Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề ở thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
---------

tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

ại
họ
cK
in
h

ĐÃ QUA ĐÀO TẠO NGHỀ Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,

Đ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

PHẠM THỊ TRANG

Khóa học: 2012-2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 05 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Lời Cám Ơn

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Để đi đến chặng đường ngày hôm nay, trải qua 4 năm gắn bó với mái
trường đại học, ngôi trường Kinh tế Huế, bản thân tôi luôn cảm thấy tự hào
và hạnh phúc vì có được những trải nghiệm quý báu, những kỉ niệm thời
sinh viên đáng nhớ trong cuộc đời bên ngôi nhà HCE nói chung và Khoa
Kinh tế Phát triển nói riêng.
Kết thúc khoảng thời gian 4 năm với 4 tháng cuối cùng của đợt thực tập
tốt nghiệp với đề tài khóa luận: “Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn đã


i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

SINH VIÊN
Phạm Thị Trang

SVTH: Phạm Thị Trang

ii


Khóa luận tốt nghiệp


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU
NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐÃ QUA ĐÀO TẠO ...............................5

Đ

1.1. Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ........................................5
1.1.1. Lý luận về việc làm ...............................................................................................5
1.1.2. Lý luận về thu nhập .............................................................................................10
1.2. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ....................................................................12
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................12
1.2.2. Ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............................................13
1.2.3. Tóm tắt Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................14
1.3. Lao động nông thôn ................................................................................................15
1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn đã qua đào
tạo nghề..........................................................................................................................17
SVTH: Phạm Thị Trang

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

1.4.1. Nhân tố thuộc về bản thân người lao động..........................................................17
1.4.2. Môi trường kinh tế, xã hội ...................................................................................18
1.4.3. Công tác đào tạo nghề .........................................................................................21
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá ..............................................................................................23
1.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh việc làm ............................................................................23
1.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập............................................................................24

2.3.2. Kết quả đào tạo ....................................................................................................50
2.4. Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động đã qua đào tạo nghề qua số liệu
điều tra ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016....................................53
2.4.1. Khái quát về mẫu điều tra trên địa bàn thị xã Hương Thủy ................................53
2.4.2. Sự thay đổi tình trạng việc làm của lao động đã qua đào tạo nghề .....................57
2.4.3. Sự thay đổi thời gian làm việc .............................................................................62
2.4.4. Sự thay đổi thu nhập ............................................................................................65
2.4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của LĐNT đã qua đào tạo nghề
.......................................................................................................................................69
SVTH: Phạm Thị Trang

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

2.5. Đánh giá việc làm và thu nhập của LĐNT trên địa bàn điều tra ............................90
2.5.1. Kết quả đã đạt được .............................................................................................90
2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại ...................................................................................92
2.5.3. Nguyên nhân ........................................................................................................93
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM VÀ NÂNG CAO THU
NHẬP CHO LĐNT ĐÃ QUA ĐÀO TẠO NGHỀ ....................................................95
3.1. Thay đổi thái độ đối với học nghề của người LĐNT .............................................95
3.2. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề ...........................................................96
3.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ...........................................97

tế
H

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
: Phòng cháy chữa cháy

LĐNT

: Lao động nông thôn



: Lao động

BLLĐ

: Bộ luật Lao động

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

HĐND

: Hội đồng nhân dân


: Trung tâm dạy nghề

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

KT

: Kỹ thuật

VL

: Việc làm

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

PCCC


Bảng 6. Số lượng lao động được đào tạo nghề giai đoạn 2010-2014 ...........................50

tế
H
uế

Bảng 7. Tình hình các lớp đào tạo nghề theo Đề án 1956 ở thị xã Hương Thủy ..........51
Bảng 8. Số lượng học viên đãđược đào tạo nghề theo Đề án 1956 ở thị xã .................52
Bảng 9. Tình hình cơ bản về mẫu điều tra.....................................................................54
Bảng 10. Thông tin về các lớp đào tạo nghề của mẫu điều tra giai đoạn 2011-2014 ...55

ại
họ
cK
in
h

Bảng 11. Sự thay đổi tình trạng VL trước và sau đào tạo nghề của mẫu điều tra .........57
Bảng 12. Sự thay đổi việc làm trước và sau đào tạo nghề ............................................57
Bảng 13. Sự thay đổi về quy mô và loại việc làm sau đào tạo nghề .............................58
Bảng 14. Sự thay đổi việc làm của lao động có việc làm của mẫu điều tra ..................61
Bảng 15. Thay đổi thời gian làm việc của lao động trước và sau đào tạo nghề ............63
Bảng 16. Biến động thu nhập của lao động đã qua đào tạo nghề ..................................66
Bảng 17. Các nhân tố của chất lượng công tác đào tạo đến tạo việc làm cho LĐNT thị

Đ

xã Hương Thủy ..............................................................................................................69
Bảng 18. Thời gian đào tạo phân theo nhóm ngành đào tạo của mẫu điều tra .............71
Bảng 19. Nội dung đào tạo nghề cho LĐNT của mẫu điều tra theo nhóm ngành ........73

LĐNT ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020.

ại
họ
cK
in
h

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu

+ Số liệu thứ cấp: Lấy thông tin từ UBND thị xã Hương Thủy, phòng thống kê,
phòng LĐ-TB&XH thị xã Hương Thủy.

+ Số liệu sơ cấp: Được tổng hợp từ kết quả điều tra 90 mẫu ở 7 xã/phường là
Thủy Phương, Thủy Vân, Thủy Châu, Thủy Phù, Thủy Lương, Thủy Bằng và Phú Sơn
thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế theo mẫu đã thiết kế sẵn
Phương pháp nghiên cứu

Đ

- Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh sự thay đổi của các chỉ tiêu trước và
sau đào tạo nghề.

- Phương pháp hạch toán: Dùng để hạch toán công lao động cho hoạt động sản
xuất trước và sau đào tạo nghề; dùng để tính thu nhập của một lao động/năm.
- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để thống kê mô các chỉ tiêu nghiên cứu,
qua các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị.
- Phương pháp phân tích kinh tế
- Phương pháp kiểm định thống kê: Tác giả sử dụng phương pháp ANOVA để
kiểm định xem có hay không sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới công

họ
cK
in
h

các giải pháp đồng bộ từ việc thay đổi thái độ người học, nâng cao chất lượng công tác
đào tạo nghề, đào tạo nghề, hỗ trợ vay vốn, tăng cường công tác xuất khẩu lao động đến
việc hình thành thị trường tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt cần quan tâm đến hoàn thiện cơ
chế chính sách liên quan đào tạo nghề, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Đ

để khắc phục những khó khăn mà người lao động còn đang mắc phải.

SVTH: Phạm Thị Trang

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Với địa hình 3/4 là đồi núi, dân số 2/3 sống ở khu vực nông thôn, LĐNT chiếm
gần 70% lực lượng lao động của cả nước, điều này cho thấy Việt Nam chúng ta cơ bản
vẫn là nước có nền nông nghiệp chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của cả
nước. Cho đến thời điểm hiện tại, khi đất nước đang trong quá trình CNH, HĐH mạnh
mẽ, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo đó cũng dần thay đổi theo hướng tích

đó có nêu mục tiêu:“Tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ
phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm nhằm
nâng cao thu nhập một bước cho người nông dân”[1]. Một trong những nhiệm vụ chủ
yếu trong Chương trình hành động của Chính phủ là:“Xây dựng Chương trình quốc
gia về đào tạo nguồn nhân lực nông thôn. Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp
đào tạo cho bộ phận con em nông dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở

SVTH: Phạm Thị Trang

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ; chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục
sản xuất nông nghiệp về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện
đại”[1].
Để cụ thể hóa chủ trương trên, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định
1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho
LĐNT đến năm 2020 (thường gọi là Đề án 1956) với quan điểm: “Đào tạo nghề
cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng và Nhà nước, của các cấp, các
ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”[30]. Đây là văn bản quan
nghề, nâng cao trình độ cho LĐNT.

tế
H
uế


SVTH: Phạm Thị Trang

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

1.2.2. Mục đích cụ thể
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề, việc làm và thu
nhập cho LĐNT.
Đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập củaLĐNT đã qua đào tạo nghề theo Đề
án 1956 trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2014.
Đề xuất các giải pháp nhằm tạo ra nhiều nhiều việc làm, tăng thu nhập cho
LĐNT ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2014.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc làm và thu nhập của LĐ đã qua đào tạo nghề
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

tế
H
uế

- Đối tượng khảo sát: Những lao động đã qua đào tạo nghề theo Đề án 1956.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thu thập từ



SVTH: Phạm Thị Trang

Bảng 1. Cơ cấu mẫu điều tra
Số lượng (mẫu)
Tỷ lệ (%)
10
11,11
11
12,22
20
22,22
10
11,11
12
13,33
19
21,11
8
8,89
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2016
3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

- Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh sự thay đổi của các chỉ tiêu trước và
sau đào tạo nghề.

Đ

tố đối với chất lượng công tác đào tạo nghề, tạo việc làm và thu nhập.

SVTH: Phạm Thị Trang

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU
NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐÃ QUA ĐÀO TẠO
1.1. Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn
1.1.1. Lý luận về việc làm
- Khái niệm
Việc làm - tăng trưởng kinh tế - thất nghiệp là 3 vấn đề quan trọng hàng đầu của
mỗi quốc gia trong nền kinh tế thị trường. Các chỉ số về ba vấn đề này phản ánh khái

tế
H
uế

quát nhất thực trạng kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Bởi vậy, cùng với việc phát triển
các mục tiêu kinh tế, hầu hết các quốc gia đều quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm
cho người lao động. Ở Việt Nam, trong quá trình vận động và phát triển nền kinh tế thị
trường vấn đề này đang và sẽ diễn biến ngày càng phức tạp. Do đó, giải quyết việc

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Con người không sống đơn lẻ và hoạt động lao động của mỗi cá nhân cũng
không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể các hoạt động sản xuất của xã hội. Hơn nữa, việc
làm và thu nhập không phải là vấn đề mà lúc nào mỗi cá nhân người lao động cũng
quyết định được. Vì vậy, ngoài nghĩa là vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng
đồng, của xã hội. Điều này đòi hỏi phải có những chính sách và biện pháp phù hợp nhất
định từ phía nhà nước nhằm tăng số lượng và chất lượng việc làm, đảm bảo đời sống
dân cư, kiềm chế nạn thất nghiệp và thông qua đó để giải quyết các vấn đề xã hội khác.
Do mang tính xã hội nên việc làm phải đáp ứng được các yêu cầu của xã hội và được xã
hội thừa nhận. Điều này lý giải tại sao trong xã hội có nhiều hoạt động lao động tạo ra

tế
H
uế

thu nhập nhưng không được coi là việc làm cả về phương diện xã hội và luật pháp.
Như vậy, xét về phương diện kinh tế xã hội, có thể hiểu việc làm là các hoạt
động lao động tạo ra, đem lại lợi ích, thu nhập cho người lao động và việc làm là hoạt
động của mỗi cá nhân nhưng lại luôn gắn liền với xã hội, được xã hội thừa nhận[1].

ại
họ
cK
in

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

kinh nghiệm quốc tế vào hoàn cảnh Việt Nam, Bộ Luật Lao động đã quy định: “Mọi
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa
nhận là việc làm” (Điều 13 BLLĐ).
Nếu như trước đây, trong các văn bản pháp luật vấn đề việc làm chủ yếu được
đề cập ở góc độ cơ chế chính sách bảo đảm việc làm cho người lao động thì đây là lần
đầu tiên khái niệm việc làm được ghi nhận trong một văn bản pháp luật quan trọng của
nhà nước.
Như vậy, có thể khẳng định rằng dưới góc độ pháp lý việc làm được cấu thành
bởi 3 yếu tố:

tế
H
uế

Thứ nhất, việc làm trước hết là hoạt động lao động. Đây là hoạt động thể hiện
sự tác động của sức lao động vào tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.
Thứ hai, hoạt động lao động đó phải tạo ra thu nhập. Thu nhập ở đây được hiểu
là những lợi ích vật chất mà người lao động có được thông qua hoạt động lao động.

ại
họ
cK
in
h

Thứ ba, hoạt động lao động đó phải hợp pháp. Mọi hoạt động lao động tạo ra
thu nhập không có nghĩa đều được coi là việc làm mà hoạt động đó phải hợp pháp và
được pháp luật thừa nhận mới được coi là việc làm. Điều này tùy theo điều kiện kinh

thực tế. Bên cạnh đó, việc làm còn là cơ sở để duy trì quan hệ lao động. Khi việc làm
không còn tồn tại, quan hệ lao động cũng theo đó mà triệt tiêu. Khi giao kết hợp đồng
lao động, thời hạn của công việc quyết định thời hạn của hợp đồng.
Đối với người lao động
Đối với người lao động, việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc làm tạo
điều kiện và cơ hội để người lao động có thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và

tế
H
uế

gia đình. Mỗi cá nhân khi mới sinh ra hoặc khi già yếu không còn khả năng làm việc
thì nhìn chung đều trông dựa vào các thành viên trong gia đình hoặc cộng đồng hiện
đang còn làm việc. Khi đã trưởng thành, mỗi cá nhân đều có trách nhiệm làm việc để
nuôi sống bản thân và các thành viên trong gia đình. Nếu người lao động không có

ại
họ
cK
in
h

việc làm (thất nghiệp) sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống của bản thân và gia đình.
Không những thế, nó còn dễ dẫn đến việc người lao động có những xử sự tiêu cực,
tham gia vào các tệ nạn xã hội. Vì vậy, giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao
động sẽ không chỉ đảm bảo được thu nhập và cuộc sống cho người lao động mà còn
giúp họ tránh được các tệ nạn của xã hội.
Đối với nhà nước và xã hội

Việc làm không chỉ có ý nghĩa đối với người lao động mà còn có ý nghĩa đối

những biểu hiện chính của xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa. Vấn đề hợp tác, xuất
khẩu lao động cũng đặt ra đồng thời với vấn đề chấp nhận lao động nước khác đến làm

tế
H
uế

việc ở nước mình. Thị trường lao động không chỉ dừng lại ở biên giới lãnh thổ quốc
gia mà đã được mở rộng ra trên phạm vi quốc tế. Do vậy, vấn đề việc làm và giải
quyết việc làm không chỉ được điều chỉnh bằng pháp luật quốc gia mà còn bằng pháp
luật quốc tế, không chỉ trong quan hệ song phương mà còn trong khuôn khổ các quan

ại
họ
cK
in
h

hệ đa phương. Chính vì vậy, Việt Nam trong xu thế hội nhập cũng không thể đi ra
ngoài dòng chảy đó, nên pháp luật về việc làm của Việt Nam cũng cần phải có những
điều chỉnh cho phù hợp.

- Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn
Tỷ lệ người LĐNT không có việc làm vẫn ở mức cao, chủ yếu làm trong các
ngành nông - lâm - ngư nghiệp, chất lượng lao động vẫn còn ở trình độ thấp, lao động
chưa qua đào tạo còn nhiều, lao động tham gia hoạt động kinh tế vẫn là lao động phổ

Đ

thông, nguồn lao động kỹ thuật cao chưa đáp ứng được nhu cầu của các khu công

uế

việc phát triển các hoạt động này cũng phù hợp với xu thế CNH- HĐH nông thôn hiện nay.
Việc làm trong nông thôn là những công việc thủ công giản đơn, ít đòi hỏi tay
nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ,
vì vậy những sản phẩm làm ra chất lượng thấp và mẫu mã thường đơn điệu, năng suất

ại
họ
cK
in
h

lao động thấp nên thu nhập bình quân của LĐNT không cao.
1.1.2. Lý luận về thu nhập
- Khái niệm

Thu nhập được biểu thị bằng một lượng giá trị hoặc hiện vật mà người lao động
nhận được bằng các hoạt động lao động của mình.

Như vậy, với nền kinh tế quốc dân, thu nhập là tổng giá trị sản lượng hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một đơn vị thời gian. Với chủ doanh nghiệp tư

Đ

nhân, thu nhập là lợi nhuận ròng mà họ có được sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Với người công nhân, thu nhập của họ chính là tiền lương mà họ nhận được.
Còn với người LĐNT thì thu nhập có hai phần cơ bản là thu nhập tạo ra từ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền công do làm thuê; và các khoản hỗ trợ từ
người thân, họ hàng, các khoản trợ cấp…

là LĐNT với mức thu nhập còn thấp như hiện nay. Nguồn vốn để họ có thể cải thiện
đời sống vật chất, tinh thần thông qua phát triển sản xuất đang là vấn đề cần được quan

ại
họ
cK
in
h

tâm nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng hiện đại.
- Đặc điểm thu nhập của lao động nông thôn

Trong thời kỳ hiện nay, thu nhập của LĐNT nước ta có những đặc điểm
như sau:

Thứ nhất, thu nhập của LĐNT là rất thấp và có khoảng cách khá xa so với
thành thị. Sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị là do cơ hội việc làm ở
thành thị là lớn hơn, năng suất lao động và hiệu quả công việc cao hơn. Và đây cũng

Đ

là lý do chính hình thành nên luồng di dân từ nông thôn ra thành thị với mức độ ngày
càng tăng.

Thứ hai, thu nhập của LĐNT không ổn định và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự
nhiên. Nông nghiệp nước ta cơ bản vẫn là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, trình độ canh
tác cũng như CSVC kỹ thuật còn lạc hậu, quá trình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất còn chưa đạt hiệu quả cao. Trong những năm qua, chịu tác động lớn bởi sự biến
đổi khí hậu toàn cầu nên các hiện tượng thiên tai, lũ lụt, hạn hán diễn ra phức tạp và
ngày càng nghiêm trọng hơn, tình hình sâu bệnh cũng nhiều và thường xuyên diễn ra

ại
họ
cK
in
h

tự tạo việc làm[3].

Năng lực là sự tổng hòa các yếu tố kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ góp
phần tạo ra tính hiệu quả trong công việc của mỗi người.
Kiến thức là những điều hiểu biết có được hoặc do từng trải hoặc nhờ học tập. Nó
gồm 3 yếu tố: kiến thức tổng hợp (những hiểu biết chung về thế giới), kiến thức chuyên
ngành (về một vài lĩnh vực đặc trưng như kế toán, tài chính,…) và kiến thức đặc thù
(những kiến thức đặc trưng mà người lao động trực tiếp tham gia hoặc được đào tạo).

Đ

Kỹ năng của người lao động là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động
tác, nghiệp vụ trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó. Những kỹ năng
sẽ giúp người lao động hoàn thành tốt công việc quy định tính hiệu quả của công việc.
Thái độ của người lao động cho thấy cách nhìn nhận của người đó về vai trò,
trách nhiệm, mức độ nhiệt tình, đam mê với công việc, điều này sẽ được thể hiện qua
các hành vi của họ. Một người có kỹ năng tốt nhưng thái độ không đúng thì hiệu quả
đóng góp sẽ không cao.
Như vậy, nói đến năng lực của người lao động là nói đến cả ba yếu tố: thái độ,
kỹ năng và kiến thức. Ở đây, thái độ là yếu tố hàng đầu quyết định sự thành công của

SVTH: Phạm Thị Trang

12

h

Được đào tạo nghề cơ bản, người học đạt được trình độ nghề nhất định được coi
là điều kiện quan trọng, có tính tiên quyết để người lao động có thể thiết lập quan hệ
lao động cũng như tự tạo việc làm. Không có tay nghề, người lao động rất khó tìm
kiếm được việc cũng như có được một việc làm ổn định, thu nhập cao.
Đối với các doanh nghiệp, sử dụng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật cao, lao động có tay nghề cũng được coi là một trong những yếu tố thành công

Đ

trong quản lý lao động của doanh nghiệp.

Hơn nữa, với xu quốc tế hóa trong lĩnh vực lao động, để có thể tham gia vào
quá trình phân công hợp tác lao động quốc tế, người lao động càng cần phải có tay
nghề. Không có tay nghề, người lao động không thể đi xuất khẩu lao động ở những
nước phát triển. Nhất là với Việt Nam hiện nay, xuất khẩu lao động đang được coi là
một biện pháp quan trọng để giải quyết việc làm thì việc đào tạo nghề cho người lao
động, đặc biệt là LĐNT càng được coi là vấn đề quan trọng và cấp thiết.
Đối với xã hội, đào tạo nghề giúp nâng cao chất lượng lao động góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn góp phần phát triển kinh tế xã hội; xóa đói giảm nghèo cho LĐNT,
góp phần bảo đảm tình hình an ninh trật tự nông thôn, giảm tệ nạn xã hội.
SVTH: Phạm Thị Trang

13


Khóa luận tốt nghiệp


Giai đoạn 2009 – 2010:

Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 800.000 LĐNT theo mục tiêu của Dự án “ Tăng
cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục – Đào tạo
đến năm 2010; Thí điểm các mô hình dạy nghề cho LĐNT với khoảng 18.000 người,
50 nghề đào tạo và đặt hàng dạy nghề cho khoảng 12.000 người thuộc diện hộ nghèo,

Đ

người dân tộc thiểu số, LĐNT bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có
việc làm sau khi học nghề theo các mô hình này tối thiểu đạt 80%.
Giai đoạn 2011 – 2015:
Đào tạo nghề cho 5.200.000 LĐNT, trong đó: khoảng 4.700.000 LĐNT được học
nghề (1.600.000 người học nghề nông nghiệp; 3.100.000 người học nghề phi nông
nghiệp). Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%.
Giai đoạn 2016 – 2020:
Đào tạo nghề cho khoảng 6.000.000 LĐNT, trong đó: khoảng 5.500.000
LĐNT được học nghề (1.400.000 người học nghề nông nghiệp; 4.100.000 người học

SVTH: Phạm Thị Trang

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status