Tình hình nhiễm bệnh viêm phổi ở lợn thịt tại trại Tân Thái - Đồng Hỷ - Thái Nguyên và phác đồ điều trị - Pdf 29


62ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
 HOÀNG THỊ DUNG

TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN THỊT TẠI TRẠI
TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
“TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN THỊT TẠI TRẠI
TÂN THÁI - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2009 - 2013
Giảng viên hướng dẫn : ThS. CÙ THỊ THÚY NGA
Khoa Ch¨n nu«i Thó y – Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn Thái Nguyên, năm 2013

56
57
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1: Nhiệt độ, ẩm độ trung bình hàng năm của huyện Đồng Hỷ 2
Bảng 1.2: Cơ cấu đàn lợn của trại Tân Thái trong 3 năm gần đây 6
Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại
Tân Thái 11
Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 16
Bảng 2.1: Một số phác đồ điều trị bệnh viêm phổi 40
Bảng 2.2: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở đàn và theo cá thể 41
Bảng 2.3: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tuổi 42
Bảng 2.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng 43
Bảng 2.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tính biệt 45
Bảng 2.6: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi 45
Bảng 2.7: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 46
Bảng 2.8: Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị 47

58
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Cs : cộng sự
kg : kilôgam
km : kilômét
m

1.2.2. Phương pháp tiến hành 8
1.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 8
1.3.1. Công tác chăn nuôi 8
1.3.1.1. Công tác giống 8
1.3.1.2. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng 8
1.3.2. Công tác thú y 10
1.3.2.1. Vệ sinh thú y 10
1.3.2.2. Công tác tiêm phòng 11
1.3.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị 12
1.3.3. Công tác khác 15

60
1.4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 16
1.4.1. Kết luận 16
1.4.2. Đề nghị 17
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 18
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 18
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu 18
2.1.2. Ý nghĩa khoa học và cơ sở thực tiễn 19
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 19
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 19
2.2.1.1. Những hiểu biết về hệ hô hấp 19
2.2.1.2. Đặc điểm của hội chứng hô hấp ở lợn 20
2.2.2. Dịch tễ học bệnh viêm phổi 20
2.2.2.1. Bệnh viêm phổi lợn do Streptococcus suis gây ra 20
2.2.2.2. Bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida (P. multocida) gây ra 21
2.2.2.3. Bệnh viêm phổi do Mycoplasma gây ra 23
2.2.2.4. Bệnh viêm phổi do virus gây ra 28
2.2.2.5. Bệnh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra 31
2.2.3. Nguyên tắc, phương pháp phòng và điều trị bệnh viêm phổi ở lợn 32

2.5.3. Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 51
II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 51
III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 52 1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm khuyến
nông giống và kỹ thuật nông lâm Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xóm
Tân Thái - xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trại cách
thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên trục đường từ thị trấn đi xã Khe
Mo. Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận lợi để một trại chăn nuôi lợn phát
triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học và
đường giao thông chính nhưng vẫn thuận tiện cho việc giao thông vận tải và
thông thương.
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Theo phân vùng của nhà khí hậu thuỷ văn thành phố, trại giống lợn Tân
Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vực Trung du miền núi
phía Bắc, đó là nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
- Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)
Nhiệt độ trung bình: 27
0
C

Nhiệt độ không
khí (
o
C)
Lượng
mưa (mm)
Âm độ không
khí (%)
1 14,5 22,0 80
2 15,8 35,0 82
3 18,8 35,3 85
4 22,5 117,6 86
5 27,1 234,0 82
6 28,3 354,5 83
7 28,5 392,2 83
8 27,9 390,3 86
9 26,9 237,5 83
10 24,3 118,0 81
11 20,6 43,4 79
12 17,3 23,5 78
Trung bình 22,71 116,94 82
(Nguồn trích: Nha khí tượng thuỷ văn thành phố Thái Nguyên)
1.1.1.3. Đất đai
Trại giống lợn Tân Thái nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền
núi nhưng trại có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 50.198 m
2
.
Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 23.000 m
2

thiện thêm mức thu nhập của người dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa vai
trò cung cấp giống lợn ngoại của trại Tân Thái.
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực tế,
có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực. Hơn nữa, trại có một đội
ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và đã có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
Trại gồm 20 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ là đảng viên.
- Lao động gián tiếp: 3 người
+ Trại trưởng: là kỹ sư chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều hành
sản xuất.
+ Trại phó: Là kỹ sư chăn nuôi.
+ Kế toán kiêm cả thủ quỹ: 1 người
Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ có trình độ trung cấp tài chính kế toán,
chịu trách nhiệm hạch toán ngân sách, quản lý thu chi.
- Lao động trực tiếp:
+ Tổ chăn nuôi gồm 8 người: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 bác sỹ thú y chịu
trách nhiệm về kỹ thuật và 5 công nhân.

4
+ Tổ trồng trọt: 3 người trong đó có 1 kỹ sư trồng trọt chịu trách nhiệm
về kỹ thuật và 2 công nhân.
+ Tổ thuỷ sản: 4 người
+ Tổ bảo vệ: 2 người
1.1.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
* Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại được xây dựng trên nền đất cao, dễ thoát nước.
Được bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, thường được xây
dựng theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa
đông. Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng
Khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diện tích 1.717 m

1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Trại giống lợn Tân Thái là một trại giống trực thuộc Trung tâm khuyến
nông giống và kỹ thuật nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên, có chức năng và
nhiệm vụ chính:
Trại là một cơ sở cung cấp con giống nên được giao nhiệm vụ nuôi giữ,
nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuất đàn lợn giống
bố mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi khác
quanh vùng và khu vực lân cận. Nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại trong
nhân dân, cung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và một phần nhân thuần nuôi
thịt để tăng tỷ lệ nạc trong thịt lợn, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Trại có đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi chuyên môn, trại còn tham gia
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho chăn nuôi cho các hộ gia đình
quanh vùng, hướng dẫn, giúp đỡ người dân chăn nuôi về khâu kỹ thuật, chăm
sóc nuôi dưỡng và công tác thú y.
Trại còn khảo nghiệm các loại cây, con mới cho các chương trình, các
dự án và các đề tài khoa học.
Với chức năng và nhiệm vụ trên, đánh giá được những khó khăn và
thuận lợi của trại, cho nên trong những năm vừa qua ngành chăn nuôi lợn của
trại có những bước phát triển đáng kể. Cho đến nay trại đã tiến hành khoán
sản phẩm đến từng công nhân. Chính vì vậy, đã kích thích tinh thần làm việc,
tinh thần trách nhiệm của mỗi công nhân. Do vậy, tỷ lệ số lợn con sơ sinh
luôn đạt trên 10,5 con/lứa, số lợn cai sữa đạt tiêu chuẩn luôn đạt và vượt chỉ
tiêu, số lợn hậu bị đạt tiêu chuẩn luôn đạt chỉ tiêu, số lợn thịt cũng đạt và vượt
chỉ tiêu khoán về khối lượng và đạt đầu con. Kết quả sản xuất trong những
năm vừa qua của trại được thể hiện ở bảng 1.2.

6
Bảng 1.2: Cơ cấu đàn lợn của trại Tân Thái trong 3 năm gần đây
Năm
Lợn thịt


645 30.262 3320 114.163
2013 2421 108.945 250 11.555

650 29.260 3321 149.760
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi, trại còn sử dụng diện tích
ao hồ chăn nuôi cá thịt để tận dụng chất thải từ chăn nuôi, góp phần tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi. Cho nên trong những
năm vừa qua việc phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằm
phục vụ cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu.
Tổng diện tích trồng trọt của trại là 28.090m
2
. Một phần diện tích
trên trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăng
thêm thu nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả như: vải,
nhãn, xoài, chuối… nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín,
cân bằng sinh thái.
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ của các
ngành, các cấp có liên quan như: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trung tâm khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tư nông nghiệp. Cho
nên trại thường được áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất và phục vụ sản xuất.
Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về cả giao thông vận tải và giao lưu
với dân cư quanh vùng. Đồng thời sản phẩm của trại là lợn nái ngoại hậu bị,
lợn thịt có tỷ lệ nạc cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay.
Ban lãnh đạo có năng lực, nhiệt tình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, đội

lợn ở trại để nâng cao tay nghề kỹ thuật và hiểu biết của mình.
Nội dung công tác phục vụ sản xuất:
Công tác chăn nuôi: Tham gia vào chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn
trong trại: lợn nái chửa, nái chờ phối, lợn đực giống, lợn con theo mẹ, lợn
choai, lợn thịt, lợn hậu bị.

8
Công tác thú y:
+ Tham gia tiêm phòng vaccine theo định kỳ cho lợn các lứa tuổi.
+ Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải như: Bệnh
đường hô hấp, hội chứng tiêu chảy, viêm khớp, ghẻ, viêm âm tử cung, viêm
kết mạc mắt.
+ Phun thuốc sát trùng và thuốc diệt nội, ngoại ký sinh trùng cho đàn lợn.
+ Tham gia các công tác khác.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn sản xuất một
cách hợp lý. Đề ra kế hoạch cho bản thân, sắp xếp thời gian biểu hợp lý để thu
được kết quả tốt nhất.
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Nghiêm chỉnh chấp
hành các nội quy, quy định của nhà trường và cơ sở thực tập.
- Khiêm tốn học hỏi cán bộ, công nhân cán bộ kỹ thuật tại cơ sở, tham
khảo các tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để xin ý kiến về
chuyên môn và nhiều lĩnh vực khác.
1.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.3.1. Công tác chăn nuôi
1.3.1.1. Công tác giống
Trong chăn nuôi giống đóng vai trò rất quan trọng nó ảnh hưởng đến
kết quả của chăn nuôi. Nhận thức rõ vai trò của công tác giống trong quá trình
thực tập tại trại tôi đã cùng các cán bộ kĩ thuật tham gia vào công tác bình

Sau khi đẻ, việc chăm sóc lợn nái có ý nghĩa quan trọng, nó ảnh hưởng
trực tiếp tới sản lượng sữa và chất lượng sữa. Vì vậy, đảm bảo dinh dưỡng
cho cơ thể lợn nái và nhu cầu cho lợn sản xuất sữa là rất cần thiết. Trại giống
lợn Tân Thái sử dụng cám 1052 của Cargill, thức ăn dành cho lợn nái nuôi
con. Với thành phần dinh dưỡng như sau:
- Đạm tối thiểu: 15%
- Chất béo: 5%
- Xơ tối đa: 6%
- Năng lương trao đổi tối thiểu: 3000 kcalo/kg
- Cholote tối đa: 200 mg/kg
Chuồng nuôi đảm bảo thông thoáng, đủ nhiệt độ cho lợn con, trời lạnh
cho vào ổ úm có bóng đèn hồng ngoại.

10
Chế độ ăn của lợn nái đẻ là:
+ Ngày đẻ cho ăn 0,5 kg thức ăn tinh hoặc không cho ăn mà cho uống
nước tự do có bổ sung chất điện giải.
+ Ngày thứ 1 sau khi đẻ cho ăn 1kg/con.
+ Ngày thứ 2 sau khi đẻ cho ăn 2kg/con.
+ Ngày thứ 3 sau khi đẻ cho ăn 3kg/con.
+ Ngày thứ 4 sau khi đẻ cho ăn 4 kg/con.
+ Từ ngày thứ 7 trở đi cho đến ngày cai sữa lợn con có thể dùng công
thức sau để tính năng lượng thức ăn cần cung cấp cho một nái nuôi con như
sau: Thức ăn/nái/ngày = 2kg + (0,3 x số con theo mẹ).
Đối với những con nái gầy cần phải cho ăn tự do thỏa mãn nhu cầu.
Trước khi cai sữa cần hạn chế cho lợn nái uống nước để tránh hiện tượng sốt
sữa ở lợn nái sau cai sữa.
* Chăm sóc lợn con:
Mục đích của chăm sóc lợn con là áp dụng các biện pháp khoa học kĩ
thuật để lợn con đạt khối lượng sau cai sữa cao. Khối lượng nuôi thịt sinh

Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn thịt, lợn hậu bị và lợn nái của trại
Tân Thái
Loại lợn Tuổi của lợn
Loại vaccine
sử dụng
Phòng bệnh
Lợn thịt và
lợn hậu bị

4 - 6 ngày Reppisure one Suyễn
16 -18 ngày Circo Viêm da sưng thận
28 ngày Colapes Dịch tả lợn
35 ngày LMLM Lở mồm long móng
42 ngày Colapes Dịch tả lợn
50 ngày PTH, Tụ dấu Phó thương hàn, tụ
huyết trùng
Lợn nái
Chửa 63 ngày Colapes Dịch tả lợn
Chửa 70 ngày Circo Viêm da sưng thận
Chửa 77 ngày Reppisure Suyễn
Chửa 84 ngày PR - Vac Giả dại
Chửa 91 ngày LTC Phân trắng lợn con
Sau đẻ 10 ngày Parowsure B Lep to, Khô thai
Sau đẻ 15 ngày LMLM Lở mồm long móng

12
1.3.2.3. Công tác chẩn đoán và điều trị
Để việc điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán
kịp thời và chính xác giúp đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp sẽ làm giảm
được: tỷ lệ tử vong, thời gian sử dụng thuốc và thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,

- Triệu chứng: lợn mệt mỏi, hay nằm, chán ăn, bụng hóp, tần số hô hấp
tăng, thở giật cục, thở thể bụng, thân nhiệt tăng, ho, chảy nước mắt, nước mũi.
- Điều trị: Dùng Nova - Tylospec tiêm bắp, liều 1ml/20kg thể
trọng/ngày. Hoặc dùng Hanflor tiêm bắp, liều 1ml/20kg thể trọng/ngày. Các
thuốc đều dùng liên tục trong 3 - 5 ngày.
Analgin C: 1ml/10 - 15kg thể trọng có tác dụng giảm đau, hạ sốt, tăng
sức đề kháng.
Bromhexine có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho.
ADE B.complex, vitamin C có tác dụng tăng cường sức đề kháng.
* Bệnh viêm khớp.
- Đặc điểm:

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn. Các yếu tố khác gây
què ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những
tổn thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa
xương và các thay đổi khớp. Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi
xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm
cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn.
- Nguyên nhân: Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcus
suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi. Bệnh này thường gây
ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội
chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn.
Do con vật cọ xát vào thành ô chuồng gây tổn thương khớp hoặc có
thể do ảnh hưởng của một số loại thuốc trong quá trình điều trị bệnh.
- Triệu chứng: Lợn thường bị viêm khớp gối, khớp bàn và khớp ngón.
Lúc đầu con vật thường đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, ngại vận
động, đứng dậy khó khăn, chỗ viêm thường sưng đỏ, sờ vào con vật có biểu
hiện né tránh. Lợn ủ rũ, lông xù, nằm một chỗ.
- Điều trị: Dùng Hanclamox liều 1ml/20kg thể trọng và Diclofenac
2,5% liều 1,5ml/10kg thể trọng, tiêm bắp, dùng liên tục 3 - 5 ngày

AnaginC: 2ml/10kg thể trọng
Ngoài biện pháp điều trị toàn thân còn sử dụng biện pháp điều trị cục bộ
Thụt rửa tử cung: đun nước trè tươi đặc thụt rửa ngày 2 lần mỗi lần 1 lít
nước. Dùng vòi phối, xi lanh bơm vào tử cung, liên tục 3 ngày.
*Bệnh ghẻ:
- Đặc điểm: Đây là bệnh do ký sinh trùng dưới da của lợn do ghẻ
Sarcoptessuis gây nên kèm theo viêm da mãn tính với triệu chứng ngứa hình
thành các nếp nhăn và vảy dày. Chúng đào hang dưới da, ăn mòn tế bào biểu
bì và dịch tế bào, ở nơi ghẻ đang đào hang có biểu hiện ngứa, da bị đỏ.
Thường thấy biểu hiện ở vùng da quanh mắt, má và tai, sau đó quá trình

15
nhiễm ghẻ lây qua vùng lưng, bụng và các phần khác. Lợn ngứa cọ vào tường
làm lông rụng, xơ xác. Nếu không điều trị kịp thời da sẽ bị dày lên, mất tính
đàn hồi và bị dồn thành nếp, lông rụng dẫn đến da bị sừng hóa. Đôi khi quan
sát thấy ghẻ toàn thân. Trong trường hợp này lợn giảm ăn, gầy, chậm lớn, có
khi chết do nhiễm trùng.
- Nguyên nhân: Thường do ký sinh trùng Sacroptes scabiei suis sống ký
sinh trên da gây ra. Nhẹ chỉ gây ngứa, nặng thì làm tổn thương da, phổ biến là
ở 2 tai lợn.
- Triệu chứng: Đầu tiên xuất hiện ở vùng da mỏng như mõm, gốc tai, tứ
chi, sau mới lan dần khắp cơ thể. Khi lợn bị ghẻ, lợn thường có biểu hiện ngứa.
- Điều trị: Dùng Hantox đổ dọc sống lưng, hoặc tiêm Hamectin 2.5% 1ml/12 -
15kg thể trọng. Vitamin C: 10ml/con/lần.Tiêm bắp liệu trình 3 - 5 ngày.
* Bệnh viêm kết mạc mắt.
- Nguyên nhân: Do những kích thích về cơ giới như: bị đánh trúng mắt,
bị vật lạ rơi vào. Do các hoá chất độc hoặc do kế phát các bệnh truyền nhiễm,
ký sinh trùng (dịch tả, phó thương hàn, tiên mao trùng…), những tổ chức gần
mắt bị bệnh cũng có thể làm viêm lan đến mắt.


Dịch tả lợn 315 315 100
Lở mồm long móng 241 241 100
Phó thương hàn 209 209 100
Tụ huyết trùng 198 198 100
Phân trắng lợn con 72 72 100
Lep to, Khô thai 85 85 100
Điều trị Khỏi
Hội chứng tiêu chảy 117 111 94,87
Hội chứng hô hấp 105 93 88,57
Bệnh viêm khớp 70 59 84,28
Bệnh viêm tử cung 20 19 95,00
Bệnh ghẻ 66 66 100
Công tác khác An toàn, đạt
Đỡ đẻ lợn 12 12 100
Bấm nanh, cắt đuôi, cho uống Baytril 130 130 100
Bổ sung sắt, thiến, bấm tai, cho uống
Baycox 5%
130 130 100
Thụ tinh nhân tạo 7 7 100
1.4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1.4.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập tại trại giống lợn Tân Thái, được sự giúp đỡ
tận tình của ban lãnh đạo trại, cán bộ phụ trách, công nhân viên trong trại và
cô giáo hướng dẫn, tôi đã trưởng thành về nhiều mặt. Được củng cố và nâng
cao kiến thức đã học trong trường, tiếp xúc và đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi
vận dụng được nhiều kiến thức lý thuyết vào thực tế, rèn luyện cho mình tác
phong làm việc. Qua đây, tôi cũng rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm bổ
ích về chuyên môn và thực tiễn sản xuất như:

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status