1
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn: “Một số biện pháp phát triển thương mại,
dịch vụ trên địa bàn Quận Lê Chân- Thành phố Hải Phòng” là công trình
nghiên cứu của riêng em. Các số liệu thu thập được trong luận văn là trung
thực và đúng với thực tế. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng
được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Em xin chịu mọi trách
nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hải Phòng, ngày 12 tháng 7 năm 2016
Tác giả
Phạm Thanh Hải
2
2
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn: “ Một số biện pháp phát triển
thương mại, dịch vụ trên địa bàn Quận Lê Chân- Thành phố Hải Phòng”. Em
đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các tập thể, cá nhân trong và ngoài
trường. Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Hải Phòng đã
tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại
5
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
BOT
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
BTO
Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CSHT
Cơ sở hạ tầng
Toàn cầu hóa
TMDV
Thương mại dịch vụ
TMHH
Thương mại hàng hóa
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Doanh thu hoạt động dịch vụ qua các năm
Tốc độ tăng trưởng của các nhóm dịch vụ
Mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của quận giai đoạn
(2007 – 2015)
Số cơ sở và lao động kinh doanh dịch vụ trên địa bàn quận thời kỳ
(2007 – 2015)
Số hộ kinh doanh thương mại trên địa bàn quận thời kỳ 2012 2015
Tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ trên địa bàn quận thời
kỳ (2007 – 2015)
Mục tiêu phát triển kinh tế quận Lê Chân giai đoạn 2015 – 2025
29
34
35
37
39
45
46
47
48
49
50
56
70
1
Mục tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn quận thời kỳ 2007-2015
99
2
Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế trên địa bàn quận
100
thời kỳ 2007-2015
8
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại, dịch vụ đã trở
thành lĩnh vực tiên phong, quan hệ thương mại đi trước mở đường cho quan
hệ ngoại giao chính thức giữa các quốc gia. Nó đóng vai trò rất quan trọng vì
điều tiết nền kinh tế làm tiền đề cho sự phát triển. Lĩnh vực TMDV nói chung
bao gồm những lĩnh vực hết sức nhạy cảm và có vai trò ngày càng quan trọng
trong nền kinh tế. Nó góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng
quận giai đoạn (2007 – 2015) chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của
quận. Nằm ở trung tâm Thành phố Hải Phòng nên hoạt động kinh doanh
ngành thương mại, dịch vụ của quận cần phải quan tâm phát triển mạnh hơn
nữa để khai thác tốt nhất tiềm năng của ngành giúp cho quận có một thị
trường rộng lớn. Quận Lê Chân đứng trước nhiều thời cơ thuận lợi. Đó là
một loạt các công trình hạ tầng giao thông, đô thị được quy hoạch, xây dựng
hiện đại, tạo đà cho quận phát triển mạnh mẽ định hướng phát triển quận
trở thành trung tâm TMDV, cửa ngõ giao thương với nước ngoài của khu vực
phía Bắc và hai hành lang, một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung
Quốc.
Việc phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn quận Lê Chân nói riêng,
thành phố Hải Phòng nói chung là một bước cụ thể hóa tổng thể phát triển
kinh tế xã hội nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH
đồng thời cũng là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư và phát triển thương
mại, dịch vụ của thành phố.
Việc đẩy mạnh và mở cửa về lĩnh vực này cần được xem xét một cách
toàn diện để có thể xác định và tiến hành những bước đi và có biện pháp
10
10
phát triển cho phù hợp. Nhằm một mặt góp phần cùng thành phố và cả nước
thực hiện thành công tiến trình mở cửa, mặt khác cùng góp phần đảm bảo
giữ vững độc lập dân tộc, định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Vì vậy, em
nghiên cứu đề tài: “ Một số biện pháp phát triển ngành thương mại, dịch
vụ trên địa bàn Quận Lê Chân- Thành phố Hải Phòng” làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ quản lý kinh tế.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu. Xác định mục tiêu phát triển phù
hợp với tiềm năng nội lực truyền thống lịch sử để nâng cao hiệu quả và tính
khả thi của quy hoạch, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích
cực và phù hợp với xu thế phát triển đô thị hiện đại. Cụ thể phân tích thực
trạng phát triển ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn Quận Lê ChânThành phố Hải Phòng.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển ngành thương mại, dịch vụ trên
địa bàn Quận Lê Chân - Thành phố Hải Phòng.
- Tạo lập căn cứ khoa học cho việc chuẩn bị Đại hội Đảng bộ quận lần
thứ XXIII, nhiệm kỳ 2015 – 2020; xây dựng kế hoạch phát triển ngành TMDV,
tận dụng được nội lực bên trong, bên ngoài, khuyến khích thu hút các cơ hội
hợp tác và đầu tư.
3.2. Yêu cầu
- Tổng kết, đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế - xã hội (chủ
yếu ngành thương mại, dịch vụ) của quận trong những năm 2007 – 2015.
Phân tích những mặt được, chưa được so với mục tiêu đề ra trong quy hoạch
năm 2007 và chỉ rõ nguyên nhân.
12
12
- Xác định rõ những nhân tố mới xuất hiện để phân tích thời cơ, thách
thức, tìm các điểm nhấn có ảnh hưởng quan trọng mang tính đột phá, vùng
trọng điểm cho phát triển ngành thương mại, dịch vụ cũng như phát triển
kinh tế - xã hội của quận.
- Đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư và các dự án
đầu tư trọng điểm để thực hiện Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2025 của quận Lê Chân.
- Đảm bảo sự thống nhất đồng bộ giữa quy hoạch tổng thể phát triển
xuất một số biện pháp nhằm phát triển ngành thương mại, dịch vụ của thành
phố trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thương mại, dịch vụ và phát triển
ngành thương mại, dịch vụ
Chương 2 : Thực trạng phát triển ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn
quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp phát triển ngành thương mại,
14
14
dịch vụ trên địa bàn quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng
15
15
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI,
DỊCH VỤ VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
1.1. Các khái niệm [14], [15], [18]
1.1.1. Thương mại [18]
Thương mại là một ngành kinh tế độc lập mà hoạt động của nó là mua,
bán hàng hóa và dịch vụ.
Theo nghĩa hẹp: hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích
thương mại.
Về thị trường các yếu tố vốn, hàng hóa đầu vào, đầu ra. Vốn đóng vai trò
là trung tâm cho hoạt động kinh doanh thương mại, thương mại dùng vốn của
mình mua hàng hóa và bán ra với giá cao hơn để thu lợi nhuận.
-
Chức năng của thương mại:
+ Thương mại được hình thành trên cơ sở phát triển của lực lượng sản
xuất và trình độ phân công lao động. Do đó, chức năng của thương mại mang
tính khách quan. Nó thực hiện lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông
qua mua bán bằng tiền.
+ Là một khâu của quá trình tái sản xuất thương mại thực hiện chức năng
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua trao đổi.
+ Là một ngành kinh tế, thương mại thực hiện tốt chức năng lưu thông
hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thông qua mua bán để gắn liền sản xuất với thị
-
-
trường trong và ngoài nước.
Biểu hiện chức năng của thương mại trong lĩnh vực TMHH:
Chức năng thay đổi hình thái giá trị, thực hiện giá trị ( T – H – T’)
Chức năng tổ chức quá trình phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu thụ
Biểu hiện chức năng thương mại trong lĩnh vực TMDV:
TMDV thực hiện đồng thời cả chức năng sản xuất, chức năng lưu thông,
chức năng tổ chức tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ. Nghĩa là trong TMDV các
doanh nghiệp không chỉ thuần túy thực hiện cả việc mua bán, ngoài việc thực
hiện chức năng thương mại nó còn thực hiện chức năng sản xuất ra các dịch
-
Không dự trữ, lưu kho được.
-
Cung cấp dịch vụ luôn đòi hỏi phải có sự giao tiếp giữa người cung cấp và
người tiêu dùng.
Chính sự đa dạng và phức tạp của hoạt động dịch vụ làm cho việc định
nghĩa dịch vụ trở lên khó khăn, phức tạp và khó thống nhất. Về định nghĩa
dịch vụ có nhiều cách tiếp cận khác nhau:
Theo Philip Kotler: Dịch vụ là một giải pháp hay lợi ích mà một bên có
thể cung ứng cho bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến chuyển quyền
18
18
sở hữu, việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản
phẩm vật chất.
Theo CacMac: Dịch vụ là con đẻ của nền sản xuất hàng hóa phát triển
mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, thông suốt và liên tục để thỏa mãn
các nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển.
Do đó, có thể hiểu dịch vụ như sau: Dịch vụ là sản phẩm của lao động,
không tồn tại dưới dạng vật thể, được tiêu dùng đồng thời với quá trình cung
cấp, nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất, của tiêu dùng và sức khỏe con
người.
Dịch vụ thương mại là các dịch vụ phục vụ cho việc mua bán hàng hóa,
năng, bí quyết đặc thù; trình độ tổ chức, quản lý sản xuất và cung ứng dịch vụ
tiên tiến. Nói cách khác, dịch vụ chất lượng cao là dịch vụ kết tinh được trình
độ chuyên môn, tay nghề, trình độ công nghệ và hàm lượng chất xám cao.
-
Các dịch vụ chất lượng cao không phải là một ngành, phân ngành dịch vụ mới
mà có ở trong tất cả các ngành, phân ngành dịch vụ; thực chất chính là tất cả
các ngành dịch vụ hiện tại nhưng được phát triển ở một trình độ cao, đáp ứng
các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, trọn gói và hướng đến các nhóm khách
hàng có thu nhập cao. Như vậy, dịch vụ chất lượng cao có thể là cả một ngành
dịch vụ được phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, phương thức quản
lý tiên tiến như vận tải hàng không, viễn thông, ngân hàng... hoặc là những
dịch vụ cụ thể trong mỗi ngành được phát triển theo hướng hiện đại, như
trung tâm thương mại, siêu thị, thương mại điện tử là dịch vụ chất lượng cao
trong lĩnh vực phân phối; dịch vụ e-banking là dịch vụ chất lượng cao trong
lĩnh vực ngân hàng,..
1.1.3. Thương mại dịch vụ [14, tr18]
a. Khái niệm
TMDV là một khái niệm phân biệt với khái niệm TMHH. Nếu TMHH là
mua bán các sản phẩm hữu hình, thì TMDV là trao đổi các sản phẩm vô hình.
Vậy, TMDV là toàn bộ những hoạt động cung ứng dịch vụ trên thị
trường thông qua mua bán nhằm mục đích lợi nhuận.
20
20
-
TMDV đang có sức lan tỏa rất lớn, ngoài tác động trực tiếp của bản thân dịch
vụ, nó còn có vai trò trung gian đối với sản xuất và TMHH, nên phát triển
21
21
TMDV có ảnh hưởng gián tiếp đến tất cả các ngành của nền kinh tế, do đó tác
dụng của nó là rất lớn.
Nhờ có sự riêng biệt về chức năng và đặc tính của TMHH và TMDV nên ta
thấy được sự cần thiết của 2 ngành thương mại này, chúng bổ sung cho
nhau, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển. Chúng đều có chức năng chung thực
hiện lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua mua bán bằng tiền,
để gắn liền sản xuất với thị trường trong và ngoài nước nhằm thỏa mãn nhu
cầu thị trường lớn nhất với chi phí thấp nhất.
Việc nhận thức đầy đủ về TMHH, TMDV đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp và hạn chế những tổn thất không đáng có trong giao thương. Nó có
vai trò quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp trong quá trình đầu tư,
sản xuất, mua bán, trao đổi thương mại. Nhận thức được xu hướng thay đổi
trong chức năng của thương mại thích ứng với nền kinh tế thị trường cạnh
tranh, từ đó vận dụng đúng các chức năng của thương mại không chỉ trong
tổ chức hoạt động, trong các hoạt động cung ứng ở phạm vi doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa trong việc quản lý nhà nước đối với thương mại trong
phạm vi vĩ mô. Hơn thế nữa, khi nước ta gia nhập WTO tham gia vào thương
mại quốc tế, hiểu rõ TMHH và TMDV giúp chúng ta nỗ lực hết mình, biến
Do những đặc trưng của sản phẩm dịch vụ nên các giao dịch trong
TMDV giữa người mua, người bán thường đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trực
tiếp. Trao đổi các dịch vụ có thể xảy ra trong các trường hợp sau: dịch vụ
được chuyển trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng (chuyển tiền qua
ngân hàng…). Các trường hợp giao dịch phổ biến trong lĩnh vực dịch vụ: nhà
cung cấp dịch vụ dịch chuyển đến nơi có người tiêu dùng (bác sĩ khám bệnh
tại nhà…) hoặc người tiêu dùng di chuyển đến nơi có nhà cung cấp dịch vụ
(bệnh nhân đến bệnh viện khám bệnh…)
23
23
+ Dịch vụ là sản phẩm vô hình, không sờ mó, nhìn thấy được nhưng cảm
nhận qua tiêu dùng trực tiếp của khách hàng. Quá trình sản xuất và tiêu dùng
sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời, nhưng hiệu quả của dịch vụ đối với
người tiêu dùng rất khác nhau.
+ TMDV có phạm vi hoạt động rất rộng, từ dịch vụ cho tiêu dùng cá
nhân đến dịch vụ sản xuất, kinh doanh, quản lý trong tất cả các ngành của nền
kinh tế quốc dân, thu hút đông đảo người tham gia với trình độ khác nhau.
+ TMDV đang có sự lan tỏa rất lớn, ngoài tác dụng trực tiếp của bản
thân dịch vụ, nó còn có vai trò trung gian đối với sản xuất và TMHH, nên
phát triển TMDV có ảnh hưởng gián tiếp lên tất cả các ngành của nền kinh tế
quốc dân.
+ TMDV khi lưu thông qua biên giới gắn với từng con người cụ thể,
chịu tác động bởi tâm lý, tập quán, truyền thống văn hóa, ngôn ngữ và cá tính
của người cung cấp và người tiêu dùng dịch vụ, điều này khác với TMHH,
sản phẩm là vật vô tri vô giác, đi qua biên giới có bị kiểm soát nhưng không
phức tạp như kiểm soát con người trong TMDV, vì thế mà TMDV phải đối
xuất kinh doanh và trình độ của những ngành dịch vụ này có ảnh hưởng rất
lớn tới sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ của quốc gia như dịch vụ viễn
thông, vận tải…
- Tính chất nhạy cảm về tác động của dịch vụ với đời sống kinh tế, xã
hội, chính trị, môi trường
TMDV là lĩnh vực hoạt động kinh tế có sự phụ thuộc chặt chẽ và đặc
biệt nhạy cảm về vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng. Ngược lại, cũng là
lĩnh vực mà hoạt động của chúng có tác động rất phức tạp và khó dự báo đối
với đời sống xã hội.
1.3.
Nguyên tắc, nhiệm vụ, chức năng và vai trò của ngành
thương mại, dịch vụ [14], [15]
1.3.1. Nguyên tắc
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử, gồm hai quy chế: đãi ngộ tối huệ quốc và
-
đối xử quốc gia.
Nguyên tắc tiếp cận thị trường, bao gồm hai khía cạnh: Một là, các nước
thành viên mở cửa thị trường thông qua cắt giảm từng bước, tới xóa bỏ hàng
rào thuế quan và phi thuế quan, mở đường cho thương mại phát triển; hai là,
các chính sách, luật lệ thương mại được công bố công khai, kịp thời, minh
-
bạch để có thể dự báo được môi trường và triển vọng thương mại.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: đòi hỏi các nước thành viên WTO loại bỏ
bảo hộ bằng các biện pháp phi thuế, vì nó làm "méo mó thương mại" như hạn
ngạch, giấy phép hạn chế số lượng nhập khẩu…mà chỉ sử dụng công cụ duy
nhất là thuế, nhưng các biểu thuế phải được giảm dần trong quá trình hội
với Nhà nước, xã hội, người lao động.
Đảm bảo sự thống nhất kinh tế chính trị trong hoạt động TMDV.
1.3.3. Chức năng
Thứ nhất: Tổ chức lưu thông hàng hóa (mua bán hàng hóa), dịch vụ trong
nước và với nước ngoài. Đây là chức năng xã hội của thương mại. Điều này
được thể hiện ở:
+ Biểu hiện ở vốn và cơ cấu vốn: đối với vốn lưu động chiếm 80% trong
tổng số vốn, trong đó vốn cho lưu chuyển hàng hóa là chủ yếu.
+ Thể hiện ở thu nhập và nguồn hình thành thu nhập, trong đó có hoạt
động từ bán hàng là chủ yếu.
+ Chi phí kinh doanh và biện pháp giảm phí.
+ Cơ chế trích, lập và sử dụng các quỹ doanh nghiệp, trong đó quỹ phát
triển kinh doanh là chủ yếu, bao gồm quỹ để hiện đại hóa mạng lưới, trang
thiết bị các hoạt động xếp dỡ hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, bảo quản hàng
hóa.
Với chức năng này ngành thương mại phải nghiên cứu và nắm vững nhu
cầu thị trường hàng hóa dịch vụ. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng
nhằm thỏa mãn tốt mọi nhu cầu xã hội và thực hiện có hiệu quả các hoạt động
dịch vụ trong quá trình kinh doanh.