Tình hình mắc bệnh viêm phổi ở lợn thịt tại trại ông hà duy văn thành phố sông công tỉnh thái nguyên và phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

ĐẶNG VĂN THIỆN

Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN THỊT TẠI TRẠI
ÔNG HÀ DUY VĂN – THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG – TỈNH
THÁI NGUYÊN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

NHẬT KÝ THÍ NGHIỆM

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2011 – 2015

Thái Nguyên - 2015



2011 – 2015

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Cù Thị Thúy Nga

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng nhƣ thực tập tốt nghiệp, tôi nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn đề tài TS.
Cù Thị Thúy Nga, đã tận tình hƣớng dẫn để tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Để góp phần cho việc hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt tôi luôn
nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trƣớc mọi sự giúp đỡ đó.
Một lần nữa tôi xin đƣợc gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời
cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất.
Tôi xin chânn thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Sinh viên

Đặng Văn Thiện


Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tuổi ............................................... 37
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng ............................................ 38
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tính biệt ........................................ 39
Bảng 4.6: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi ........................................... 40
Bảng 4.7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh ............ 41
Bảng 4.8: Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị ................... 42
Bảng 4.9: Tỷ lệ tái nhiễm bệnh viêm phổi và kết quả điều trị lần 2 ............... 43


iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs

: Cộng sự

ĐVT

: Đơn vị tính

Kg

: Kilôgam

ml

: Mililit

m2


Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học...................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 3
2. 1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
2.1.1. Vai trò, chức năng sinh lý của bộ máy hô hấp ........................................ 3
2.1.2. Những hiểu biết chung về bệnh viêm phổi ............................................. 5
2.1.3. Nguyên tắc, phƣơng pháp phòng và điều trị bệnh viêm phổi ở lợn...... 18
2.1.4. Hiểu biết về hai loại thuốc sử dụng trong đề tài ................................... 21
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ..................................... 23
2.2..1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ......................................................... 23
2.2..2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ........................................................ 25
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 27
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 27
3.2. Điể m và thời gian tiến hành....................................................................... 27
3.3. Nô ̣i dung nghiên cƣ́u................................................................................. 27
3.4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 27
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................ 27
3.4.2.Phƣơng pháp chẩn đoán lâm sàng .......................................................... 27
2.4.3. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 28
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 29
3.4.5. Phƣơng pháp xác định chỉ tiêu .............................................................. 29
3.4.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 29


vi


nuôi lợn nƣớc ta đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất,
chăn nuôi trong các trang trại tập trung ngày càng phổ biến.
Trong những năm gần đây nhà nƣớc đã liên tục nhập các giống gia
súc, gia cầm có năng suất và chất lƣợng cao từ các nƣớc có nền chăn nuôi
phát triển nhằm mục đích nâng cao sản lƣợng và chất lƣợng sản phẩm.
Tuy nhiên trong chăn nuôi muốn thu đƣợc lợi nhuận cao ngoài vấn đề
về con giống, công tác dinh dƣỡng thì công tác thú y đang là vấn đề cấp bách
quyết định thành công của ngƣời chăn nuôi.T rong thời gian này do đă ̣c điể m
khí hậu của miền Bắc nƣớc ta l à nắng nóng kéo dài , xen kẽ đó có nhƣ̃ng trâ ̣n
mƣa rào rấ t lớn, làm thời tiết thay đổi đột ngột. Sƣ́c đề kháng của cơ thể vâ ̣t nuôi
bị giảm sút, nế u không đƣơ ̣c chăm sóc nuôi dƣỡng tố t, vê ̣ sinh sa ̣ch sẽ thì rấ t rễ
bùng phát dich
̣ bê ̣nh, đă ̣c biê ̣t là các bê ̣nh liên quan đế n hô hấ p nhƣ: viêm phổ i,
viêm đƣờng hô hấ p… Nế u không có các biê ̣n pháp phòng bê ̣nh hơ ̣p lý và điề u tri ̣
bê ̣nh hiê ̣u quả thì sẽ gây thiê ̣t ha ̣i rấ t lớn cho ngành chăn nuôi lơ ̣n nói r iêng và
chăn nuôi nói chung.
Trong những bệnh truyền nhiễm ở lợn thì các bệnh đƣờng hô hấp gây
ra thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn, đặc biệt là bệnh viêm
phổi. Để góp phần giảm bớt thiệt hại do bệnh hô hấp nói chung gây ra và
bệnh viêm phổi nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: : "Tình hình
mắc bệnh viêm phổi ở lợn thịt tại trại Ông Hà Duy Văn, thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên và phác đồ điều trị ".


2

1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá đƣơ ̣c tình hình mắ cbệnh viêm phổi trên đàn lơ ̣n thiṭ nuôi ta ̣i tra ̣i
Hà Duy Văn, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và phác đồ điều trị.
- Đánh giá đƣơ ̣c hiê ̣u lƣ̣c điề u tribệnh

đƣợc thực hiện bởi các cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đƣờng
dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi.
Dọc đƣờng dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sƣởi ấm không khí trƣớc khi vào đến phổi. Trên niêm
mạc đƣờng hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn
trong không khí. Niêm mạc đƣờng hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển
động hƣớng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài.
Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đƣờng hô hấp rất nhạy cảm với các
thành phần lạ có trong không khí. Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt
hơi… nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập vào sâu trong đƣờng
hô hấp.
Khí O2 sau khi vào phổi và khí CO2 thả ra đƣợc trao đổi tại phế nang.
Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng diện tích bề mặt trao khí.


4

Một động tác hít vào và thở ra đƣợc gọi là một lần hít thở. Tần số hô
hấp là số lần thở/phút. Tần số hô hấp ở lợn khỏe là: 10 - 20 lần/phút. Trong
trƣờng hợp lợn mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì tần số hô hấp sẽ
thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống.
Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu của cơ thể làm nhiệm vụ trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trƣờng bên ngoài. Nhờ có sự trao đổi đó mà cơ thể hấp thu
đƣợc oxy và thải khí cacbonic.
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
đến sự sống là có đủ lƣợng oxy trong mỗi phút, cơ thể động vật có vú cần 6 –
8 ml oxy và thải trừ 250 ml cacbonic. Để có đƣợc lƣợng oxy thiết yếu này và
thải đƣợc lƣợng cacbonic ra khỏi cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp.
Hô hấp của cơ thể lợn chia thành 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trƣờng

Hội chứng viêm phổi do nhiều nguyên nhân gây ra nhƣ: Vi khuẩn,
virus, ký sinh trùng…
2.1.2.1. Bê ̣nh viêm phổ i lợn do Streptococcus suis gây ra
Streptococus là loại vi khuẩn thƣờng xuyên có mặt trong một số khí
quan của cơ thể gia súc, gia cầm và cả ở ngƣời. Khi cơ thể gặp các yêu tố bất
lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc kết hợp với
các loại vi khuẩn khác gây lên một số bệnh khá nghiêm trọng. Nó có thể gây
bệnh ở thể bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ nhƣ viêm não,
viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi. Nhóm vi khuẩn
này gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis
type 2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đƣờng không khí, qua đƣờng tiêu hoá do tiếp
xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng.


6

Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo
xảy ra sau khi chúng đƣợc nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chết
lợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con.
Hai loài Streptococcus đã đƣợc xác định có tầm quan trọng trong bệnh
đƣờng ruột của lợn là Streptococcus intestinalis, vi khuẩn gặp nhiều nhất khi
phân lập từ chất chứa phần đầu của ruột già của lợn khoẻ và Streptococcus
hyointestinalis cộng sinh ở ruột già và ruột non của lợn khoẻ. Khi lợn bị ỉa
chảy, số lƣợng Streptococcus tăng lên nhiều, khi lợn ốm và chết vì bệnh phù
thì vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn sẽ cao hơn hẳn các vi khuẩn khác.
Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của gia
súc, khoẻ cũng nhƣ bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạch
phổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đƣờng hô hấp, thì ngƣời ta thƣờng
phân lập đƣợc vi khuẩn Streptococcus suis. Kết quả đó đƣợc giải thích là do
vi khuẩn Streptococus suis có mặt thƣờng xuyên ở đƣờng hô hấp của gia súc.

khác nhau tùy thuộc vào từng chủng vi khuẩn gây bệnh, thƣờng xuất hiện 3 thể:
- Thể quá cấp tính: Ở thể này hiện tƣợng ho và thở thể bụng thƣờng
thấy ở những lợn lớn. Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thƣờng đƣợc coi là biểu
hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Triệu chứng lâm sàng của
bệnh ở thể này giống nhƣ viêm màng phổi do A. pleuropneumoniae gây ra
nhƣng những đặc điểm phân biệt chính là hội chứng viêm phổi do P.
multocida thì hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc hội chứng viêm
phổi do P. multocida gây ra có thể tồn tại một thời gian dài.
- Thể cấp tính: Thể này thông thƣờng do hầu hết các chủng P. multocida
thuộc serotype B gây ra. Những con vật mắc bệnh thƣờng có biểu hiện khó
thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục “bịch, bịch”, sốt cao nhiệt
độ lên tới 41 - 420C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%). Ở những con vật chết và hấp hối
có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội độc tố.
- Thể mãn tính: Đây là thể đặc trƣng thƣờng thấy của bệnh , bê ̣nh tić h


8

chủ yếu ở phổi nhƣ : Viêm phổ i với các mƣ́c đô ̣ khác nhau tƣ̀ sƣng đế n thủy
thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nế u kế phát các loa ̣i cầ u khuẩ n có thể ta ̣o thành
các ổ viêm có mủ, ổ bã đậu. Mƣ́c đô ̣ viêm khác nhau có thể tiế n triể n của tƣ̀ng
kỳ từng vùng hoặc ở cả trƣờng phổi . Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồ ng
ngƣ̣c (Lê Văn Ta ̣o, 2007) [12].
* Bệnh tích

Bệnh tích của bệnh do P. multocida gây ra chủ yếu ở phần xoang ngực và
thƣờng kèm với bệnh tích của M. hyopneumoniae. Đặc trƣng của bệnh này xuất
hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt khí trong khí quản.
Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thƣơng và vùng tổ
chức phổi bình thƣờng. Phần bị ảnh hƣởng của phổi sẽ có sự biến đổi màu sắc từ

do P. multocida gây ra
Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) [11] đã thử nghiệm vắc xin phòng bệnh ho,
khó thở của lợn do một số loại vi khuẩn gây ra trong đó có P. Multocida
2.1.2.3. Hội chứng viêm phổi do Mycoplasma gây ra
Mycoplasma đƣợc biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn gọi là hội
chứng viêm phổi địa phƣơng của lợn. Bệnh gây thiệt hại nhiều về kinh tế,
tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao
+ Quá trình sinh bệnh:
Sau khi xâm nhập vào phổi qua đƣờng hô hấp, Mycoplasma tạo trạng thái cân
bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt. Khi sức đề kháng của cơ thể giảm do nhiều
nguyên nhân nhƣ: chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém… Mycoplasma tác động
gây hội chứng viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô. Sự kết hợp của
các vi khuẩn kế phát nhƣ Pasteurella multocida, Streptococcus, Staphylococcus… tác
động làm cho bệnh thêm trầm trọng và gây biến chứng viêm phổi, nung mủ phổi…


10

+ Triệu chứng lâm sàng:
Thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày trong tự nhiên,
5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm. Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25
- 65 ngày. Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính và mãn tính.
+ Thể cấp tính:
Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thƣờng rời,
tách đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn. Thân nhiệt bình
thƣờng hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,50C, khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt
hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đƣờng hô hấp hoặc do
viêm phổi có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh. Vài ngày sau, con vật
ho, khi ho vận động mạnh, thƣờng biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối.
Lợn bệnh ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn.

gầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức.
Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính. Thể này thƣờng thấy ở những
lợn đực trƣởng thành, lợn nái sinh sản. Triệu chứng không xuất hiện rõ, thỉnh
thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không
đảm bảo thì bệnh mới phát ra. Con vật sinh trƣởng, phát triển chậm, thời gian
nuôi vỗ béo kéo dài.
+ Bệnh tích:
Bệnh tích chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi.
Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trƣớc,
thƣờng phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi. Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ
hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn.
Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trƣớc ra sau theo một
quy luật nhất định. Hai bên phổi đều có bệnh tích nhƣ nhau và có giới hạn rõ
rệt giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thƣờng.


12

Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt
bóng láng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính.
Phổi có bệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá. Cắt phổi ra
có nƣớc hơi lỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay
bóp không xốp nhƣ bình thƣờng. Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục
hoá đục dần, ít trong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối
cùng màu đục hẳn, bóp rất cứng, sờ giống nhƣ tuỵ tạng hoá. Cắt phổi có
bệnh thấy nhiều bọt, nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng. Bệnh tích lan
rộng, trên mặt có nhiều sợi tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi
màng phổi bị viêm nặng.
Cắt một miếng phổi ở vùng bị gan hoá bỏ vào nƣớc thấy chìm. Phế quản,
khí quản viêm có bọt, dịch nhày màu hồng nhạt, bóp có khi có mủ chảy ra.

+ Phòng và trị bệnh:
Để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì phải thực hiện
những nội dung sau:
- Phòng bệnh khi chưa có dịch:
Tăng sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dƣỡng
tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin. Chuồng trại thông thoáng,
sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn.
Nên tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ở
những vùng an toàn dịch. Mua lợn về phải đƣợc nhốt riêng để theo dõi ít nhất một
tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn. Đối với đực giống
cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng,
hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đƣa vào sử dụng.
Bên cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt. Hiện nay, các
nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để chế tạo vaccine đạt hiệu quả cao. Đã
có những vaccine vô hoạt kết hợp phòng Mycoplasma và những vi khuẩn kết
hợp khác.


14

- Phòng bệnh khi có dịch:
Bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả
cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh
trƣởng, phát triển nhanh.
Phải có chuồng cách ly để nuôi dƣỡng những lợn mới nhập vào hoặc
những lợn ốm.
Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi
bằng nƣớc vôi 20%, NaOH 10%, Formon 5%, rắc vôi bột, quét vôi tƣờng.
Bồi dƣỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin và
muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycin vào thức

yểu. Lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa bị bệnh là do lợn mẹ. Những lợn con
này thƣờng gầy yếu, thể hiện hội chứng viêm phổi rõ rệt: chảy dịch mũi, thở
khó, ho nhiều vào ban đêm và sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh.
Sau thời gian ủ bệnh khoảng 4 - 7 ngày, lợn con sốt cao 40 - 410C, kém
ăn, uể oải, sau khi thể hiện các triệu chứng viêm phổi nhƣ: thở khó, thở thể
bụng ho tăng dần và chảy dịch mũi. Đặc biệt, lợn con và lợn choai bị bệnh
phần lớn tai bị xanh từng đám nhƣ nốt chàm nên còn đƣợc gọi là lợn tai xanh.
Mổ khám lợn nái bị bệnh, thấy niêm mạc tử cung, âm đạo bị tổn thƣơng chảy
dịch nhầy và mổ khám lợn bị bệnh thƣờng thể hiện: khí quản có dịch và có
khí, phế nang tụ huyết và viêm nhục hoá, bị hoại tủ từng đám nhỏ. Một số lợn
còn thấy dịch mủ trong khí quản và phế nang do nhiễm khuẩn thứ phát.
Lợn đực giống bị bệnh không thể hiện rõ các triệu chứng lâm sàng,
nhƣng vẫn mang virus và có thể truyền virus cho lợn cái khi phối giống.
+ Dịch tễ học
Lợn ở các lứa tuổi đều có thể cảm nhiễm virus. Lợn nái thƣờng truyền
mầm bệnh cho bào thai, chết lƣu thai và lợn con chết với tỷ lệ cao.


16

Ở các cơ sở có lƣu hành bệnh, môi trƣờng bị ô nhiễm, bệnh lây lan
quanh năm, nhƣng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống, và bệnh
phát sinh thành dịch với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng sinh sản trong khi lợn
con bị viêm đƣờng hô hấp phổ biến.
Bệnh có thể lây lan từ nƣớc này sang nƣớc khác qua việc xuất nhập lợn
có mang mầm bệnh mà không đƣợc kiểm dịch chặt chẽ.
+ Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng và dịch tễ:
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nếu thấy đàn lợn nái có hiện tƣợng xảy
thai, thai chết lƣu và lợn con sơ sinh chết yểu. Lợn con theo mẹ, lợn choai có tỷ

Để phòng bệnh đặc hiệu, các nhà khoa học đã tiến hành sản xuất
vaccine PRRS dựa trên việc nghiên cứu công nghệ lựa chọn kháng nguyên
MJPRRS. Nguyên lý sản xuất này đòi hỏi phải thu hoạch vaccine trƣớc khi
virus thành thục và giải phóng ra khỏi tế bào nuôi cấy. Việc làm này sẽ tối đa
hoá lƣợng khoáng nguyên trong sản phẩm.
Khi thu hoạch đƣợc tế bào chứa các hạt virus, ngƣời ta tiến hành tách
các hợp phần kháng nguyên, thu gom lại và cho thêm bổ trợ để đƣợc vaccine
thành phẩm. Công nghệ MJPRRS tƣơng tự một quy trình sản xuất vaccine
dƣới đơn vị. Việc chiết tách các hợp phần kháng nguyên từ tế bào nuôi cấy có
một vài bƣớc đặc biệt so với quy trình sản xuất vaccine thông thƣờng, để gần
nhƣ loại bỏ hết các tế bào nuôi cấy trong sản phẩm cuối cùng, nhƣ vậy, có
một thành phần vaccine đạt độ tinh khiết kháng nguyên rất cao.
+ Điều trị:
Hiện nay chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Ở các nƣớc nuôi lợn công nghiệp với quy mô lớn thuộc Bắc Mỹ. Châu
Âu, Châu Á và Châu Phi, khi phát hiện trong đàn có bệnh rối loạn sinh sản hô
hấp, thì ngƣời ta thƣờng diệt số lợn bị bệnh này và thay thế cả đàn lợn ở cơ sở
chăn nuôi, bởi lẽ bệnh tồn tại lâu dài trong đàn lợn rất khó thanh toán.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status