Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho hợp tác xã nông nghiệp AN Giang - Pdf 40

1

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: ...........................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...................................................................................1
3. ĐỐI TƯNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................2
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ..................................................................2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................2
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................2
7. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................3
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN ...................................................................................3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LI THẾ CẠNH TRANH .............4
1.1 TỔNG QUAN VỀ LI THẾ CẠNH TRANH...............................................4
1.1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh .............................................................4
1.1.1.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Adam Smith) .................................4
1.1.1.2 Lý thuyết về lợi thế tương đối (David Ricardo) .............................4
1.1.1.3 Lý thuyết về sự dồi dào các nhân tố sản xuất (Heckscher - Ohlin)
....................................................................................................................5
1.1.2 Mô hình viên kim cương của Michael Porter về lợi thế cạnh tranh......5
1.1.2.1 Điều kiện về nhân tố ......................................................................6
.1.2.2 Điều kiện về cầu...............................................................................7
1.1.2.3 Các ngành hỗ trợ và liên quan........................................................8
1.1.2.4 Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh .................................................9
1.1.2.5 Vai trò của Chính phủ...................................................................10
1.2 TỔNG QUAN VỀ HTX NN ........................................................................11
1.2.1 Lý thuyết chung về HTX NN ..............................................................11
1.2.1.1 Khái niệm về HTX NN.................................................................11
1.2.1.2 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTX NN An Giang
..................................................................................................................11

2.2.2.4 Nguy cơ (T) ...................................................................................40
2.2.2.5 Ma trận SWOT..............................................................................41
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LI THẾ CẠNH
TRANH CHO HTX NN AN GIANG..................................................................44
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTHT VÀ HTX NN ĐẾN NĂM 2010 CỦA AN
GIANG..............................................................................................................44
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LI THẾ CẠNH TRANH CHO HTX NN AN
GIANG..............................................................................................................45
3.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển sản xuất ..............................................45
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống tổ chức sản xuất trong HTX NN .................45
3.2.1.2 Quy hoạch vùng nguyên liệu chất lượng cao và tăng cường quản
lý chất lượng nông sản ..............................................................................46
3.2.1.3 Củng cố quan hệ bốn nhà .............................................................46
3.2.2 Nhóm giải pháp về thò trường .............................................................48
3.2.2.1 Củng cố thò trường nội đòa ............................................................48


3

3.2.2.2 Củng cố và phát triển thò trường xuất khẩu ..................................49
3.2.2.3 Hoàn thiện công tác nghiên cứu và dự báo thò trường .................49
3.2.2.4 Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản .............................50
3.2.2.5 Tổ chức liên kết hợp tác theo chuổi sản xuất kinh doanh ............51
3.2.3 Nhóm giải pháp về công nghệ ...........................................................53
3.2.4 Nhóm giải pháp về tài chính ..............................................................54
3.2.5 Nhóm giải pháp về nhân lực ..............................................................55
3.2.5.1 Đào tạo nguồn nhân lực đòa phương .............................................55
3.2.5.2 Tận dụng và phát huy tính cộng đồng nông thôn .........................56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................57
1. KIẾN NGHỊ VỚI UBND TỈNH AN GIANG:................................................57

thuyết về lợi thế cạnh tranh trong mô hình viên kim cương của Porter. Cuối cùng là
rút ra những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của HTX, từ đó đề xuất những
giải pháp góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho HTX NN ở An Giang.


5

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về môi trường bên trong và bên ngoài của các HTX NN An
Giang, nhằm phát hiện những tiềm lực sản xuất và những thiếu sót cần khắc phục
của các HTX, nhưng chỉ tập trung nghiên cứu các đối tác, đối tượng có liên quan
đến mô hình viên kim cương của Michael Porter.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài vận dụng lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, nhất là
nghiên cứu mô hình viên kim cương để làm nổi bật lên các nhân tố của lợi thế cạnh
tranh. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng của các nhân tố nhằm tìm ra các hạn chế để
đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho HTX.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng có kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu lý thuyết về lợi thế cạnh
tranh theo mô hình viên kim cương của Michael Porter nhằm cụ thể hoá các khái
niệm trừu tượng để vận dụng vào thực tế nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp khảo sát thực tế, phân tích thống kê về định lượng và định
tính, thu thập ý kiến chuyên gia, phương pháp phân tích SWOT kết hợp với các số
liệu thống kê của Tỉnh qua các thời kỳ phát triển, từ đó làm cơ sở để tính toán, tổng
hợp, đánh giá lợi thế cạnh tranh cho HTX NN An Giang.
6. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: tính toán, cung cấp các số liệu và thông tin cần thiết về lợi
thế cạnh tranh của HTX NN An Giang. Đánh giá đúng thực trạng của HTX, chỉ ra
những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại, góp phần tạo ra những giải pháp giúp cho

TRANH VÀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
1.1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)
Theo Adam Smith các quốc gia sẽ có lợi khi tiến hành chuyên môn hoá sản
xuất và trao đổi sản phẩm cho nhau. Khi tiến hành phân công lao động giữa các
quốc gia thì phải dựa trên lợi thế tuyệt đối của quốc gia mình, tức là các quốc gia
nên tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có hao phí cá biệt thấp hơn hao
phí trung bình của thế giới. Nhờ vào xuất khẩu, quốc gia đó sẽ nhập những mặt
hàng mà mình không có lợi thế tuyệt đối, tức hao phí cá biệt của quốc gia mình cao
hơn hao phí trung bình của thế giới.
Như vậy, lợi thế tuyệt đối của một quốc gia về một mặt hàng nào đó được đo
lường bằng năng suất lao động và chi phí để sản xuất ra mặt hàng đó so với quốc
gia còn lại. Tuy nhiên, lý luận này có hạn chế là nếu như quốc gia nào không có lợi
thế tuyệt đối thì không thể trao đổi trên thế giới.
1.1.1.2 Lý thuyết về lợi thế tương đối (David Ricardo)
Để khắc phục những hạn chế về lý luận lợi thế tuyệt đối của A.Smith, David
Ricardo đã đưa ra lý thuyết về lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) trong thương mại
quốc tế. Theo ông, nếu một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về cả hai mặt hàng
so với quốc gia còn lại thì vẫn tồn tại cơ sở mậu dịch quốc tế. Cả hai quốc gia có thể
tìm được lợi thế so sánh qua sự phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất ngay
cả khi hiệu quả kinh tế ở hai mặt hàng của họ đều thấp hơn trước.
Để giải thích một cách rõ ràng về lợi thế tương đối của một quốc gia, ông
dùng đến khái niệm về chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội để sản xuất ra một đơn vị hàng
hoá được đo bằng số lượng hàng hoá còn lại mà chúng ta phải hi sinh để sử dụng
nguồn lực sản xuất ra mặt hàng mà mình đang xem xét. Do đó, một quốc gia có lợi


8


9

thế cạnh tranh ở tất cả các ngành hay hầu hết các ngành. Mỗi quốc gia chỉ có thể
thành cơng ở những ngành nhất định có lợi thế cạnh tranh bền vững khi tham gia
vào thương trường kinh doanh quốc tế. Các yếu tố quyết định của mơ hình bao
gồm: điều kiện về các nhân tố; điều kiện về cầu; các ngành cơng nghiệp hỗ trợ và
liên quan; chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của DN. Ngồi ra, còn có hai biến bổ
sung là vai trò của nhà nước và các yếu tố thời cơ.
Hình 1.1: Mơ hình viên kim cương của Michael Porter
Chính
phủ

Chiến lược công ty, cấu
trúc và sự cạnh tranh

Điều kiện
nhân tố

Điều kiện
nhu cầu

Các ngành công nghiệp
hỗ trợ và liên quan

1.1.2.1 Điều kiện về nhân tố
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển thì các nhân tố sản xuất (lao động, đất đai, tài
ngun, vốn, cơ sở hạ tầng) quyết định sản xuất và kinh doanh của một quốc gia.
Đây là những nhân tố mà một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi. Các DN có thể có
được lợi thế cạnh tranh khi họ sử dụng các nhân tố đầu vào có chi phí thấp, chất
lượng cao và có vai trò quan trọng trong cạnh tranh. Tuy nhiên, theo Michael

chuyển sang đáp ứng đoạn nhu cầu mới, cao cấp hơn và do đó nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Và nếu như nhu cầu trong nước lan toả sang các nước khác thì DN không chỉ
được lợi từ sản phẩm mới mà còn được lợi từ việc tiếp cận các khách hàng có nhu
cầu cao đó.


11

Mặt khác, mức độ cạnh tranh trong nước có vai trò quan trọng tác động tích
cực hoặc tiêu cực đến lợi thế cạnh tranh thông qua quy mô thị trường. Nếu số lượng
người mua ít sẽ tạo ra lợi thế tĩnh nhưng có thể làm giảm lợi thế động, ngược lại số
lượng người mua nhiều sẽ tạo sự đa dạng về nhu cầu và tăng sức ép cạnh tranh giữa
họ, nhờ đó mở rộng thông tin thị trường và thúc đẩy DN cải tiến kỹ thuật.
Tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong nước nhanh sẽ kích thích các DN áp dụng
các công nghệ mới nhanh hơn. Trong khi nhu cầu bão hoà nhanh cũng có thể tạo ra
lợi thế cạnh tranh cho DN trong nước. Nó sẽ làm cho các DN phải tiếp tục đổi mới,
cải tiến, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng cường mức độ cạnh tranh
trong nước. Thông qua đó những DN yếu kém sẽ bị đào thải và giữ lại những DN
mạnh hơn và đổi mới hơn.
1.1.2.3 Các ngành hỗ trợ và liên quan
Một yếu tố quyết định khác của lợi thế cạnh tranh là có hay không sự tồn tại
của các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan. Các ngành công nghiệp hỗ trợ là
những ngành sản xuất cung ứng đầu vào cho chuỗi hoạt động SXKD của DN. Trong
khi đó, các ngành sản xuất liên quan là những ngành mà DN có thể phối hợp hoặc
chia sẻ các hoạt động thuộc chuỗi hoạt động SXKD hoặc những ngành mà sản
phẩm của chúng mang tính chất bổ trợ, việc chia sẻ hoạt động thường diễn ra ở các
khâu phát triển kỹ thuật, sản xuất, phân phối, tiếp thị hoặc dịch vụ.
Nhìn chung, một quốc gia có nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan có
lợi thế cạnh tranh thì sẽ tạo cho DN lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh của các
ngành cung ứng và liên quan sẽ tạo ra lợi thế tiềm tàng cho các DN như cung cấp

thường xuyên, hiểu biết tốt hơn về ngành nghề kinh doanh, trao đổi ý tưởng giữa
các bộ phận…
Cạnh tranh trong nước có tác động mạnh hơn cạnh tranh quốc tế trong những
trường hợp cải tiến và đổi mới là nhân tố cơ bản của lợi thế cạnh tranh. Cạnh tranh
trong nước tạo ra những ích lợi như: sự thành công của một DN tạo sức ép phải cải
tiến đối với đối thủ cạnh tranh hiện tại và thu hút sự tham gia của đối thủ mới; hay
là tạo ra sức ép cạnh tranh không chỉ vì lý do lợi ích kinh tế mà còn vì lý do cá nhân


13

và danh dự; hoặc tạo sức ép bán hàng ra thị trường nước ngoài khi qui mô kinh tế
hiệu quả. Mặt khác cạnh tranh trong nước cũng tạo ra sức ép làm thay đổi cách thức
cải tiến lợi thế cạnh tranh như: phát huy lợi thế dựa vào tính chất độc đáo của sản
phẩm và hàm lượng công nghệ cao hơn là lợi thế dựa vào tài nguyên và chi phí lao
động thấp. Có nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước sẽ khắc phục một số bất lợi khi
thiếu sức ép cạnh tranh buộc chính phủ phải đưa ra nhiều hình thức hỗ trợ như trợ
cấp, bảo hộ sản xuất hoặc ưu đãi đối với một DN nào đó, làm giảm tính năng động
của các DN.
1.1.2.5 Vai trò của Chính phủ
Chính phủ đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Có hai quan điểm cơ bản: quan điểm thứ nhất cho rằng, chính phủ được xem như
“người bạn”, hỗ trợ một cách trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh bằng chính sách và
luật pháp . Quan điểm thứ hai thì cho rằng nên để thị trường tự do cạnh tranh theo
sự chi phối của “bàn tay vô hình” mà không có sự can thiệp của chính phủ. Theo
Porter, cả hai quan điểm trên là không đúng. Vai trò ảnh hưởng của chính phủ như
“một chất xúc tác và nhà thách thức”. Nó có thể tác động đến lợi thế cạnh tranh của
quốc gia thông qua 4 nhóm nhân tố trong mô hình của viên kim cương. Các tác
động của chính phủ có thể là tích cực hoặc tiêu cực, do đó có thể thúc đẩy hoặc gây
bất lợi cho lợi thế cạnh tranh.

vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể và
của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ
trợ cho kinh tế hộ gia đình của các xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất,
chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh
các ngành nghề khác ở nông thôn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp”.
1.2.1.2 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTX NN ở An Giang.
Trong thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hoá, toàn bộ các tư liệu sản xuất cơ
bản như trâu, bò, xe, máy móc cũng như ruộng đất được tập thế hoá thành tài sản


15

của HTX. Hoạt động của HTX phải tuân thủ các quyết định từ cấp trên đưa xuống.
Do đó, trong giai đoạn này các HTX không phát huy được hiệu quả và tiềm lực kinh
tế của mình. Từ khi kinh tế thị trường hình thành và phát triển, các quan hệ sản xuất
đều chịu sự chi phối của thị trường và bị ràng buộc bởi thị trường. Cùng lúc đó,
Nghị quyết 10 NQ/TW của Bộ chính trị (05/04/1988) đã ra đời và khẳng định vai
trò của xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ. Quyết định này đã tạo ra một sự chuyển
biến tích cực phát huy được tiềm lực kinh tế ở trong dân.
Tuy nhiên, do sự chi phối của quan hệ thị trường buộc các nông dân phải cải
tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ sản xuất…
Khi phát triển đến mức độ nào đó, kinh tế tư nhân sẽ dần dần chuyển hoá thành các
loại hình kinh doanh phù hợp, và HTX là một trong những mô hình mang tính tất
yếu khách quan nhằm chia sẻ những giá trị lợi ích của các đơn vị kinh tế tư nhân
trong một khu vực nhất định. Sự ra đời của HTX NN thể hiện ở 2 khía cạnh:
- HTX ra đời nhằm làm dịch vụ cho xã viên, nhưng không lấy lợi nhuận làm
mục tiêu tối thượng của mình, mà HTX coi sự phát triển có hiệu quả của kinh tế hộ
gia đình xã viên, người lao động làm mục tiêu cao nhất. Do đó đã huy động được
nội lực trong nhân dân cùng đóng góp sức người, sức của, góp phần giải quyết việc
làm, phát triển nông nghiệp, nông thôn.

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển HTX của một số nước trên thế giới
1.2.2.1 Thái Lan
Thái Lan là một quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á, có diện tích canh tác
19.620.000 ha gấp 2.62 lần Việt Nam. Trong khi đó, dân số của Thái Lan chỉ có
58,6 triệu dân, bình quân đất canh tác trên đầu người gấp 4 lần Việt Nam. Cách đây
25 năm, Thái Lan là một nước nông nghiệp lạc hậu, nhưng hiện nay Thái Lan lại là
một nước phát triển trong khu vực. Sự phát triển vượt bậc đó nhờ vào chính sách
đổi mới của chính phủ Thái Lan: (1) coi trọng nông nghiệp nông thôn là xương
sống của đất nước; (2) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) đẩy mạnh công


17

nghiệp chế biến bảo quản nông sản, nâng cao chất lượng sản phẩm; và (4) đưa ra
nhiều chính sách khuyến khích xuất khẩu gạo.
HTX NN ở Thái Lan được hình thành từ năm 1916 với chức năng ban đầu là
cung cấp dịch vụ tín dụng hỗ trợ vốn với lãi suất thấp để giúp đỡ nông dân trang trải
được món nợ đối với những người cho vay nặng lãi. Từ khi ra đời cho đến nay các
loại hình HTX phát triển không ngừng, đầu năm 1990 cả nước có 3009 HTX với
3169 triệu xã viên, đến nay có hơn 6000 HTX, với hơn 8,8 triệu xã viên. Các HTX
NN ở Thái Lan có vai trò to lớn trong liên kết tín dụng và tiếp thị cho sản xuất gạo,
như nâng giá gạo, dùng thóc gạo để hoàn trả vốn vay sản xuất, dự trữ; phát triển nền
nông nghiệp sử dụng phân bón hữu cơ; phân phối phân bón cho nông dân, thu mua
nông sản của xã viên, cung ứng vật tu, máy móc nông nghiệp, giống và các loại
hình dịch vụ nông nghiệp khác cho xã viên… Hệ thống tổ chức HTX NN ở Thái
Lan được chia làm 3 cấp: (1) HTX cấp cơ sở, được xây dựng trên cơ sở hợp nhất
các HTX tín dụng qui mô nhỏ để hình thành nên HTX tín dụng cấp Huyện hay HTX
lưu thông nông sản. (2) Liên hiệp các HTX NN cấp tỉnh, được tổ chức trên cơ sở từ
3 HTX trở lên nhằm hỗ trợ hoạt động của các HTX cơ sở, tập trung vào công tác
chế biến lúa gạo là chủ yếu. (3) Liên đoàn HTX NN quốc gia, thành lập trên cơ sở

là nông dân và các thành viên liên kết khác. HTX NN cơ sở có 2 loại: HTX NN đa
chức năng và HTX NN đơn chức năng. HTX NN đa chức năng có nhiệm vụ tiếp thị
sản phẩm nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu sản xuất và các vật dụng thiết yếu
hàng ngày; Cho vay và đầu tư vốn, cung cấp bảo hiểm... HTX NN đơn chức năng
hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể như chế biến sửa, nuôi gia cầm và các
nghề truyền thống khác. Ngoài ra, còn có chức năng tiếp thị sản phẩm của các xã
viên thành viên và cung cấp nguyên liệu sản xuất... (2) Các tổ chức HTX cấp tỉnh:
Các HTX NN được điều hành, quản lý thông qua các liên đoàn, các hiệp hội HTX
NN tỉnh và các liên minh HTX NN tỉnh. (3) Các liên đoàn HTX cấp tỉnh điều phối
các hoạt động của các HTX trong phạm vi, quyền hạn của mình, đồng thời cung cấp
các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, tiếp thị cho các HTX thành viên. Các liên hiệp
HTX tỉnh chỉ đạo các vấn đề về tổ chức, quản lý, giáo dục, nghiên cứu cũng như
đưa các kiến nghị lên các cơ quan của Chính phủ. Các liên minh HTX NN tỉnh có
nhiệm vụ giám sát và quản lý toàn bộ hoạt động của các HTX NN liên kết.


19

Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường xây
dựng hệ thống phục vụ xã hội hoá nông nghiệp, coi HTX NN là một trong những
hình thức phục vụ xã hội hoá tốt nhất và yêu cầu các cấp, ngành phải giúp đỡ và bảo
vệ quyền lợi hợp pháp cho họ. Đồng thời, Chính phủ còn yêu cầu các ngành tài
chính, thương nghiệp giúp đỡ về vốn, kỹ thuật, tư liệu sản xuất…, tuy nhiên, vẫn
không làm ảnh hưởng đến tính tự chủ và độc lập của các HTX .
Tóm lại, các HTX NN Nhật Bản đã phát huy tốt các điều kiện trong mô hình
viên kim cương của Porter. Từ bản thân của các HTX đến sự hỗ trợ của các ngành
công nghiệp liên quan, và của chính phủ đều có một sự phối hợp hết sức linh hoạt
đã giúp cho các HTX phát huy được lợi thế cạnh tranh của mình.
1.2.2.3 Vận dụng kinh nghiệm phát triển HTX NN vào An Giang
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển HTX ở các nước, kết hợp với đặc thù

HTX, cung cấp các dịch vụ tài chính, bảo hiểm và tiếp thị cho các HTX cơ sở. Tổ
chức nghiên cứu và kiến nghị với chính phủ những thay đổi của chính sách nhằm
phù hợp với tình hình mới.

1.3 MÔ HÌNH VÀ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU (xem phụ lục 1)


21

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA HTX NN AN GIANG TRONG
THỜI GIAN QUA
2.1 TỔNG QUAN VỀ HTX NN AN GIANG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển HTX kiểu mới ở An Giang.
2.1.1.1 Giai đoạn trước khi Luật HTX (chưa sửa đổi) ra đời.
Năm 1976, hình thức sơ khai của HTX tồn tại dưới dạng Tổ Liên Kết sản
xuất, dần dần phát triển lên thành Tập Đoàn sản xuất rồi đến HTX. Đến cuối năm
1980, An Giang có 347 Tập đoàn sản xuất, 6 HTX, 1693 Tổ đoàn kết sản xuất và 69
Tập đoàn cơ giới. Ngày 30/4/1985 An Giang công bố hoàn thành cơ bản hợp tác
hoá nông nghiệp với gần 80% ruộng đất nông nghiệp được tập thể hoá. Toàn tỉnh có
2.607 Tập đoàn sản xuất, 7 HTX, tập thể hoá 93% diện tích canh tác trong đó gần
100% diện tích lúa, còn 132 Liên tập đoàn sản xuất gồm 560 tập đoàn viên. Mãi đến
năm 1988, vai trò của hộ gia đình đã được thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ.
Quyết định này đã tạo động lực thúc đẩy tốc độ phát triển của kinh tế hàng hoá và
dịch vụ. Trên cơ sở đó, từ năm 1988 – 1989, tỉnh đã thực hiện giao quyền sử dụng
ruộng đất lâu dài cho hộ dân và có chủ trương chuyển đổi các ban quản lý tập đoàn
sản xuất, HTX qua làm dịch vụ phục vụ xã viên, tập đoàn viên. Đứng trước những
thách thức vô cùng mới mẻ, hầu hết các HTX NN cũ trước đó cũng như các tập
đoàn sản xuất đã không thích ứng được với nhưng thay đổi lớn nên dần dần tan rã
và giải tán.


Năm
Số lượng HTX

1997
7

1998
61

1999
78

2000
86

2001
102

2002
107

2003
114

2004
106

(Nguồn: Liên Minh HTX An Giang)
Qua bảng số liệu trên cho thấy, bình quân mỗi năm ở An Giang tăng từ 15

40
20
0
1996

7
1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

Soá HTX

Nhìn chung, qua quá trình củng cố, số lượng HTX tuy có giảm, nhưng qui
mô không giảm và tăng vốn. Số HTX thành lập sau này có qui mô ngày càng lớn
thể hiện xu hướng phát triển tích cực của HTX.
2.1.1.3 Đặc trưng của HTX NN kiểu mới và HTX NN kiểu cũ

theo luật định mà không phải bị tập thể hoá
- Sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân quyền sở hữu và tư liệu sản xuất.
không được phân định rõ ràng

- Sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân được
phân định rõ ràng theo tỷ lệ góp vốn

Cơ chế quản lý đối với HTX
- HTX bị ràng buộc bởi cơ chế kế - Đơn vị kinh doanh độc lập trong cơ chế thị
hoạch hoá tập trung bao cấp.
trường, bình đẳng trước pháp luật.
- Không chịu trách nhiệm về kết quả - Tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết
SXKD, nhà nước sẽ chịu trách quả hoạt động SXKD, dịch vụ, liên doanh,
nhiệm phân phối và cấp phát.
liên kết
- Nhà nước can thiệp trực tiếp vào - Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào
HTX thông qua các chỉ đạo từ trên HTX, mà chỉ đóng vai trò kích thích HTX
phát triển bằng chính sách và pháp luật
xuống
Mô hình HTX
- Kém linh hoạt, đơn lẻ về hình
thức, thu hẹp về phạm vi và không
cần phải tìm hiểu về đặc trưng của
vùng, ngành.

- Linh hoạt, đa dạng về hình thức, phù hợp
với đặc điểm của từng vùng, từng ngành.

- Phát triển nhanh, mở rộng nhiều loại hình
sản xuất, xã viên có cơ hội vươn lên và hình

1470

1817

2686

2349

2220

2000
1500

2364

2113

2038

1926

1515

1000
500
0
1989

1990


đến 200 tấn. Điều đó cho thấy đã có sự chuyển biến tích cực trong sản xuất nông
nghiệp, mà tác nhân của sự tăng lên đó chính là sự ra đời và phát triển của các HTX
NN kiểu mới ở An Giang.
Thật vậy, từ năm 2001 thực hiện chủ trương xây dựng mô hình 4 nhà “Nhà
nông (gồm nông dân, các chủ trang trại, mà đại diện là HTX), nhà DN, nhà khoa
học, nhà nước” đã hình thành mối liên kết kinh tế giữa kinh tế tập thể với các thành
phần kinh tế khác (chủ yếu là DNNN), giải quyết tốt các vấn đề sản xuất, chế biến,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status