Phân tích chuỗi cung ứng Thanh trà trên địa bàn phường Thủy Biều, thành phố Huế - Pdf 40

uế
tế
H

Để hoàn thành khóa luận này, tôi được sự quan

h

tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt. Với tình cảm chân

in

thành cho phép tôi được nói lời cảm ơn sâu sắc đến:

cK

Lãnh đạo trường Đại học kinh tế Huế, Khoa Kinh tế
và Phát triển cùng quý thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy tôi

họ

trong suốt 4 năm học vừa qua. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu

Đ
ại

sắc đến TS. Phan Văn Hòa - Giáo viên hướng dẫn, đã
dành nhiều thời gian tâm huyết truyền đạt, chỉ dạy tận
tình cho tôi những kiến thức bổ ích cũng như những thiếu

ườ


Sinh viên

in

La Thị Nhật Anh

cK

MỤC LỤC

Trang

họ

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................1

Đ
ại

2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
Phần II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................4
Chương I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................4

ng

1.1. Cơ sơ lý luận .........................................................................................................4


1.2. Cơ sở Thực tiễn ...................................................................................................21
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam ..........................................21

h

1.2.2. Tình hình sản xuất Thanh Trà ở Tỉnh Thừa Thiên Huế. ..............................22

in

1.2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ Thanh trà...............................................22

Chương II.

cK

1.2.2.2. Hoạt động xây dựng Thương hiệu Thanh trà Huế.................................25
PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG THANH TRÀ TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG THỦY BIỀU, THÀNH PHỐ HUẾ..........................................................26

họ

2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu ...........................................................26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................26

Đ
ại

2.1.1.1. Vị trí địa lý của phường Thủy Biều.......................................................26
2.1.1.2. Địa hình đất đai......................................................................................26

uế

2.2.3. Xác định kết quả và hiệu quả sản xuất của các nông hộ trong năm 2012 ....39
2.2.4. Đánh giá thực tế sản xuất Thanh trà của các hộ điều tra ..............................40

tế
H

2.3. Mô tả chuỗi cung sản phẩm thanh trà trên địa bàn phường ................................42
2.3.1. Chuỗi cung các yếu tố đầu vào .....................................................................42
2.3.2. Chuỗi cung sản phẩm....................................................................................42
2.4. Phân tích hoạt động của chuỗi cung sản phẩm Thanh trà...................................46

h

2.4.1. Quá trình tạo giá trị trong chuỗi ...................................................................46

in

2.4.2. Các mối quan hệ trong chuỗi cung ...............................................................46

cK

2.4.3. Phương thức thanh toán ................................................................................47
2.4.4. Thông tin trong chuỗi cung...........................................................................47
2.4.5. Những nhân tố bất lợi ảnh hưởng đến chuỗi cung Thanh trà trên địa bàn phường... 47

họ

2.4.5.1. Quy mô trồng thanh trà nhỏ lẻ, phân tán. ..............................................47



3.2.2. Đối với địa phương .......................................................................................56
3.2.3. Đối với nông hộ ............................................................................................56

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................7



VA

Gía trị gia tăng

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

BVTV

i

uế


các kênh................................................................................................... 45

h

Đồ thị

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

1.1 Cơ cấu đất đai của Phường Thủy Biều năm 2012...................................... 29

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng

Trang

Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra................................................37

2.8

Quy mô, cơ cấu chi phí đầu tư trồng Thanh trà thời kỳ kiến thiết cơ bản của

in

h

2.5

Kết quả, hiệu quả sản xuất Thanh trà của các hộ điều năm 2012 ..................39

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

2.9

cK

các hộ điều tra ................................................................................................38

cK

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện chuỗi cung ứng.
DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU

họ

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập qua các nguồn tài liệu: Niên giám thống kê, các
báo cáo về tình hình kinh tế xã hội, báo cáo về tình hình sản xuất nông nghiệp, báo cáo

internet…

Đ
ại

về hoạt động trồng Thanh trà của phường Thủy Biều, số liệu từ sách, báo, mạng

- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng thanh trà trên 4 khu vực chính
trồng thành trà của phường là: Lương Quán, Trung Thượng, Đông Phước 1, Đông

ng

phước 2.

ườ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tr


Đ
ại

họ

cK

in

h

tiêu thụ sản phẩm Thanh Trà trong thời gian tới.

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, sản xuất cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp của

uế

nhiều nước trên thế giới. Cây ăn quả không chỉ làm tăng giá trị của ngành nông nghiệp
mà còn kéo theo sự phát triển của các ngành liên quan khác. Việt Nam là một trong

tế

hằng năm bởi dòng sông Hương. Ở đây, hoạt động trồng Thanh trà cũng được hình
thành và phát triển qua nhiều thế hệ, Thanh trà Thủy Biều đã trở thành một biểu tượng

ng

cho thương hiệu Thanh trà ở Huế. Chính quyền địa phương nhận thấy đặc sản Thanh
trà là loại cây kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của địa phương. Cây

ườ

Thanh trà đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, sử dụng hợp lý và
hiệu quả vùng đất phù sa, đem lại thu nhập cao cho người dân, đồng thời tạo đà cho

Tr

phát triển xã hội. Trong những năm trở lại đây, chính quyền thành phố nói chung và
địa phương nói riêng đã có nhiều hoạt động nhằm phát triển thương hiệu Thanh trà và
tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, nhằm nâng cao giá trị thu được từ hoạt động
trồng Thanh trà. Tuy nhiên, hoạt động trồng Thanh trà vẫn chưa phát triển so với thuận
lợi vốn có của địa phương, quy mô còn nhỏ lẻ, chưa thực sự đầu tư hợp lý về kĩ thuật
cũng như nhân lực sản phẩm. Trong thời gian qua có thể do nhiều nguyên nhân khác
SVTH: La Thị Nhật Anh

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa


- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chuỗi cung ứng sản

họ

phẩm nông nghiệp nói chung và Thanh Trà nói riêng.
- Đánh giá chung về thực trạng sản xuất thanh trà trên địa bàn phường Thủy Biều.

Đ
ại

- Tìm hiểu, mô tả chuỗi cung sản phẩm Thanh Trà, phân tích hoạt động và mối
quan hệ của các tác nhân trong chuỗi cung ứng Thanh trà tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện chuỗi cung

ng

trong thời gian tới.

3. Phương pháp nghiên cứu

ườ

- Phương pháp thu thập số liệu.
* Số liệu thứ cấp: Được thu thập qua các nguồn tài liệu: Niên giám thống kê, các

Tr

báo cáo về tình hình kinh tế xã hội, báo cáo về tình hình sản xuất nông nghiệp, báo cáo
về hoạt động trồng Thanh trà của phường Thủy Biều, số liệu từ sách, báo, mạng
internet…


in

h

Trong đó đi sâu phân tích 5 vấn đề: quá trình tạo giá trị, chênh lệch giá, dòng thông
tin, thanh toán và quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong chuỗi.

cK

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

họ

Tập trung nghiên cứu chuỗi cung ứng Thanh trà, các tác nhân trong chuỗi: đối
tượng cung ứng đầu vào, hộ trồng Thanh Trà, Hợp tác xã, người thu gom, người bán

Đ
ại

buôn, người bán lẻ, người vận chuyển..tại địa bàn nghiên cứu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong địa bàn phường Thủy Biều, tại các

ng

nông hộ trên 3 khu vực của phường là Lương Quán, Trung Thượng, Đông Phước.

H

1.1.1.1. Khái niệm về chuỗi cung

Ngày nay, để cạnh tranh thành công trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào, các
doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào
công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Bởi lẽ, khi doanh

h

nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng họ buộc phải quan tâm

in

sâu sắc hơn đến dòng dịch chuyển nguyên vật liệu; cách thức thiết kế, đóng gói sản

cK

phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp; cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn
thành và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng vì
thực tế là có nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ được sử dụng như

họ

thế nào trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng cho khách hàng. Cạnh tranh có tính toàn
cầu ngày càng khốc liệt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn, mức độ

Đ
ại


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán
thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng (Ran and Terry

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế


phân phối
trung gian

họ

Nhà Cung
cấp NVL

cK

Nhà SX sản phẩm

Chi phí
sản xuất

Khách
hàng

Đ

ại

Nhà SX
linh kiện
trung gian

SVTH: La Thị Nhật Anh

Chi phí
tồn kho

thống siêu thị Coop Mart để mua bột giặt. Chuỗi cung ứng bắt đầu với khách hàng và
nhu cầu về bột giặt. Giai đoạn kế tiếp của chuỗi cung ứng này là siêu thị Coop Mart,

uế

nơi mà khách hàng ghé đến. Để phục vụ nhu cầu của khách hàng, Coop Mart đã lưu
trữ tồn kho các sản phẩm hoặc được cung cấp từ một nhà phân phối. Nhà phân phối

tế
H

nhận hàng từ các công ty sản xuất, chẳng hạn như P&G. Nhà máy sản xuất của P&G
nhận nguyên vật liệu từ rất nhiều nhà cung cấp khác nhau mà chính những nhà cung
cấp này lại nhận hàng từ các nhà cung cấp khác nữa. Ví dụ, nguyên liệu đóng gói bao
để sản xuất bao bì từ các nhà cung cấp khác.

h

bì đến từ công ty bao bì Thanh Tâm trong khi chính công ty này nhận nguyên vật liệu

in

Chuỗi cung ứng luôn hàm chứa tính năng động và nó liên quan đến dòng thông tin

cK

nhất định về sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau. Trong ví dụ ở trên, Coop
Mart cung cấp sản phẩm, cũng như giá cả và sự sẵn sàng về thông tin cho khách hàng.
Khách hàng sẽ trả tiền cho Coop Mart. Coop Mart sẽ truyền tải dữ liệu bán hàng cũng như


SVTH: La Thị Nhật Anh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

Những chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại đối tượng tham gia truyền thống:
Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối cùng
ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng.
Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở vị trí

uế

kết thúc của chuỗi cung ứng.
Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác

tế
H

trong chuỗi cung ứng. Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp
thị và công nghệ thông tin.

Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện những
chức năng khác nhau. Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ,

in



hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng.
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua

Tr

từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng. Ngoài khuyến mãi sản phẩm và bán
hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản lý tồn kho,
vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng.
Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và
khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó. Loại nhà phân phối này thực hiện
chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm.
SVTH: La Thị Nhật Anh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của
khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất.
- Nhà bán lẻ: Tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn.
Nhà bán lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi

uế

tiết. Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán


ại

Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch
vụ vận tải và dịch vụ nhà kho. Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường
được biết đến là nhà cung cấp hậu cần.

ng

Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tích tín
dụng và thu các khoản nợ đáo hạn. Đó chính là ngân hàng, công ty định giá tín dụng

ườ

và công ty thu nợ.

Một số nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sản

Tr

phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý…..
Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều đối tượng tham gia và những đối tượng này được

chia ra thành một hay nhiều loại. Điều cần thiết của chuỗi cung ứng là duy trì tính ổn
định theo thời gian. Những gì thay đổi chính là sự tác động và vai trò của các đối
tượng tham gia trong chuỗi cung ứng nắm giữ.

SVTH: La Thị Nhật Anh

9


tạo ra của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với

cK

khách hàng và nỗ lực của chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Cuối cùng, quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào việc tích hợp một cách hiệu quả
nhà cung cấp, nhà sản xuất, các nhà kho và các cửa hàng, nó bao gồm những hoạt

họ

động của công ty ở các cấp độ, từ cấp độ chiến lược tới tác nghiệp.
1.1.1.4. Định hướng và kiểm soát chuỗi

Các chuỗi được điều hành bởi một hay hai người đứng đầu chuỗi (được gọi là

Đ
ại

hoa tiêu hay trường chuỗi), người này xác định nhu cầu của thị trường và điều phối các
nguồn của chuỗi để đáp ứng nhu cầu đó. Những người lãnh đạo chuỗi đặt ra những
tiêu chuẩn kiểm soát các quy trình và dòng thông tin trong chuỗi. Họ được hưởng lợi

ng

từ các chức năng đó.
Các chuỗi hay các bộ phận trong chuỗi có thể là hợp tác hay cơ hội trong hoạt

ườ

động, với định hướng được quy định bởi các sức mạnh kinh tế cơ bản điều khiển


tế
H

các cơ hội xuất hiện trên thị trường và nếu cơ hội này mất đi thì họ lại phân tán ra.

Chuỗi giá trị, cũng được biết đến như là chuỗi giá trị phân tích, là một khái niệm
từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Michael Porter vào năm
1985 trong cuốn sách best-seller của ông có tựa đề: Competitive Advantage: Creating

in

h

and Sustaining Superior Performance (Tạm dịch: Lợi thế Cạnh tranh: Tạo và duy trì có
hiệu suất ở mức cao). Theo ông, chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động để đưa sản

cK

phẩm từ một khái niệm cho đến khi đưa vào sử dụng và cả dịch vụ sau bán hàng. Như
vậy, chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động như thiết kế mẫu mã, sản xuất, marketing,
phân phối và dịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Những hoạt động này

doanh nghiệp khác nhau.

họ

có thể được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp hoặc được chia sẻ giữa các

Đ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

- Dịch vụ khách hàng: Các hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nhằm
gia tăng giá trị của sản phẩm.
Trong các hoạt động trên thì hậu cần đến và hậu cần ra ngoài là các thành tố quan
trọng và then chốt của chuỗi giá trị, là yếu tố chính tạo ra “giá trị” cho khách hàng của
 Nhóm bổ trợ chứa các hoạt động tạo ra giá trị bao gồm

uế

doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho công ty.

giá trị của Công ty.

tế
H

- Thu mua: Đó là việc thu mua nguyên vật liệu đầu vào được sử dụng trong chuỗi

- Phát triển công nghệ: Đó là các bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ
được sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm.

in

h

-Quản trị nguồn nhân lực: Tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho


12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

Nhưng một câu hỏi thường đặt ra nhưng chưa có câu trả lời rõ ràng – liên quan
đến việc phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung cấp. Do đó,
ta cần phân biệt chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng như sau:
Ở cấp độ tổ chức, chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng vì nó bao gồm tất cả các

uế

hoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ. Mặt khác,

chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động thu mua nguyên vật liệu, vận chuyển, chuyển

tế
H

hóa các đầu vào sản phẩm, phân phối các sản phẩm tới khách hàng đều tồn tại trong

chuỗi giá trị. Hay chuỗi cung ứng chính là đại diện cho các hoạt động chính của chuỗi
giá trị nên chuỗi cung ứng như là tập con của chuỗi giá trị.

h

1.1.1.7. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá


toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao TSCĐ) và chi phí dịch

ườ

vụ (sản phẩm vật chất và phi vật chất) được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm vật chất

Tr

và dịch vụ khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.
- Giá trị gia tăng (VA):
Giá trị gia tăng là phần chênh lệch giữa GO và IC, là phần giá trị tăng thêm hay

là phần còn lại của giá trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian (không kể khấu hao
TSCĐ và chi phí lao động gia đình)
VA = GO – IC
SVTH: La Thị Nhật Anh

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
- Giá trị sản xuất tính cho 1 đồng chi phí (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng
chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Gía trị gia tăng tính cho 1 đồng chi phí (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ đầu tư

uế

Đ
ại

cách chiết hoặc dâm cành thì chỉ có rễ chùm, không có rễ cọc, sự phát triển của rễ
thường xen kẽ với sự phát triển của thân cành trên mặt đất, có nghĩa là khi rễ hoạt
động mạnh thì thân cành hoạt động yếu.

ng

- Thân cành: Cây Thanh trà thuộc loại thân gỗ cao to trong một năm có thể cho
3-4 đợt cành.

ườ

+ Cành cho trái: Cành mang trái thường ra trong mùa xuân, cành dài và mau tròn,

cành cho trái thường mọc từ cành mẹ.

Tr

+ Cành mẹ: Là cành tạo ra những cành cho trái thường phát triển trong mùa hè và

mùa thu.
+ Cành dinh dưỡng chỉ chung tất cả các cành trong giai đoạn chưa cho trái

thường mọc ở các mùa trong năm.
+ Cành vượt: Là cành dinh dưỡng mọc thẳng lên trong tán cây từ những cành
chính trong thân cây này, nên cắt bỏ những cành này vì lâu cho quả.
SVTH: La Thị Nhật Anh


in

80-200 quả, có cây đạt từ 400- 500 quả, mỗi quả có 13 - 14 múi, tép mọng nước nhưng
khô nên bóc không dính tay, quả chín có vị ngọt và chua nhẹ.

cK

Tỷ lệ thành phần ăn được từ 50 - 60%. Quả chín thu hoạch vào tháng 8 đến cuối
tháng 9, thu hoạch trái vụ so với bưởi khác ở miền bắc và miền nam, đây là một lợi thế

họ

cạnh tranh của cây bưởi Thanh trà.

- Hạt: Đơn phôi có màu trắng, kích thước hạt 1,5 x 0,8 cm. Số hạt trên quả

Đ
ại

thường là 20 –100 hạt. Công tác tuyển chọn, quả ít hạt là tiêu chuẩn để chọn dòng.
Có thể khẳng định rằng Thanh trà là một loại đặc sản đặc hữu của Thừa Thiên
Huế, có khả năng thích nghi tốt, phát triển lâu bền và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do đó, việc đầu tư phát triển kinh tế là rất cần thiết.

ng

b, Yêu cầu ngoại cảnh

ườ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status