển sang tìm kiếm cơ hội việc làm

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

1


Khóa luận tốt nghiệp đại học

phi nông nghiệp ngoài thời vụ nông nghiệp hoặc chuyển hẳn sang ngành nghề khác
thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo nghề; trở thành nguồn lực lao động
xuất khẩu của quốc gia. Người nông dân hiện vẫn làm các công việc mang tính chất
thủ công và thời vụ.
Không nằm ngoài quy luật đó, lao động nông thôn huyện Hương Trà cũng phải
đối mặt với những khó khăn và thách thức đó. Là một huyện mà người dân chủ yếu
sống bằng nghề nông, trong khi đó quỹ đất nông nghiệp có hạn, dân số ngày càng tăng,

uế

điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, chất lượng lao động
còn thấp, năng suất lao động chưa cao. Những yếu tố đã làm cho thu nhập người dân

H


Đ
ại

Đưa ra một số biện pháp nhằm tạo thêm được nhiều việc làm cho người dân đồng
thời nâng cao thu nhập cho họ để họ có cơ hội cải thiện mức sống hiện tại.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp điều tra chọn mẫu : huyện Hương Trà là huyện có cả ba vùng
sinh thái đó là vùng đồng bằng, vùng miền núi, vùng ven biển. Để đảm bảo tính hợp lý
và chính xác tôi chọn một xã Hương Bình là xã miền núi, xã đồng bằng là xã Hương
Chữ, xã Hương Phong là xã vùng ven biển để chọn làm mẫu điều tra. Để đảm bảo tính
đại diện tôi chọn 70 hộ để điều tra, tất cả các hộ được chọn theo phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên
3.2. Phương pháp thu thập số liệu

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

2


Khóa luận tốt nghiệp đại học

3.2.1. Số liệu thứ cấp: Lấy thông tin từ UBND huyện, phòng LĐ-TB-XH, Ngân hàng
nông nghiệp phát triển nông thôn, Trung tâm dạy nghề huyện Hương Trà.
3.2.2. Số liệu sơ cấp: Điều tra 70 hộ ở 3 xã theo mẫu đã thiết kế sẵn phục vụ cho quá
trình nghiên cứu. Phương pháp điều tra là phỏng vấn các hộ đã chọn trước.
3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau.
3.4. Phương pháp chuyên gia

quan thực tập, cán bộ địa phương và các hộ gia đình.


Đ
ại

họ

kiến thức và vận dụng vào thực tiễn tốt hơn.

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Một số khái niệm về lao động, việc làm và thu nhập
1.1.1.1. Lao động

uế

Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, lao động giữ
vai trò quan trọng làm môi giới cho sự trao đổi.

H



Đặc điểm của nguồn lao động nông nghiệp nông thôn:
Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt

động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động. Về
số lượng bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ
15 đến 55 tuổi và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham gia hoạt động sản
xuất nông nghiệp).
Như vậy, về lượng nguồn lao động trong nông nghiệp khác ở chỗ nó không
không chỉ gồm những người trong độ tuổi lao động mà còn bao gồm nhưng người trên
và cả dưới tuổi quy định có khả năng và thực tế tham gia lao động. Về chất lượng gồm

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học

cả thể lực và trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ sức khoẻ trình độ nhận thức,
trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề lao động.
Nguồn nhân lực trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với các ngành sản
xuất vật chất khác nhau, trước hết mang tính thời vụ cao là nét đặc trưng điển hình
tuyệt đối không thể xoá bỏ, nó làm phức tạp thêm quá trình sử dụng các yếu tố nguồn
lực trong nông nghiệp. Là thứ lao động tất yếu, xu hướng có có tính quy luật là không
ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành khác, trước

uế

hết là công nghiệp với các lao động trẻ, khoẻ có trình độ văn hoá, kỹ thuật. Vì thế


thế nào là việc làm thì lại ít được đề cập đến
Khái niệm việc làm có thể hiểu ở hai trạng thái “tĩnh” và “động”. Ở trạng thái

Đ
ại

“tĩnh” việc làm chỉ nhu cầu sử dụng sức lao động và các yếu tố vật chất kỹ thuật khác,
nhằm mục đích tạo ra thu nhập hoặc kết quả có ích cho cá nhân, cộng đồng. Theo cách
hiểu này việc làm là khả năng làm tăng của cải xã hội, tăng lợi ích cho dân cư và cộng
đồng, là khả năng sử dụng nguồn nhân lực và các hoạt động lao động có ích. Theo
nghĩa “động” thì việc làm là hoạt động của dân cư nhằm tạo ra thu nhập có lợi cho cá
nhân hoặc cộng đồng, trong khuôn khổ pháp luật cho phép: việc làm là vận dụng sức
lao động, là hoạt động có chủ đích của con người, được tiến hành trong một không
gian và thời gian nhất định với sự kết hợp các yếu tố vật chất kỹ thuật khác.
Từ các khái niệm trên có thể hiểu việc làm là tác động qua lại giữa hành động của
con người với điều kiện vật chất kỹ thuật và môi trường tự nhiên, tạo ra giá trị vật chất

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

5


Khóa luận tốt nghiệp đại học

và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, đồng thời những hoạt động lao động phải
trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Nói cách khác, việc làm là tổng thể các hoạt động
kinh tế có liên quan đến thu nhập và đời sống của dân cư. Việc làm là hoạt động kinh
tế xã hội rộng lớn và đa dạng. Người ta có thể căn cứ nhiều tiêu thức khác nhau để xác
định hoạt động nào là việc làm, hoạt động nào không phải việc làm và thế nào là: thời

gì đó được trả tiền công hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất

họ

tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia đình”. Khái niệm người có việc làm
của ILO được áp dụng ở nhiều nước khi tiến hành các cuộc điều tra thống kê về lao

Đ
ại

động và việc làm nhưng được cụ thể hóa bằng một số tiêu thức khác tùy thuộc vào mỗi
nước đặt ra.

Hiện nay quan niệm về việc làm đã được thay đổi. Tại điều 13 của Bộ luật lao

động được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 có ghi: “Mọi hoạt động lao động tạo ra
thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm ’’.
Trong điều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm như sau: “ Việc làm là hoạt động
có ích không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân, gia đình
người lao động hoặc cho một cộng đồng nào đó.”
Với cách hiểu trên nội dung của khái niệm việc làm được mở rộng và tạo ra khả
năng to lớn giải phóng sức lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người. Người lao

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

6


Khóa luận tốt nghiệp đại học



cK

- Việc làm chính và việc làm phụ: căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức độ
thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào đó.
Sự phân chia trên đã diễn tả đầy đủ hơn các trạng thái của việc làm theo không

họ

gian và thời gian trong một địa bàn ứng với một thời điểm nào đó. Người có việc làm
ổn định là những người làm việc từ 6 tháng trở lên trong một năm, hoặc làm việc dưới

Đ
ại

6 tháng trong một năm nhưng sẽ tiếp tục làm việc đó trong nhiều năm tiếp theo.
1.1.1.3. Thu nhập
Thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành:
Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền

lương) và phần có được từ thặng dư từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên ở những phạm trù khác nhau, biểu hiện của thu nhập khác nhau có
những đặc trưng riêng. Vì vậy có những cách định nghĩa khác, chẳng hạn:
- Tổng thu nhập của người lao động là một số tiền lao động nhận được từ các
nguồn thu và họ được quyền sử dụng cho bản thân và gia đình.

Sinh viên thực hiện: Đào Văn Đại

7



in

cá nhân thỏa dụng là thu nhập cá nhân trừ đi các khoản thuế thu nhập cá nhân”.

cK

Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và các thành viên của
hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường là một năm) bao gồm:
- Thu từ tiền lương, tiền công

họ

- Thu từ sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản ( đã trừ thuế và chi phí sản xuất)
- Thu từ sản xuất ngành phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ thuế và chi

Đ
ại

phí sản xuất)

- Thu khác được tính vào thu nhập: giá trị hiện vật của người ngoài gửi về cho,

biếu giúp, lương hưu, trợ cấp mất sức, trợ cấp thôi việc một lần (không tính tiền rút tiết
kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được)
1.1.2 Vai trò của việc làm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với
từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt
động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi
hoạt động của cá nhân và xã hội.


h

này được công nhận qua những công việc mà họ đã làm và nó cũng là nơi để họ thể

in

hiện những kết quả học tập của mình đó là trình độ chuyên môn .

cK

Tạo việc làm là vấn đề chính để người lao động có việc làm và có thu nhập để tái
sản xuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó hạn chế được những phát
sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra .

họ

Tạo việc làm đáp ứng nhu cầu tìm việc nhu cầu lao động của con người vì lao
động là phương tiện để tồn tại chính của con người .

Đ
ại

Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả năng
nguồn lực con người, nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở thành gánh nặng, thậm
trí gây trở ngại, tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng như xã hội. Vì vậy một quốc gia giải
quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao động là thành công lớn trong sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội, chính trị của mình.
1.1.3. Đặc điểm của việc làm và thu nhập của lao động nông thôn
Khu vực nông thôn của nhiều nước đang phát triển và của nước ta có đặc điểm


thu hoạch, thời gian còn lại là rất rỗi rãi, đó là lao động “nông nhàn” trong nông thôn.
- Trong thời kỳ nông nhàn, một bộ phạn lao động nông thôn thường chuyển sang

h

làm các công việc phi nông nghiệp hoặc đi sang các địa phương khác hành nghề để

in

tăng thu nhập. Tình trạng thời gian nông nhàn cùng với thu nhập thấp trong sản xuất

cK

nông nghiệp là nguyên nhân đầu tiên gây hiện tượng di chuyển lao động trong nông
thôn từ vùng này đến vùng khác, từ nông thôn ra thành thị, tạm thời hoặc lâu dài.
- Sản xuất nông nghiệp luôn luôn phụ thuộc vào các yếu tố : đất đai, cơ sở hạ

họ

tầng như giao thông, thủy lợi và các hoạt động dịch vụ sản xuất như cung ứng giống,
phân bón, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch chế biến và tiêu thụ sản phẩm…

Đ
ại

- Trong nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp (công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) thường bắt nguồn từ lao động của kinh tế hộ gia
đình. Các thành viên trong gia đình có thể chuyển đổi, thay thế để thực hiện công việc
của nhau. Vì vậy, việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động khác nhau của kinh


tế

cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy, khả năng thu dụng lao động cao, nhưng sản
phẩm làm ra chất lượng thấp và mẫu mã thường đơn điệu, năng suất lao động thấp nên

in

còn khá cao so với khu vực đô thị.

h

thu nhập bình quân của lao động nông thôn không cao, tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn

cK

Ở nông thôn, có một số lượng khá lớn công việc tại nhà không định thời gian như
trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vườn…có tác dụng hỗ trợ tích cực tăng thêm
thu nhập cho gia đình, đã có những nghiên cứu thống kê cho thấy 1/3 quỹ thời gian lao

họ

động làm các việc phụ mang tính hỗ trợ cho kinh tế gia đình. Thực chất đây cũng là
việc làm có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người lao động.

Đ
ại

Thị trường sức lao động ở nông thôn thực tế đã có từ lâu nhưng kém phát triển.
Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ truyền thống trong cộng

thủy sản càng phong phú thì khả năng tạo ra việc làm trong nông nghiệp, nông thôn
càng nhiều. Tuy nhiên, diện tích đất đai, tài nguyên nông lâm thủy sản đang bị suy

tế

giảm quan trọng do khai thác quá mức của con người. Vì vậy, vấn đề tạo việc làm
đang trở nên khó khăn và phức tạp khi lao động xã hội ngày càng tăng.

h

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống đường giao thông, thủy lợi, điện, thông

in

tin liên lạc… là yếu tố gián tiếp góp phần tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả việc

cK

làm. Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ tạo khả năng thu
hút nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong từng
cộng đồng.

họ

- Dân số, nguồn lao động

Dân số và việc làm có mối quan hệ vừa tương hỗ, vừa hạn chế lẫn nhau. Quy mô

Đ
ại

tồn tại tỷ lệ người chưa có việc làm, thiếu việc làm khá cao.

H

Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã hội và các
chính sách kinh tế. Thực hiện tốt chính sách việc làm, nguồn lao động được sử dụng

tế

có hiệu quả thì hiện tượng thất nghiệp sẽ giảm đi. Ngược lại khi chính sách việc làm
chưa được giải quyết tốt nạn thất nghiệp sẽ tăng lên và các tệ nạn xã hội dễ dàng phát

h

sinh. Khi đó gánh nặng của các chính sách về đảm bảo xã hội, an ninh xã hội sẽ tăng

cK

về chính trị và xã hội.

in

lên. Đặc biệt nếu giải quyết không tốt chính sách việc làm có thể gây ra những bất ổn

- Vốn đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất nông nghiệp.

họ

Vốn là nhân tố quan trọng để đầu tư mở rộng sản xuất. Vốn được đầu tư vào sản

sức mua của thị trường có hạn nên dẫn đến dư thừa sản phẩm. Khó khăn nữa kiến thức
và thông tin thị trường nước ta thấp. Nông dân nhiều vùng không xuất phát từ thị

uế

trường, điều này dẫn đến tình trạng cung vượt quá cầu, sản phẩm tiêu thụ khó khăn với
giá rẻ. Vì vậy, để ổn định thu nhập và việc làm cho người dân vai trò nhà nước là cực

H

kỳ quan trọng trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, phát triển công
nghiệp chế biến và đặc biệt là định hướng cho nông dân phát triển nông sản hàng hóa

tế

nhằm tạo ra nhiều việc làm giảm bớt lao động nông thôn.

1.1.5.1. Tỷ lệ thất nghiệp

h

1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm, thu nhập của lao động nông thôn

in

Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ số giữa người thất nghiệp so với lực lượng lao động

cK

được tính như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status