ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
in
h
tế
H
uế
----- -----
họ
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ng
Đ
ại
VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN XÃ KHÁNH LỘC, HUYỆN CAN LỘC, TỈNH
HÀ TĨNH
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ GIỚI HÓA TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
cK
in
h
tế
H
uế
Thờ
i gian thự
c tậ
p là quãng thờ
i gian thậ
t có ý nghĩa đố
i vớ
i mộ
t sinh
viên, nó không nhữ
ng giúp sinh viên vậ
n dụ
ng đượ
c kiế
n thứ
c trên giả
ng đườ
ng
n thân, tôi đã nhậ
n đượ
c sựquan tâm, giúp đỡ
nhiệ
t tình củ
a các thầ
y cô giáo, các cá nhân, cơ quan àv tổchứ
c.
Trư
ớ
c tiên, tôi xin chân thành cả
m ơn Ban Giám hiệ
u trư
ờ
ng Đạ
i họ
c
Kinh tếHuế
, các thầ
y cô khoa Kinh tếvà phát triể
n, các thầ
y cô bộmôn
KTNN&PTNT cùng các thầ
y cô giáo khác đã giúp đỡvà tạ
o điề
u kiệ
n vềmọ
i mặ
t
đểtôi họ
Tôi xin chân thành cả
m ơn ả
Đng ủ
y, UBND xã Khánh Lộ
c, huyệ
n Can Lộ
c,
tỉ
nh Hà Tĩnh và ngư
ờ
i dân đã nhiệ
t tình giúp đỡtôi trong quá trình điề
u tra
thự
c tếđểnghiên cứ
u đềtài và hoàn thành khóa luậ
n tố
t nghiệ
p củ
a mình.
Bên cạ
nh đó, tôi cũng xin gử
i lờ
i cả
m ơn ớ
ti gia đình, bạ
n bè, nhữ
ng
ngư
ờ
1.1. Tình cấp thiết của đề tài............................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
in
h
1.2.1 Mục tiêu tổng quát..................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................2
cK
1.3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.............................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................4
họ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ GIỚI HÓA NÔNG
Đ
ại
NGHIỆP...........................................................................................................................4
1.1 Cơ sở lý luận..............................................................................................................4
1.1.1 Lý luận về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ......................................4
ng
H
huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ ..........................................................................................14
1.2.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề cơ giới hóa trong sản xuất nông
nghiệp ............................................................................................................................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG
in
h
NÔNG THÔN XÃ KHÁNH LỘC DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CƠ GIỚI HÓA NÔNG
NGHIỆP.........................................................................................................................18
cK
2.1. Tình hình cơ bản của xã .........................................................................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................18
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình.........................................................................................18
họ
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn..............................................................................18
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................19
Đ
ại
2.1.2.1. Tình hình kinh tế của xã ...................................................................................19
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai .................................................................................20
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn dưới tác
động của cơ giới hóa......................................................................................................47
tế
H
2.4.1 Ảnh hưởng của mức độ cơ giới hóa đến khả năng giải phóng sức lao động. .............47
2.4.2 Ảnh hưởng cơ giới hóa đến năng suất cây trồng .................................................48
2.4.3 Tác động của cơ giới hóa đến chi phí sản xuất lúa...............................................51
2.4.4 Công tác dồn điền đổi thửa...................................................................................52
in
h
2.4.5 Giải quyết việc làm...............................................................................................53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM VÀ NÂNG CAO THU NHẬP
cK
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN. ...............................................................................57
3.1 Nhóm giải pháp tăng cường phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp.................57
3.2 Nhóm giải pháp tăng cầu việc làm cho lao động nông thôn. ..................................58
họ
3.3 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động. .................................61
3.4 Nhóm giải pháp liên quan đến vai trò kinh tế của chính quyền địa phương và các
Đ
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTXH
: Kinh tế xã hội
Tr.đ
: Triệu đồng
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
GQVL
BVTV
Đ
ại
TM - DV
DTGT
uế
CGH
: Diện tích gieo trồng
: Bảo vệ thực vật
: Nông thôn mới
HTX
: Hợp tác xã
NN - DV
: Ngành nghề - dịch vụ
SWOT
: Ma trận phân tích điểm mạnh điểm yếu cơ hôi thách thức
h
tế
H
uế
Biểu đồ 2: Mức độ ảnh hưởng của cơ giới hóa đến năng suất cây trồng ......................50
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: cơ cấu lao động có việc làm ở nông thôn theo khu vực kinh tế.......................13
Bảng 2: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất của xã Khánh Lộc giai đoạn 2011-2013 .......20
Bảng 3 : Tình hình đất đai xã Khánh Lộc giai đoạn 2011-2013 ...................................21
uế
Bảng 4: dân số và lao động của xã ................................................................................23
Bảng 5: Số lượng máy cơ giới của xã trước và sau khi chuyển đổi ruộng đất..............26
tế
H
Bảng 6: Công cụ sản xuất của xã phân theo thôn, xóm.................................................27
Bảng 7: Tình hình chung của mẫu điều tra....................................................................28
Bảng 8: Tình hình cơ giới hóa các khâu của hộ điều tra ...............................................30
Bảng 9 : Sự thay đổi lao động và việc làm của lao động điều tra. ................................32
vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay cùng với sự phát triển của tiến bộ KHKT, lao động chân tay dần có
sự trợ giúp của máy móc, của những công cụ có động cơ. Nông nghiệp cũng đã được
ứng dụng cơ giới vào đồng ruộng. Việc áp dụng máy móc cơ giới vào quá trình sản
uế
xuất nông nghiệp làm giảm công lao động, cường độ, áp lực công việc, tạo thời gian
nhàn rỗi, cơ hội tìm kiếm việc làm, tham gia vào các ngành nghề, dịch vụ khác, tăng
tế
H
thu nhập. Như nhiều địa phương khác, xã Khánh Lộc, huyện Ca Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
cũng áp dụng CGH vào trong quá trình sản xuất và đã đạt được những thành tựu đáng
kể. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề thách thức. Xuất phát từ những thực tế
trên và tình hình địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Việc làm và thu nhập của
h
lao động nông thôn xã Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh dưới tác động của
in
cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp” làm khóa luận tốt nghiệp.
động tại chỗ, thu nhập bình quân chung của hộ, của lao động tăng, góp phần cải thiện
đời sống cho người dân.
vii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500m2
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
lượng lớn lao động nông thôn, đặc biệt là lao động nông nhàn, giúp cải thiện đời sống cả
vật chất lẫn tinh thần.
cK
Sau hơn 27 năm nước ta thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nước thì nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã và đang đạt được nhiều
họ
thành tựu to lớn. Sản xuất nông nghiệp ngày càng hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đưa máy móc cơ giới (cơ giới hóa) vào trong quá trình sản xuất, giảm sức lao
động thủ công của con người, tăng hiệu quả sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng đất, giảm
Đ
ại
được tính thời vụ, hạn chế được sự ảnh hưởng từ thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh những mặt tích cực mà máy móc cơ giới mang lại thì vẫn còn rất
nhiều hạn chế, thách thức đối với các cấp chính quyền địa phương, trung ương cũng
ng
như đối với bản thân người lao động nông thôn, các hộ dân. Khi máy móc làm thay
cho con người nhiều công việc, tình trạng nông nhàn tăng, lao động nông thôn dễ lao
ườ
vào các hoạt động vô bổ, các tệ nạn xã hội. Với điều kiện ở nước ta, đất đai còn manh
mún, đất sản xuất nhiều nơi còn là dạng ruộng bậc thang, độ dốc cao, các công trình
h
Xuất phát từ những thực tế trên và tình hình của địa phương, tôi chọn đề tài
in
nghiên cứu là “Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn xã Khánh Lộc, huyện
làm khóa luận tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
họ
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
cK
Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh dưới tác động của cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp”
Đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn của xã Khánh
Đ
ại
Lộc dưới tác động của cơ giới hóa nông nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp để tạo việc
làm, cải thiện thu nhập cho người lao động, tăng hiệu quả sử dụng máy cơ giới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về việc làm, thu nhập của lao động nông
tế
H
động/năm.
- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng để thống kê mô các chỉ tiêu nghiên cứu,
qua các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị.
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
h
- Phương pháp phân tích kinh tế
cK
Khánh Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
in
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành thực hiện trên địa bàn xã
- Phạm vi thời gian: Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thu thập từ
năm 2011 đến năm 2013. Giai đoạn trước CGH và sau CGH là trước năm 2006 và 2006
họ
đến nay.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: do đặc điểm hoạt động cơ giới hóa sản xuất
H
1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn
uế
CỦA CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP
Hiện nay trên thế giới cũng như nước ta vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về
nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau.
h
Theo Tổ chức Nông lương Liên hợp Quốc (FAO), có hai phương pháp chính để
in
định nghĩa nông thôn. Phương pháp thứ nhất là sử dụng định nghĩa chính trị. Trước hết
cK
thành thị được xác định bởi luật là tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng
còn lại là được định nghĩa là nông thôn. Phương pháp phổ biến thứ hai là sử dụng mức
độ tập trung dân sống thành cụm quan sát được để xác định vùng thành thị với một con
họ
số cụ thể tuỳ điều kiện từng nước. Bên cạnh đó, một số quốc gia sử dụng mức độ sẵn
có của loại hình dịch vụ để xác định thành thị, phần còn lại là nông thôn.
Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm
là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp. Tuy nhiên trình độ học vấn của
người dân còn thấp, thu nhập không đảm bảo được cuộc sống… Vì vậy, để thực hiện
và xây dựng thành công chương trình nông thôn mới thì việc vạch ra bước đi hay công
tác thực hiện là hết sức quan trọng để đem lại một hiệu quả tích cực và bền vững.
uế
1.1.1.2Khái niệm về việc làm – việc làm của lao động nông thôn
Trước hết chúng ta tìm hiểu về khái niệm việc làm, theo bộ Luật lao động của
tế
H
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6
năm 1994 thì việc làm được định nghĩa như sau: “Mọi hoạt động lao động tạo ra
nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Trên thực tế, việc làm nêu trên được thể hiện dưới ba hình thức. Thứ nhất đó là
in
h
làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó; thứ hai,
làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở
cK
được coi là một nghề rất phát triển, thu hút nhiều tầng lớp tham gia.
Theo quan điểm của Mac: “việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa
sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ..) để sử
dụng sức lao động đó”. Sức lao động do người lao động sở hữu, những điều kiện cần
thiết như vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ… có thể do người lao động sở hữu, sử dụng
5
hay quản lý hoặc không. Theo quan điểm của Mac thì bất cứ tình huống nào xảy ra
gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng
sức lao động đó đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm.
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm
uế
thành nhiều loại. Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc ta có việc làm chính và việc
làm phụ, việc làm chính là việc làm mà người lao động dành nheieuf thời gian nhất
tế
H
hay có thu nhập cao nhất, việc làm phụ là việc làm mà người lao động dành nhiều thời
gian nhất sau công việc chính. Ngoài ra người ta còn chia việc làm thành việc làm bán
thời gian, việc làm đầy đủ, việc làm có hiệu quả, việc làm ổn định, việc làm tạm thời…
1.1.1.3 Khái niệm về thu nhập của lao động nông thôn
in
của kinh tế hộ, kinh tế nông thôn. Phần được hỗ trợ chiếm tỷ lệ nhỏ và không thường
xuyên, nó chỉ có vai trò giúp cho lao động nông thôn giảm phần nào gánh nặng của
Tr
cuộc sống trong thời kỳ khó khăn, và góp phần tạo động lực sản xuất.
Trong thời kỳ hiện nay, thu nhập của lao động nông thôn nước ta có những đặc
điểm như sau: thứ nhất là thu nhập của lao động nông thôn là rất thấp và có khoảng
cách khá xa so với thành thị. Sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị là do
cơ hội việc làm ở thành thị là lớn hơn, năng suất lao động và hiệu quả công việc cao
hơn. Và đây cũng là lý do chính hình thành nên luồng di dân từ nông thôn ra thành thị
6
với mức độ ngày càng tăng. Thứ hai đó là thu nhập của lao động nông thôn không ổn
định và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên. Nông nghiệp nước ta cơ bản vẫn là nền
nông nghiệp sản xuất nhỏ, trình độ canh tác cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc
hậu, quá trình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chưa đạt hiệu quả cao.
uế
Trong những năm qua, bị tác động lớn bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu nên các hiện
tượng thiên tai, lũ lụt, hạn hán diễn ra phức tạp và ngày càng nghiêm trọng hơn, tình
tế
H
hình sâu bệnh cũng n
1.1.2 Cơ giới hóa nông nghiệp
ng
tất cả các quá trình lao động sản xuất sản phẩm ở địa phương, từng vùng.
+ Tự động hóa là giai đoạn cao của cơ giới hóa, sử dụng hệ thống máy với
ườ
phương tiện tự động để hoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình sản xuất từ lúc chuẩn
bị đến lúc kết thúc cho sản phẩm. Đặc trưng của giai đoạn này là một phần lao động
Tr
chân tay với lao động trí óc, con người giữ vài trò giám đốc, giám sát, điều chỉnh quá
trình sản xuất nông nghiệp
1.1.2.2 Vai trò của cơ giới hóa trong nông nghiệp
+ Việc cơ giới hóa nông nghiệp sẽ tạo ra một năng suất lao động cao, sản phẩm có
chất lượng từ đó sẽ hạ được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh trannh trên thị trường.
7
+ Khi tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp sẽ giảm tính mùa vụ trong sản xuất
nông nghiệp bởi vì máy móc sẽ làm giảm bớt công lao động trong việc làm đất, gieo
trồng cũng như thu hoạch, sơ chế sản phẩm. Từ đó người nông dân có thêm thời gian
để tham gia vào các hoạt động tạo thu nhập khác, dần cải thiện cuộc sống.
uế
+ Việc thực hiện cơ giới hóa cho phép giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc,
Đ
ại
Khi cơ giới hóa đưa vào quá trình sản xuất, công lao động cho sản xuất nông
nghiệp giảm, thời gian nhàn rỗi nhiều, tạo cơ hội cho lao động nông thôn tham gia vào
các hoạt động sản xuất kinh doanh, các ngành nghề, dịch vụ khác, nguồn thu nhập
ng
ngày càng ổn định, và ngày càng tăng lên. Đời sống người dân dần được cải thiện.
- Giảm lao động, tăng năng suất.
ườ
Nếu như trước đây đến mùa vụ thì một hộ nông dân cần phải huy động tất cả
nguồn lực trong gia đình để làm việc thì hiện nay khi đã có máy móc thì họ sẽ giảm
Tr
được một phần lao động thuần nông, số lao động còn lại trong gia đình có thể tham gia
vào hoạt động khác, hoặc là thoát ly khỏi địa phương, tạo ra nguồn thu nhập cho gia
đình. Việc đưa máy móc vào sản xuất cũng giúp cho người nông dân đảm bảo kịp mùa
vụ, thời vụ gieo trồng cũng như khâu chăm sóc, thu hoạch đảm bảo được năng suất,
chất lượng nông sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất, giải phóng bớt lực lượng lao động
ra khỏi trồng trọt.
8
muốn cho các lao động tìm việc làm thêm, tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh
họ
doanh, ngành nghề khác để tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Tuy nhiên cũng có một
bộ phận không nhỏ lao động sử dụng thời gian nhàn rỗi vào những hoạt động vô bổ,
Đ
ại
không có hiệu quả, như là sử dụng thời gian nhàn rỗi để nhậu nhẹt, riệu chè, cờ bạc…
Để giải quyết những nhược điểm này thì địa phương nên thành lập các ngành
nghề phụ, các mô hình sản xuất kinh doanh mới, các làng nghề truyền thống… để thu
ng
hút lực lượng lao động nông thôn tham gia, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách có
hiệu quả
ườ
- Hiện tượng dân bỏ ruộng
Hiện nay, khi mà nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ đang ngày càng phát triển,
Tr
một bộ phận người dân nông thôn không còn mặn mà với sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là sản xuất lúa bởi sản xuất hiệu quả không cao, khi mà chi phí đầu vào, nhân
công cao hơn giá thành sản phẩm, không đáp ứng được nhu cầu kinh tế của họ. Từ đó
họ dần rời bỏ làng quê, rời bỏ cánh đồng để tham gia vào các hoạt động khác có mang
1.1.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi việc làm
cK
- Số công lao động bình quân 1 ha diện tích đất gieo trồng
Công lao động bình quân 1ha diện tích gieo trồng là tổng số thời gian lao động
(thường tính theo ngày, với 8 giờ lao động) trong suốt mùa vụ, công lao động bao gồm
họ
tất cả thời gian người lao động (hộ) sử dụng để tiến hành sản xuất, chăm sóc, thu
hoạch. Công lao động bình quân 1ha diện tích gieo trồng được tính theo công thức sau:
Đ
ại
Công lao động bình quân 1ha = Công lao động làm đất + Công lao động gieo
trồng, chăm sóc + Công lao động thu hoạch
- Tỷ suất sử dụng thời gian lao động.
ng
Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của lao động trong năm là tỷ số giữa số ngày
lao động bình quân của một lao động đã sử dụng vào sản xuất so với số ngày người lao
ườ
động có thể làm việc được trong năm ( tính bình quân cho một lao động nông thôn )
Tỷ suất sử dụng thời gian lao động được tính theo công thức sau:
hướng. Thứ nhất, số lao động thoát ly khỏi địa phương, tham gia vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh khác. Thứ hai, số lao động còn lại ở địa phương nhưng có công ăn
in
h
việc làm và có mức thu nhập ổn định từ các ngành nghề, dịch vụ tại chỗ.
1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi thu nhập
cK
Thu nhập bình quân 1 ha đất gieo trồng.
Thu nhập bình quân cho 1ha đất gieo trồng là các khoản thu từ kết quả sản xuất
trên đơn vị diện tích 1ha trừ đi chi phí để sản xuất trên diện tích đó. Thu nhập bình
họ
quân 1ha đất gieo trồng được tính như sau:
Thu nhập bình quân 1ha đất gieo trồng = Thu nhập từ các sản phẩm chính làm
Đ
ại
ra trên 1ha + Thu nhập từ các sản phẩm phụ làm ra trên 1ha – Chi phí bỏ ra để tiến
hành sản xuất
Chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + chi phí dịch vụ + các khoản chi khác + các
- Phụ cấp độc hại
- Thưởng và các khoản khác
tế
H
- Các khoản trợ cấp
* Thu từ sản xuất nông, lâm, ngủ nghiệp
Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp = tổng thu từ nông, lâm, ngư
nghiệp – chi phí sản xuất
khoản đã nộp.
cK
* Thu từ SXKD ngành nghề, dịch vụ
in
h
Chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + chi phí dịch vụ + các khoản chi khác + các
Thu từ SXKD ngành nghề dịch vụ = Tổng thu các hoạt động kinh doanh ngành
nghề, dịch vụ - Chi phí SXKD các ngành nghề dịch vụ
họ
Tỷ lệ lao động nông thôn đang làm việc trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp
đang có xu hướng ngày càng giảm, và tỷ lệ lao động nông thôn làm việc trong các
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ ngày càng
tăng. Điều đó được thể hiện trong bảng sau:
uế
Bảng 1: Cơ cấu lao động có việc làm ở nông thôn theo khu vực kinh tế
Đvt: %
Năm 2011
Năm 2012
quý III năm 2013
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
62,1
61,2
60,4
Công nghiệp và xây dựng
18,7
họ
Có mức giảm như vậy là do hiện nay trong nền kinh tế CNH – HĐH nông nghiệp nông
thôn thì máy móc cơ giới đang dần được đưa vào sử dụng phổ biến trong sản xuất
Đ
ại
nông nghiệp, yêu cầu ít công lao động hơn, nên một số lực lượng lao động nông thôn
chủ động tìm kiếm, chuyển đổi sang công việc khác hoặc thoát ly khỏi địa phương tạo
thêm thu nhập cho gia đình.
ng
Ngược lại với khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản thì khu vực công nghiệp
và xây dựng với khu vực dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng, nhưng mức tăng còn
ườ
hạn chế. Khu vực công nghiệp và xây dựng có mức tăng không đáng kể, năm 2011 là
18,7 % đến quý III năm 2013 chỉ tăng 0,1% lên 18,8%, nhưng năm 2012 lại có mức
Tr
tăng tỷ trọng âm 0,2%. Còn khu vực dịch vụ thì mức tăng rõ ràng hơn, năm 2011 tỷ
trọng lao động hoạt động dịch vụ là 19,2%, sang năm 2012 tăng 1,3% so với năm
2011, đến quý III năm 2013 tăng thêm 0,5% là 20,8%.
Sự biến động cơ cấu lao động giảm dần lao động trong lĩnh vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản, lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với dịch vụ tăng
cK
biệt từ khi có Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, huyện đã chủ động thành lập Ban chỉ đạo, tổ chức rà soát, xác
định nhu cầu học và phối hợp với các cơ sở dạy nghề trong và ngoài huyện mở các lớp
họ
đào tạo nghề. Kết quả giai đoạn 2005- 2012 đã mở 93 lớp dạy nghề nông nghiệp và
phi nông nghiệp cho gần 3.300 lao động về các kỹ thuật chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực
Đ
ại
vật, nuôi trồng thủy sản, phòng trừ dịch hại tổng hợp, mộc dân dụng, chế biến gỗ và
lâm sản, xây dựng, gò hàn, điện, may mặc, thêu… Đến nay, tỷ lệ lao động đã qua đào
tạo có việc làm đạt 80%, một số lao động sau khi học nghề tham gia XKLĐ được các
ng
đơn vị tuyển dụng đánh giá cao.
Theo ông Nguyễn Văn Quế- Phó Chủ tịch UBND huyện cho biết: Thực hiện
ườ
chủ trương khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, trong những năm qua,
huyện đã chủ động mở rộng sản xuất, quy mô sản xuất với nhiều thành phần kinh tế
Tr
huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
in
Nhiều nông dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang đã mạnh dạn đầu tư cả tỷ đồng
mua máy móc sản xuất hiện đại vào sản xuất nông nghiệp, cuộc sống nhờ đó khá giả
cK
hẳn lên.
Ông Nguyễn Thành Nghiệp, ở ấp 2, xã Vĩnh Thuận Tây được xem như một
hình mẫu nông dân ít vốn nhưng lại thành công trong việc đưa cơ giới hóa vào sản
họ
xuất lúa. Đầu tiên, ông mua một máy xới về chế tạo 4 máy xe để bơm nước thuê.
Thu hoạch lúa bằng máy gặt đập liên hợp tại xã Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy, Hậu Giang.
Đ
ại
Có lời, dành dụm và vay mượn thêm, ông đầu tư mua 3 chiếc máy gặt đập liên
hợp (GĐLH) để thu hoạch 20 công ruộng của gia đình và đi cắt mướn cho các hộ lân
cận. Ba năm nay, áp dụng cơ giới hóa vào đồng ruộng không chỉ giảm sức lao động
đáng kể, mà còn giúp ông Nghiệp có thêm thu nhập vài trăm triệu đồng/năm.
ng