Biện pháp TCTC gói thầu 2 1 cải tạo nâng cấp CSHT cấp 1 tuyến mương an kim hải và đường chùa hàng nằm trên địa bàn quận lê chân thành phố hải phòng - Pdf 30

Phần I : Giới thiệu chung

- Gói thầu 2.1 cải tạo nâng cấp CSHT cấp 1 tuyến mơng An Kim hải và đờng Chùa hàng
nằm trên địa bàn quận Lê Chân Thành phố Hải Phòng bao gồm : Hệ thống thoát nớc cống
hộp và mơng hở, Trạm bơm, Cấp nớc, Đờng giao thông, Bãi để xe ô tô, Điện chiếu sáng,
Cây xanh
- Chủ đầu t : Ban quản lý Nâng cấp đô thị Hải Phòng.
- Đơn vị thiết kế: T vấn Black & Veatch International (BVI)
- T vấn giám sát: Louis Berger Group, Nippon Koei co, .
- Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty cổ phần Phát triển kỹ thuật Xây dựng Hà Nội và
Tổng công ty đầu t xây dựng và cấp thoát nớc môi trờng Việt Nam.
- Công trình đã đợc khởi công xây dựng 25 tháng 2 năm 2007.

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu cùng các tiêu chuẩn, chỉ dẫn, yêu cầu kỹ thuật và tiên lợng
kèm theo.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật do BVI lập.
- Căn cứ điều kiện địa hình, địa chất thủy văn và thời tiết thực tế tại khu vực thi công.
- Căn cứ kết quả thẩm định số 734/GTCC-TĐXD ngày 1 tháng 8 năm 2008 của Sở Giao
thông Vận tải Hải Phòng về việc Điều chỉnh bổ sung biện pháp thi công gia cố thành hố đào
tuyến cống hộp kênh An Kim Hải.
- Căn cứ vào nhà cung cấp vật liệu và khả năng cung ứng cho công trình.
- Căn cứ vào khả năng về xe máy thiết bị và kinh nghiệm thi công trong nhiều năm qua đối
với những công trình có yêu cầu kỹ thuật tơng tự.
- Căn cứ vào các qui trình qui phạm hiện hành về thi công và nghiệm thu công trình.
!"#$%
- Đoạn này dài khoảng 470 m kéo dài từ cuối hồ D Hàng (điểm C) đến đờng Nguyễn Văn
Linh (điểm D) thuộc quản lý của phờng : D Hàng Kênh.
- Theo hồ sơ khảo sát năm 2004, mặt bằng tự nhiên của kênh với cao độ trung bình từ +2,5m
đến +2,7m. Sau khi nhận bàn giao mặt bằng, Nhà thầu đã tiến hành công tác khảo sát địa
hình và địa chất bổ xung (tháng 5/2007), hiện trạng mặt bằng của hai bên bờ kênh đã có
nhiều thay đổi với cao độ bình quân ở mức +3,3m, phần lớn là do lợng phế thải xây dựng do

min
= 0,21%
Kết cấu đờng từ trên xuống nh sau (KC1):
- 5cm BTAF hạt mịn.
- Tới nhựa 0,5kg/m2.
- 6cm BTAF hạt thô.
- Tới nhựa 1,0kg/m2.
- 15cm cấp phối đá dăm loại 1
- 24cm cấp phối đá dăm loại 2
- 30cm đất cấp phối đầm chặt K=0,98
- Nền đất đầm chặt K= 0,95.
Hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh và đảm bảo giao thông đợc bố trí đồng bộ
phần 2: tổ chức thi công tổng thể
Page 2
01(2%34
Về nhân lực:
- Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ cán bộ có năng lực kinh nghiệm, đủ sức khoẻ để đảm bảo tốt
chức vụ thi công từ khâu chỉ đạo, quản lý giám sát đến thí nghiệm tại hiện trờng.
- Công nhân bố trí có tay nghề cao, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, để công trình đạt chất lợng
về mỹ thuật và tiến độ thi công đề ra.
- Công nhân vận hành xe máy thiết bị, nhà thầu bố trí công nhân lành nghề đợc tuyển
chọn, có kinh nghiệm thi công nhiều công trình tơng tự ở địa phơng.
Về thiết bị:
- Bố trí thiết bị, máy móc thi công đủ về chủng loại, hợp lý là vấn đề quan trọng. Chất lợng
thiết bị tốt, năng suất cao để đáp ứng đợc tiến độ, chất lợng công trình.
- Tất cả các thiết bị, máy móc cần thiết cho dây chuyền thi công đều phải tuân theo các qui
định, nằm trong chơng trình điều hành chất lợng dới sự giám sát và chấp thuận của kỹ s.
- Các xe máy thi công chủ yếu:
Nhà thầu sẽ đa vào tham gia thi công công trình các lọai thiết bị, xe máy thi công đúng
chủng loại, phù hợp về công suất (Có bản kê thiết bị, xe máy tham gia thi công công trình

- Trên đoạn 1 này nhà thầu sẽ sử dụng điện của điện lực Lê Chân đợc tại trạm Quán Sỏi ph-
ờng D Hàng Kênh.
- Nhà thầu tự lắp đặt, vận hành, bảo dỡng và di chuyển các nguồn cấp điện cho làm lạnh,
chiếu sáng và thông gió tạm thời cho các lều trại, văn phòng kho chứa, phòng thí nghiệm và
tất cả các lán trại tạm thời. Dụng cụ đo đếm, đờng dây nối từ nguồn điện đến vị trí thi công
do Nhà thầu tự lo.
Ph ơng án 2 : Sử dụng nguồn máy phát khi điện lới cuả địa phơng không cung cấp đợc cho
quá trình thi công.
- Trờng hợp cần thiết chúng tôi sẽ sử dụng một máy phát điện 300KVA chạy dầu điêzen
cung cấp điện cho mọi hoạt động của công trờng khi gặp sự cố điện.
Nớc thi công:
- Nhà thầu sẽ tự sắp xếp việc cung cấp nớc cho các lều trại, văn phòng và các ngôi nhà tạm
cũng nh cho việc thực hiện các công việc khác. Việc đấu nớc tạm thời sẽ đợc sắp xếp với
Công ty cấp nớc thành phố Hải phòng với giá nớc đã đợc áp dụng. Đồng thời chúng tôi sẽ
chủ động nguồn nớc là các giếng khoan.
- Khi sử dụng các nguồn nớc phục vụ thi công nh để rửa đá dăm, trộn bê tông Nhà thầu sẽ
bàn bạc và liên hệ với các đối tác gần công trờng đang sử dụng nớc để xin phép đợc sử dụng.
Với nguồn nớc để sử dụng cho thi công Nhà thầu sẽ trình phiếu kiểm nghiệm cho nguồn n-
ớc.
Yêu cầu của điện, nớc phục vụ cho thi công của nhà thầu ở công trờng phải đảm bảo:
- Đủ nhu cầu
- Liên tục trong suốt thời gian xây dựng
- Phải thật an toàn cho các thiết bị máy móc, con ngời.
&.()8539):!;<=
Nguồn vật t dự kiến sử dụng:
- Tất cả các vật t đa vào công trờng đều đợc kiểm tra chất lợng và định kỳ lấy mẫu vật liệu
gửi đến các cơ quan kiểm định chất lợng có t cách pháp nhân (đợc Chủ đầu t và Kỹ s t vấn
chấp thuận) để giám định chất lợng. Các kết quả thí nghiệm đều đợc lu vào hồ sơ thi công .
STT Tên vật liệu Nguồn cung cấp
1 Đất đồi

TP Hải Phòng và đợc đúc tại bãi đúc của
Nhà thầu
11
Toàn bộ cọc KM, biển
báo các loại
Mua tại công ty đờng bộ 230 (Km 10-Quốc
lộ 5), sau đó đợc vận chuyển bằng ô tô đến
công trờng.
- Vật t thiết bị thi công đợc tập kết đúng khối lợng và tiến độ, vị trí tập kết đã đợc thiết kế tr-
ớc khi thi công nên chúng tôi có thể hoàn toàn chủ động đợc nguồn vật t và thiết bị theo tiến
độ thi công. Ngoài ra chúng tôi bố trí các nguồn vật t thiết bị dự phòng để có thể cung ứng
kịp thời trong các trờng hợp bất trắc có thể xảy ra.
- Tất cả các vật liệu này luôn đảm bảo đúng yêu cầu trong đặc tính kỹ thuật và lấy mẫu trớc
khi đa vào sử dụng.
- Do đặc điểm của dự án, các hạng mục dới cốt +2.5m phải dùng ximăng bền sunphát. Nhà
thầu đang đề nghị t vấn phê duyệt cho sử dụng cả phụ gia bền sunphát kết hợp với ximăng
Trung ơng và Xi măng bền sunphát của nhà máy Ximăng X18 Bộ Quốc Phòng.
&>2$%
- Do tiến độ tổ chức thi công yêu cầu khẩn trơng với chất lợng kỹ thuật cao. Hơn nữa việc
tiến hành thi công có thể gặp ma nên việc bố trí thi công phải tiến hành hợp lý, các hạng
mục phải đợc phối hợp đồng bộ và chặt chẽ với nhau (cấp thoát nớc, nền đờng, mặt đờng )
huy động máy móc thiết bị cao, an toàn liên tục đồng bộ cho ngời, máy móc thi công cũng
nh đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trờng trong suốt quá trình thi công.
- Căn cứ khối lợng các hạng mục công trình, đơn vị tổ chức thi công theo phơng pháp dây
chuyền, tuần tự, song song, thi công bằng cơ giới là chủ yếu kết hợp thủ công.
Page 5
- Bố trí riêng một nhóm làm công tác phân luồng, đảm bảo giao thông cho tất cả các dây
chuyền thi công trên từ khi bắt đầu triển khai đến khi hoàn thành công trình.
- Vị trí đóng quân, nhà xởng, kho tàng, bến bãi hợp lý, đồng thời thuận lợi cho quá trình thi
công và tập kết vật liệu và điều phối trên tuyến.

+ Trong công tác ép cọc, Nhà thầu phải sử dụng các thiết bị ép, cẩu và xe vận chuyển cọc
có trả trọng lớn di chuyển trên mặt bằng. Nếu cốt mặt bằng thấp hơn cốt mực nớc ngầm thì
Nhà thầu sẽ không thể thi công đợc và mặt khác sẽ gây ra ngập úng làm ô nhiễm môi trờng.
Về thoát nớc khi thi công, trên toàn đoạn, Nhà thầu bố trí một rãnh dọc chính và một rãnh
dọc phụ nằm ngoài phạm vi thi công cống hộp (gần nhà dân), khoảng 50 đến 100 m lại bố trí
một rãnh ngang để thoát nớc từ rãnh dọc phụ sang rãnh dọc chính. Tại điểm C (cuối hồ D
Hàng) và tại điểm D ( đờng Nguyễn Văn Linh), Nhà thầu đắp một bờ ngăn nớc và đào một
hố ga thu nớc từ rãnh dọc chính để bơm nớc từ hố ga vào hệ thống thoát nớc chung và ra
đoạn kênh hở D-F khi thi công và để mặt bằng đợc khô ráo.
Trên đoạn này, Nhà thầu dự kiến sử dụng 2 máy xúc PC200, 6 ô tô tự đổ 5m3, một máy ủi ,
3 máy bơm 250m3/h, 02 máy bơm 40m3/h, 3 máy đầm cóc.
Phế thải xây dựng, bùn, đất đào đ ợc Nhà thầu ký hợp đồng với Công ty môi trờng đô thị
thành phố Hải Phòng để đổ ra bãi sử lý của họ tại Đình Vũ.
Các xe chở, vận chuyển chất thải hữu cơ phải có thùng kín đảm bảo khi vận chuyển không
rơi ra đờng.
Trong quá trình thi công tại công trờng cũng nh vận chuyển phế thải, không tránh khỏi
những vớng mắc về kỹ thuật, biện pháp áp dụng, mặt bằng thi công phải xử lý. Nhà thầu
mong muốn đợc giúp đỡ, hợp tác chặt chẽ của T vấn giám sát, Ban quản lý dự án, và các ban
ngành liên quan nh Sở tài nguyên môi trờng, Thanh tra giao thông, Cảnh sát giao thông và
chính quyền địa phơng sở tại.
Page 7
Xử lý nền móng cống hộp
Trình tự:
Nh đã nêu ở phần đờng tạm, mặt bằng ép cọc sẽ đợc thực hiện ở cao độ +3,2m ữ +3.3m.
Việc gia cố nền đất do đợc thực hiện sau khi có kết quả ép cọc thí nghiệm, khảo sát lại địa
hình và khảo sát địa chất bổ xung, 3 công tác này đợc tiến hành song song và độc lập để tiến
hành làm báo cáo tính toán lại thiết kế trình t vấn phê duyệt trớc khi ép cọc đại trà.
Page 8
Công tác khảo sát lại địa chất và địa hình do trung tâm Địa kỹ thuật, trờng Đại Học mỏ địa
chất Hà Nội là đơn vi độc lập có đủ năng lực tiến hành và lập báo cáo trình t vấn và chủ đầu

cũng đã trình TVGS. Kích cỡ của đá là đá 1x2.
Nớc:
Nc ra ct liu cho trn v bo dng bờ tụng phi sch v khụng cú cht bn v phi
tho món nhng kin ngh ó nờu trong Tiờu chun Vit Nam; nng sunphỏt v clorua
trong va bờ tụng trn phi tuõn theo cỏc gii hn ó nh v hm lng mui.
Cốt thép:
Page 9
Cốt thép sử dụng là thép Vinakansai, Việt ý Các kích th ớc, loại thép đợc đợc làm theo
đúng bản vẽ thiết kế.
&'@E
- Ván khuôn dùng để đúc cọc nhà thầu có sẵn, loại ván khuôn thép đợc chế tạo bằng thép
tấm hàn lại với nhau.
- Lắp dựng các tấm ván khuôn lại theo hình dạng và kích thớc cọc bằng thủ công.
- Các tấm coppha liên kết lại bằng bu lông. Dọc theo chiều dài của ván khuôn bố trí hệ
thống văng chống và gông giữ ván khuôn đảm bảo độ vững chắc cho ván khuôn.
2F(9D5!3*E
- Cốt thép cọc đợc gia công, lắp buộc đúng kích thớc, chủng loại và bản vẽ đã đợc duyệt.
- Sau khi cốt thép đợc gia công và lắp buộc xong, định vị cốt thép trong ván khuôn bằng các
con kê đợc đúc bằng bê tông M300 bằng với mác bêtông cọc, có tác dụng đảm bảo đợc
chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
- Vành thép nối phải phẳng không đợc vênh, độ vênh vành thép nối phải nhỏ hơn 1%.
- Cốt thép dọc của cọc phải hàn vào bản mã theo cả hai mặt và trên suốt chiều dài bản mã.
- Khi đã định vị xong, mời t vấn giám sát tiến hành nghiệm thu cốt thép để đổ bê tông.
Đổ bê tông:
- Vữa bê tông đợc trút từ máy trộn xuống xe cải tiến chuyên dùng và vận chuyển đến nơi đổ
bê tông.
- Đổ bê tông vào ván khuôn. Đổ bê tông đến đâu đầm đến đó, đổ và đầm liên tục cho đến
khi hoàn chỉnh.
- Mẫu đợc lấy ra từ một mẻ trộn, mẻ trộn này đợc lấy bất kỳ có tính ngẫu nhiên và mẫu thử
đợc đúc làm ba mẫu. Mẫu thử bê tông đợc lu và bảo dỡng tại công trờng cùng với điều kiện

máy ép cọc, chứng chỉ kiểm định máy ép và các máy phục vụ quá trình ép.
- Chỉ những cọc đủ thời gian bảo dỡng bê tông là 28 ngày tuổi thì mới bốc xếp cọc lên ô tô
vận chuyển cọc ra công trờng đến những vị trí dự định ép cọc thử. Khi xếp cọc đợc kê chắc
chắn trên hai con kê bằng gỗ đặt tại vị trí điểm cẩu đã đánh dấu sơn đỏ trên cọc.
Thử cọc bằng phơng pháp ép cọc:
Theo quy phạm Việt Nam:
TCVN 190-1996: Móng cọc tiết diện nhỏ-Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 269-2002: Cọc- Phơng pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
a. Yêu cầu trong quá trình ép thử cọc:
- Bố trí máy thuỷ bình để đo độ lún cọc trong quá trình ép. Trên các mặt của đoạn đầu cọc
phải đợc kẻ tim cọc có chia thang vạch đến cm bằng sơn đỏ (đờng tim cọc và thang phân
đoạn vạch hớng về phía đặt máy để đọc độ lún). Phần còn lại của cọc đợc chia thang vạch
0,5m để theo dõi quá trình ép.
- Trớc khi ép đoạn cọc cuối, dán giấy kẻ ly để kiểm tra độ chiếu độ chối của cọc.
- Mỗi cọc thử có nhật ký theo dõi quá trình đóng theo phụ lục quy định.
- Tất cả các số liệu trên đợc ghi chép đầy đủ và thành lập hồ sơ cung cấp cho Cơ quan thiết
kế làm cơ sở tính toán lại và quyết định chiều dài cọc ép đại trà.
- Trớc khi tiến hành Đơn vị thi công sẽ báo cáo bằng văn bản cho Chủ đầu t, T vấn giám sát,
Cơ quan thiết kế, Cơ quan thực hiện kiểm tra biết kế hoạch và thời gian thực hiện trớc 3
ngày để cùng nhau phối hợp thực hiện.
b. Quá trình thi công ép cọc thử Nhà thầu luôn l u ý:
- Toạ độ thử cọc phải chính xác, không sai số quá trị số cho phép.
- Việc nối cọc, vận chuyển, ép cọc thực hiện nh thi công cọc đại trà.
- Hệ thống cọc chuẩn, dầm chuẩn phải đợc bảo vệ, chống mọi va chạm ngẫu nhiên trong
quá trình làm việc. Các thiết bị đo đợc bảo vệ tốt, chống mọi tác động trực tiếp của thời tiết:
nắng, ma, gió
Page 11
- Trong quá trình thi công thử cọc Nhà thầu sẽ phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu t, cơ quan thiết
kế để cùng thực hiện.
c. Bố trí máy ép thử cọc:

B ớc 3 : ép cọc bằng kích thuỷ lực có đối trọng trên
Quá trình thi công cọc đợc tiến hành theo trình tự sau:
+ Sử dụng cọc dẫn để ép âm cọc so với đất đang thi công đến cao độ đầu cọc thiết kế.
+. Theo dõi trình tự xuống của cọc.
Page 12
+. Hoàn thiện đầu cọc.
a. Tiến hành ép cọc:
- Kiểm tra sự cân bằng ổn định của thiết bị ép cọc:
+ Mặt phẳng công tác của sàn máy ép phải song song hoặc tiếp xúc với mặt bằng thi công.
+ Phơng nén của thiết bị ép phải vuông góc với mặt phẳng công tác. Độ nghiêng không quá
0,5%.
+ Chạy thử máy để kiểm tra tính ổn định và an toàn máy chạy (chạy máy không tải và có
tải).
- Kiểm tra cọc và cẩu lắp cọc vào vị trí trớc khi ép.
+ Buộc cáp cẩu cọc vào các điểm cẩu đã đánh dấu trên cọc. Kéo dây móc cẩu để đa lên cao
tối thiểu so với mặt sàn 1,5m, quay đầu cẩu để đa cọc xếp vào khung giá máy.
+ Lắp các đai ôm cọc để cố định cọc vào giá.
- Tiến hành lắp đoạn cọc đầu tiên (đoạn Đ1):
+ Khi tiến hành vận chuyển và lắp ráp thiết bị vào vị trí ép phải đảm bảo an toàn. Chỉnh máy
cho các đờng trục của khung máy, trục của kích, trục của cọc thẳng đứng, trùng nhau và
cùng nằm trên một mặt phẳng; mặt phẳng này phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm
ngang
+ Đoạn cọc này cần đợc dựng lắp cẩn thận, căn chỉnh để trục của nó trùng với phơng nén
cẩu thiết bị ép và đi qua điểm định vị cọc.
+ Khi đáy kích tiếp xúc chặt với đỉnh cọc thì điều khiển van tăng dần áp lực. Cần chú ý
những giây đầu tiên, áp lực nên tăng từ từ để đoạn cọc xuyên sâu dần vào đất một cách nhẹ
nhàng với vận tốc không lớn hơn 1cm/sec.
+ Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay.
- Lắp nối và ép các đoạn cọc tiếp theo ( đoạn Đ2 ):
+ Kiểm tra bề mặt 2 đầu của đoạn Đ2, sửa chữa cho thật phẳng, lắp dặt, căn chỉnh để đờng

Giải pháp thi công ép cọc dới đờng điện cao thế.
- Khoảng cách an toàn để thi công là phải đảm bảo cách đờng điện là 4m cho nên khoảng
cách còn lại chỉ là 10m. Nhà thầu sẽ cố gắng hạ cốt thi công xuống 0,5m, khi đó nâng chiều
cao đợc phép thi công lên 10,5m.
- Với chiều cao 10,5m, Nhà thầu sẽ phải hạn chế phạm vi hoạt động mọi thiết bị thi công
để không vi phạm chiều cao này.
Đối với Cẩu tự hành : Mặc dù dùng loại cẩu ADK của Nhật, với sức nâng là 16T, tầm với là
18m nhng chúng tôi sẽ hàn cố định lại cẩu, chỉ cho phép Cẩu hoạt động cố định trong tầm
10,5m.
Đối với máy ép cọc : Là máy ép thuỷ lực song hành, chiều cao dàn ép là 9m, Lực ép tối đa là
120T, để việc đa cọc vào lồng cọc đợc dễ dàng, chúng tôi sẽ cắt bớt chiều cao dàn còn 8m.
Đối với công nhân : Phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động và đặc biệt là an
toàn lao động khi làm việc dới đờng điện cao thế.
Giải pháp thi công:
Toàn bộ thời gian thi công ép cọc dới lới điện sẽ đợc giám sát chặt chẽ của T vấn giám sát
thi công, các cán bộ kỹ thuật của Điện lực Hải Phòng và cán bộ kỹ thuật thi công của Nhà
thầu.
a, Công tác dỡ, xếp đối trọng :
- Công tác xếp đối trọng đợc tiến hành sau khi chuyển sang vị trí ép cọc mới, đối trọng sẽ
đợc cẩu xếp lên dầm của dàn ép cần bằng từ 2 phía, tránh hiện tợng nghiêng dàn ép dẫn tới
ép cọc bị nghiêng.
- Khi ép xong, đối trọng phải đợc dỡ để chuyển dàn ép sang điểm ép tiếp theo, quá trình dỡ
đối trọng cũng phải tiến hành dỡ cân bằng từ 2 phía để tránh đổ dàn, gây nguy hiểm. Đối
Page 14
trọng sau khi dỡ, phải đợc để ở vị trí thuận lợi sao cho khi xếp cho điểm ép tiếp theo phải ở
trong phạm vi tầm với đã bị khống chế của cẩu.
b, Công tác di chuyển dàn ép :
Sau khi dỡ đối trọng, dàn ép đợc di chuyển sang điểm tiếp theo. Việc di chuyển phải đợc tiến
hành một cách cẩn thận, cáp cẩu phải đợc buộc ở vị trí gần đỉnh dàn ép. Khi nâng dàn,
không đợc nâng quá 2,5m so với mặt đất (đảm bảo chiều cao của đỉnh dàn không quá

ép. Sau khi hoàn tất công tác đào đất đờng thi công tạm ở phân đoạn này Nhà thầu sẽ cho
nhân công xuống đào thủ công đến cốt đổ bê tông lót móng cống thoát nớc hộp, và phá đầu
cọc BTCT. Công tác này, mặc dù là công việc giản đơn nhng sẽ gây ảnh hởng đén chất lợng
điểm tiếp xúc giữa cọc và phần móng của cống hộp thoát nớc. Vì vậy việc phá đầu cọc
BTCT phải đợc thực hiện đúng kỹ thuật và không đợc ảnh hởng đến chất lợng của cọc đã ép.
- Dùng máy thuỷ bình xác đinh vị trí cắt đầu cọc, dùng sơn đỏ vạch xung quanh cọc.
- Dùng máy cắt bê tông cầm tay cắt bê tông cọc theo đờng sơn đã vạch ( Chiều sâu cắt nhỏ
3cm để đảm bảo không ảnh hởng đến cốt thép dọc của cọc).
- Dùng búa hơi kết hợp với thủ công (búa tay, đục, trạm ) để phá đầu cọc .
9K
III.1/ Bê tông lót móng cống hộp :
Chuẩn bị
- Trạm trộn bê tông 60m3/h, máy đầm bàn, nhân công thi công, xe cải tiến, xô thùng đổ
- Các loại vật liệu: Đá, Cát, Xi măng đợc chọn đúng chủng loại theo thiết kế, tiêu chuẩn yêu
cầu.
- Nớc sạch dùng để thi công
- Máy bơm tiêu thoát nớc mặt để hố móng luôn khô ráo trong quá trình đổ bê tông và bê
tông ninh kết.
Tiến hành thi công bê tông lót
- Công tác bê tông lót móng chỉ tiến hành sau khi đã nghiệm thu phần Phá đầu cọc BTCT,
khả năng thoát nớc của từng phân đoạn định thi công, kèm theo biên bản nghiệm thu của các
công tác nêu trên có chữ ký của các bên liên quan.
- Sau đó nhà thầu sẽ tiến hành giác các trục bằng máy kinh vĩ, đóng các cọc cao độ rồi đổ bê
tông lót đáy móng, hoàn thiện kích thớc và chiều cao đúng thiết kế yêu cầu.
- Công tác đào đất, đập đầu cọc xong thì cho tiến hành đổ Bê tông lót móng mác 100 chiều
dày 100mm. Bê tông đợc trộn bằng trạm trộn, đợc vận chuyển đến công trờng bằng xe Mix
và đổ xuống hố móng bằng máng đổ.
- Dùng đầm bàn để đầm bê tông lót móng
- Bề mặt của bê tông lót móng sau khi đầm xong phải bằng phẳng để rải cốt thép sau này.
- Sau khi làm xong bêtông lót móng ngừng chờ theo yêu cầu công nghệ rồi tiến hành lắp

- Cốt thép đợc liên kết với nhau bằng thép mềm 1 ly (hoặc liên kết hàn).
- Cốt thép đợc làm vệ sinh sạch sẽ trớc khi dùng, không gỉ, không dính dầu, đất. Cốt thép bị
giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, bị bẹp không quá giới hạn 2% đờng kính.
- Khi vận chuyển cốt thép trong công trờng có cán bộ hớng dẫn cụ thể cho công nhân các vị
trí móc cẩu, cách neo buộc, cách bảo vệ thép khỏi bị biến dạng, h hại.
- Thép đợc bảo quản trong kho tránh ma, nắng, đợc để cách mặt đất lớn hơn 45cm. Thép đợc
xếp thành lô theo ký hiệu đờng kính sao cho dễ nhận biết bằng mắt thờng, dễ sử dụng.
- Việc gia công đợc tiến hành tại xởng.
- Cốt thép đợc nắn thẳng, cắt uốn bằng máy, tuân theo TCVN 8874-91.
Page 17
- Cốt thép gia công xong đợc xếp thành từng lô. Mỗi lô lấy 5% sản phẩm để kiểm tra. Trị số
sai lệch không đợc quá quy phạm TCVN 4453-95.
- Cố định cốt thép: Cốt thép đợc đặt trong ván khuôn theo đúng vị trí thiết kế. Tại các vị trí
giao nhau, buộc bằng dây thép mềm 0,8 - 1mm, đuôi buộc xoắn vào trong đai.
- Nối thép : đợc thi công theo đúng chỉ dẫn thiết kế, kể cả vị trí nối và chiều dài nối.
- Hàn thép : việc hàn thép đợc tiến hành đúng theo TCVN 5724-93.
- Trớc khi đặt cốt thép vào vị trí, kỹ s kiểm tra lại ván khuôn cho phù hợp với thiết kế, giữa
cốt thép và ván khuôn đặt các miếng đệm bằng bê tông có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ
cốt thép nh thiết kế, không kê đệm bằng gỗ, gạch đá.
- Kỹ s hớng dẫn công nhân lắp đặt cốt thép có thứ tự hợp lý để các bộ phận lắp trớc không
ảnh hởng tới bộ phận lắp sau.
- Hình dạng của cốt thép đã lắp dựng theo thiết kế đợc giữ vững trong suốt thời gian đổ bê
tông, không biến dạng, xê dịch.
b, Công tác ván khuôn
Đây là một trong những công tác quan trọng trong công tác bê tông cốt thép, công tác này
quyết định một phần đến tính mỹ thuật, tính chính xác của công trình do vậy nhà thầu sẽ rất
chú trọng khi chọn kiểu, loại ván khuôn đa vào gia công lắp dựng. Trong công trình này, nhà
thầu sẽ dùng các loại cốp pha sau:
Cốp pha móng, thành, mặt cống dùng ván khuôn thép định hình, những vị trí có kích thớc
đặc biệt sẽ dùng cốp pha gỗ dán dày 30mm.

tiếp giáp đầu thành và mặt trên phải vệ sinh sạch sẽ trớc khi đổ bê tông tới nớc rửa sạch sau
đó tới nớc xi măng.
- Tất cả các lỗ chờ qua mặt trên và các chi tiết đặt sẵn đợc đánh dấu lên bề mặt cốp pha mặt
trên một cách rõ ràng, chắc chắn không bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông.
- Chi tiết ván khuôn mặt trên cống nh đã trình bày trong bản vẽ thi công chi tiết ván khuôn
mặt trên cống hộp.
- Trớc khi lắp đặt hệ cốt thép khung thành, mặt trên, phải nghiệm thu hoàn chỉnh hệ thống
ván khuôn nh ván thành, cột chống, đà giáo, để tránh tất cả các sai sót, biến dạng ván
khuôn khi thi công.
Lắp dựng coppha:
- Tất cả các phần côpha, đà giáo lắp dựng chúng tôi đều có mẫu trắc đạc xác định vị trí, đánh
dấu rõ ràng bằng sơn đỏ ở những nơi cố định, dễ thấy.
- Trớc khi lắp đặt các phần côpha +giáo đỡ phần trên chúng tôi kiểm tra độ vững chắc của
kết cấu phần dới.
- Trong quá trình thi công các kỹ s của nhà thầu kiểm tra các yếu tố: độ chính xác của ván
khuôn so với thiết kế, độ bền vững của nền, đà giáo chống, bản thân ván khuôn, sàn thao tác,
các vị trí neo giữ, độ kín khít của ván khuôn, độ ổn định của toàn bộ hệ thống, các vị trí lỗ
chờ, các chi tiết đặt ngầm
Sau khi lắp dựng xong chúng tôi sẽ dùng máy phun nớc áp lực cao để vệ sinh toàn bộ côpha
+ cốt thép trớc khi đổ bê tông.
Tháo dỡ coppha:
Côpha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy mặt trên cống, cột chống) đợc tháo dỡ khi bê
tông đạt cờng độ cần thiết để kết cấu chịu đợc trọng lợng bản thân và các tải trọng tác động
khác trong giai đoạn thi công.
Biện pháp thi công phân đoạn cống hộp tại bến xe buýt.
Tại đoạn C-D có một trạm xe buýt tại cọc số C68+4,45 đến cọc C69+16,56, phần đáy của
cống hộp trên đoạn này có chiều rộng là 11,20m (Tại các vị trí khác bản đáy có chiều rộng
là 7,50m), phần thành và mặt cống hộp tơng tự nh các phân đoạn khác.
- Tất cả các công tác, tháo lắp ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông đ ợc tiến hành tơng tự nh
các phân đoạn cống hộp khác nh đã trình bày ở trên. Tuy nhiên, phân đoạn cống hộp này cọc

Mọi kết cấu đổ đều phải chú ý đến cao trình mặt bê tông (các cao trình này phải đợc đánh
dấu bằng các mốc cố định trớc khi đổ bê tông), không đợc cao quá hay thấp quá so với thiết
kế, mặt bê tông phải đợc hoàn thiện kỹ lỡng.
c, Cốt liệu trộn vữa bê tông
Cốt liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Cốt liệu phải đợc bảo quản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại.
Xi măng sử dụng xi măng Hải Phòng PC40. Thoả mãn quy định tiêu chuẩn của xi măng
Poóc-lăng TCVN 2682-1992. Xi măng đợc bảo quản tại kho đảm bảo nơi khô ráo thoáng
mát. Xi măng không bị vón cục, đổi màu sắc.
Phụ gia trộn bê tông đổ cống hộp là phụ gia bền sun phát Plaacc CR.
Cát dùng làm bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 1770-1986: "Cát xây
dựng - yêu cầu kỹ thuật. Cát không lẫn đất và lẫn tạp chất. Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ
Page 20
đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và che chắn chống gió bay, ma
trôi.
Đá dăm dùng cho bê tông là loại đá dăm nghiền dập từ đá thiên nhiên đảm bảo chất lợng
theo quy định tiêu chuẩn TCVN 1771-1986 "Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng".
Cỡ hạt 1x2cm, TCVN 1771-1987. Mác của đá xác định theo độ nén dập trong xi lanh ở hồ
sơ (105N/m2) trạng thái bão hoà nớc không dới 1,5 lần đối với bê tông mác dới 300.
Nớc sử dụng để trộn hoặc bảo dỡng bê tông sẽ đợc kiểm tra bằng các phơng pháp mô tả
trong TCVN 4506-87 hoặc tơng đơng. Nớc đợc chứa trong các bể không bẩn. Dùng bơm để
bơm cấp nớc.
d, Trộn vữa bê tông:
Bê tông đợc trộn tại trạm trộn bê tông thơng phẩm của công ty TNHH Phúc Tiến Nam
Sơn An Dơng Hải Phòng.
Tỉ lệ trộn cốt liệu áp dụng đúng theo đúng cấp phối mẫu đã thí nghiệm về mác bê tông.
Vữa bê tông đợc trộn bằng trạm trộn và máy trộn ngoài công trờng.
Cốt liệu đợc đong đo đếm chính xác đúng tỷ lệ trớc khi đa vào máy trộn.
Phụ gia chỉ đợc dùng cho vữa bê tông khi có sự chỉ định của nhà thiết kế và cán bộ t vấn
giám sát.

thuận lợi phải có biện pháp cụ thể cho từng trờng hợp. Tới nớc bảo dỡng bê tông hằng ngày
bằng nớc sạch. Bảo dỡng bê tông trong 5 đến 7 ngày (mỗi ngày 3 đến 5 lần bảo dỡng) cho
đến khi lấp đất hố móng thì thôi bảo dỡng. (Vì môi trờng đất cũng bảo dỡng ẩm bê tông)
&'#9K
Công tác bơm hút nớc làm sạch hố móng
- Mỗi phân đoạn nghiệm thu dài 40m 100m (Tuỳ thuộc vào khoảng cách giữa các ga
thăm) và đợc xây chặn lại.
- Sửa sang hệ thống rãnh dọc hai bên tuyến để đảm bảo nớc thoát ra hệ thống thoát nớc của
thành phố đợc rễ ràng.
- Dùng 02 máy bơm tại hai đầu hố ga (thuộc phân đoạn nghiệm thu) ra hệ thống rãnh dọc
trên.
- Sau khi bơm nớc cạn tiến hành dọn dẹp bùn đất và các chất thải khác để cho hố móng
sạch sẽ.
Công tác đảm bảo ánh sáng và dỡng khí cho quá trình nghiệm thu.
- Để đảm bảo ánh sáng cho phân đoạn nghiệm thu chúng tôi tiến hành mắc 4 bóng đèn
chiếu sáng kết hợp ánh sáng của đèn pha di động theo đoàn nghiệm thu cho mỗi phân đoạn
nghiệm thu.
- Để đảm bảo cho việc thông khí cho quá trình nghiệm thu, do mỗi phân đoạn nghiệm thu
có 2 hố ga nên chúng tôi tiến hành mở nắp các hố ga để đảm bảo cho việc thông khí và ánh
sáng cho phân đoạn nghiệm thu, đồng thời để đảm bảo các khí độc trong lòng cống không
ảnh hởng đến con nguời trong quá trình nghiệm thu chúng tôi sẽ tiến hành bơm cạn nớc tr-
ớc 1 ngày cho các khí độc thoát ra bên ngoài hết.
- Trong trờng hợp không đủ dỡng khí cho quá trình nghiệm thu và sửa chữa chúng tôi sẽ
cung cấp các thiết bị dỡng khí (bình thở OXY) để việc tiến hành nghiệm thu đợc an toàn.
- Các thiết bị đảm bảo dỡng khí này chúng tôi chuẩn bị và sẽ cung cấp ngay nếu đợc yêu
cầu.
Công tác đảm bảo giao thông đi lại, các thiết bị an toàn trong quá trình nghiệm thu.
- Chúng tôi sẽ bố trí hệ thống thang xuống tại các vị trí hố ga để đảm bảo cho quá trình đi
lại lên xuống nghiệm thu đợc thuận tiện.
- Tại các vị trí hố ga chúng tôi sẽ bố trí các tấm gỗ làm cầu để đi lại qua chỗ có hố ga đ ợc

cát vàng tỷ lệ 1:2 trộn với SIKA FLEX tạo thành vữa không co ngót làm lớp trát không bị
rạn nứt;
+ Các điểm rỗ nhiều bị rò rỉ nớc trên thành bê tông cống đợc xử lý nh sau: trớc hết tiến
hành đào cát ngoài thành cống không để nớc thấm qua, tạo bề mặt xử lý đợc khô ráo, sau đó
dùng khoan bê tông với mũi khoan 10 12 khoan các lỗ sâu vào thành khoảng 15cm
tạo đờng dẫn với khoảng cách các lỗ từ 7cm đến 12cm, rồi dùng bơm áp lực cao bơm vữa xi
măng cát tỉ lệ 1:2 có phụ gia trơng nở, bơm vữa vào các lỗ đã khoan đến khi nào vữa xi
măng đợc thấm chảy ra các lỗ lân cận thì thôi, sau đó dùng vữa này trát mặt ngoài khu vực
xử lý tạo bề mặt.
Page 23
BiệN PHáP Thi công cống tròn D500 và hố ga d1000 trên tuyến
9HGNOO5>9POOO!QR
- Cống tròn BTCT D500 đợc nhà thầu đặt mua của Công ty TNHH Thiên Hoà - Quận Kiến
An - TP Hải Phòng. Cống đợc sản xuất trên dây chuyền đúc cống ly tâm.
- Trên vỉa hè sử dụng cống có tải trọng H10 và đối với cống cắt ngang qua đờng, sử dựng
cống có tải trọng H20.
- Vật liệu cống trớc khi đa vào sử dụng sẽ đợc kiểm tra xuất xởng theo tiêu chuẩn TCXDVN
372:2006 và kiểm tra đúng chủng loại, kích thớc và đặc trng kỹ thuật.
- Mối nối của cống D500 là mối nối : Xảm bằng đay tẩm bitum, bên ngoài trát vữa mác
M100 vơi xi măng Pooclăng PC40.
- Cống tròn đợc lắp đặt và nghiệm thu tuân theo tiêu chuẩn TCXDVN 372:2006 và theo tiêu
chuẩn BS5911 phần 100 và phần 120 nh đã nêu trong Tiêu chí kỹ thuật của Hồ sơ thầu.
- Hố ga đúc sẵn D1000 đợc nhà thầu đúc sãn tại công trờng theo bản vẽ đã đợc phê duyệt
cho 2 loại hố ga Loại 1 và Loại 2 và tuân theo tiêu chuẩn TCVN - 4452, 1987 Kết
cấu bê tông và bêtông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Nắp ga gang Nhà thầu dự kiến sử dụng của công ty Cổ phần Đúc Tân Long - Hạ Lý
Hồng Bàng Hải Phòng. Trớc khi tiến hành thi công, nhà thầu sẽ đệ trình dê Chủ đầu t và
T vấn giám sát phê duyệt.
GF! 9)S
II.1 Điều kiện thi công

tra cao độ, độ chặt đáy móng đảm bảo, tiến hành nghiệm thu trớc khi trải đệm cát lót đáy m-
ơng cống.
II.3 Lót cát đáy cống
- Cát lót cống dùng cát vàng sạch, đầm lớp lót bằng đầm cóc bảo đảm độ dầm chặt K>=0,95.
- Độ dày lớp lót sau khi đầm xong là 30 cm.
- Đo lấy dấu vị trí miệng bát trên đáy cống.
- Tại vị trí đánh dấu, đào hố thao tác.
- Kiểm tra cốt của lớp lót bằng máy thuỷ bình sau khi đầm chặt
II.4 Hạ cống
- Dùng xe tải có móc cẩu vận chuyển cống và phụ kiện đến công trình.
- Dùng xe tải có móc cẩu hoặc Palăng 3-5 tấn để hạ cống.
- Dây nâng hạ cống dùng cáp lụa, dây vải, tại vị trí buộc cáp dùng tấm đệm cao su tránh làm
hỏng lớp bảo vệ ống.
Page 25

Trích đoạn Công tác hoàn công theo nghị định 209 của chính phủ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status