BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Bài tập nhóm môn QTVH
PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG TẠI
CÔNG TY TNHH VIỆT NAM NOK
GVHD: TS. Nguyễn Quỳnh Mai
Nhóm 6 – MBA12B:
1. Võ Văn Dũng
2. Lê Khánh Giang
3. Trương Ngọc Phượng
4. Huỳnh Thị Yến Trinh
5. Trần Minh Trí GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 1
Mục lục
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 2
PHẦN 1: TỔ NG Q UAN
1.1. Lý do chọn đề tài
- Sự khan hiếm về nguồn tài nguyên thiên nhiên và quá trình toàn cầu hóa đã gây sức
ép rất lớn lên nền kinh tế thế giới làm cho sự cạnh tranh ngày càng gây gắt.Ngày
nayChuỗi cung ứng được xem là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp.Và các doanh
nghiệp đều hiểu rằng chuỗi cung ứng là sự khác biệt mang tính sống còn.Họ liên tục
tìm ra những cách thức để tạo thêm giá trị, mở rộng ranh giới hiệu quả hoạt động và
luôn phải hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình để có thể đi trước một bước trong cạnh
tranh.Họ biết rằng lợi thế cạnh tranh ngày hôm nay sẽ là hàng rào cản bước đối thủ
vào ngày mai. “Theo Ganeshan & Harrison ( 1995) Chuỗi cung ứng là một tiến trình
bắt đầu từ nguyên liệu thô đến khi sản phẩm được hoàn thành hay dịch vụ tới tay
người tiêu dùng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và
phương tiện để thực hiện thu mua nguyên vật liệu, biết đổi nguyên vật liệu này qua các
khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này đến tay người tiêu
dùng. Bên trong mỗi tổ chức, chẳng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả
các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Để hiểu rõ hơn về chuỗi cung ứng trong thực tiễn của doanh nghiệp đang hoạt sản xuất
tại Việt Na m, Đề tài “ Phân tích chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Việt Nam NOK”
đã được nhóm quyết định lựa chọn thực hiện nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về chuỗi cung ứng
- Phân tích chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Việt Nam NOK (VNN)
- Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm chuỗi cung ứng của VNN
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 3
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 4
- KAIZEN
Kaizen là một hệ thống “Cải tiến liên tục” nhằm khuyến khích tất cả mọi thành viên
của công ty luôn phấn đấu vì năng suất và chất lượng cao nhất.
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 5
PHẦN 2: LÝ THUYẾT VỀ C HUỖI CUNG ỨNG
2.1.Chuỗi cung ứng:
Cụm từ “chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ biến trong
những năm 90.Có rất nhiều định nghĩa về "chuỗi cung ứng"và dưới đây là một vài
định nghĩa về chuỗi cung ứng:
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ
vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock
và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp,
đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản
xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân
khách hàng” – “Supplychain management: strategy, planing and operation” của
Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall
c.1)
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành
bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An
khách hang bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trên toàn hệ thống; tổng chi phí
của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu,
tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa.Nói cách
khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ
thống.Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm
cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá
trị liên quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa doanh
thu mà khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng
chi phí của cả chuỗi cung ứng.
Mỗi chuỗi cung ứng đều có một kiểu nhu cầu thị trường và các thách thức kinh
doanh riêng nhưng các vấn đề về cơ bản giống nhau trong từng chuỗi. Các công ty
trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phải quyết định riêng và chung trong 5 lĩnh
vực sau:
- Sản xuất: Thị trường muốn loại sản phẩm nào? Cần sản xuất bao nhiêu
loại sản phẩm nào và khi nào? Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 7
sản xuất chính theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất
lượng và bảo trì thiết bị
- Hàng tồn kho: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứng cần tồn kho
những mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay
thành phẩm?Mục đích trước tiên của hàng tồn kho là hoạt đông như một bộ
phận giảm sốc cho tình trạng bất định trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, việc
trữ hàng tồn rất tốn kém, vì thế đâu là mức độ tồn kho và điểm mua bổ sung
tối ưu?
- Vị trí: Các nhà máy sản xuất và lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu
được vạch ra một cách chi tiết để nắm được mọi rào cản, qua đó nâng cao giá trị
và tối ưu hoá dây chuyền cung ứng.
- Chuyển đổi từ các quy trình đứt đoạn sang một dòng chảy không ngừng.
Một khi các rào cản và sự lãng phí được loại bỏ, mục tiêu là để thay thế lối suy
nghĩ “đứt đoạn kế tiếp” và những đánh giá hành động có liên quan bằng một lối
tư duy “dòng chảy không ngừng” về sản phẩm và dịch vụ.
- Kích hoạt một sức hút nhu cầu. Cùng với tư duy dòng chảy, các dây chuyền
cung ứng có thể chuyển dịch từ chỗ bị chèo lái bởi các nhu cầu dự đoán tới chỗ
có thể được định hướng trực tiếp theo nhu cầu của khách hàng.
- Hoàn thiện tất cả các sản phẩm, quy trình và dịch vụ. Với bốn nguyên tắc
trên, các dây chuyền cung ứng có thể tập trung sự quan tâm chú ý của họ vào
việc cải thiện hiệu suất, chi phí, thời gian quy trình và chất lượng
khách hàng như số lượng giao nhận luân phiên và phương thức vận chuyển)
cũng như tính linh hoạt (ví dụ, có khả năng tận dụng tối đa các sản phẩm, nguồn
lực bên ngoài và triển khai việc định giá và xúc tiến năng động). Trong các dây
chuyền cung ứng khung, outsourcing được sử dụng để trợ giúp các điểm yếu
nội bộ.Cuối cùng, các dây chuyền cung ứng khung luôn tận tuỵ với những cải
thiện không ngừng về con người và quy trình xuyên suốt tổng thể.
2.4. C ơ cấu chuỗi cung ứng:
Các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng gồm có: nhà sản xuất, nhà phân
phối, nhà bán lẻ, khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ. Mỗi thành phần tham gia
có nhiệm vụ khác nhau nhưng có sự liên kết chặt chẽ thành một chuỗi không
thể tách rời.
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 9
Nhà sản xuất: Là công ty làm ra sản phẩm gồm nhà s ản xuất thành phẩm và
nguyên vật liệu. Họ có thể sử dụng nguyên vật liệu, bán thành phẩm từ từ nhà
sản xuất khác để sản xuất ra sản phẩm.
Tiêu chí của VNN đối với nhà cung cấp:
Giữ mối quan hệ lâu dài và ổn định đối với các nhà cung cấp từ Nhật Bản và một số
nhà cung cấp tại Việt Nam
Đàm phán trên cở sở cam kết từ nhà cung cấp và nâng cao chất lượng từ nhà cung cấp
Quan tâm và giải quyết triệt để các vấn đề phát sinh đối với nhà cung cấp
Ưu điểm của công ty là chất lượng nguyên liệu luôn được đảm bảo, tiết kiệm được chi
phí tìm kiếm nhà cung cấp.Nhưng đây cũng chính là nhược điểm vì nguồn nguyên liệu
phụ thuộc hoàn toàn vào công ty mẹ, VNN bị chi phối hoàn toàn trong vấn đề giá
nguyên liệu.
3.2 Q uản trị vật tư
VNN là một công ty sản xuất nên sản lượng sản xuất phụ hoàn toàn vào đơn đặt hàng.
Thời hạn VNN nhận đơn hàng đến lúc giao hàng là 45 ngày
Vật tư tại VNN luôn được đảm bảo cung cấp đầy đủ cho sản xuất
VNN luôn dự trữ số tồn kho vật tư nguyên vật liệu cho kế hoạch dự tính trong 3 tháng
Thường xuyên kiểm kê nguyên liệu tồn kho, theo dõi số lượng nguyên liệu tồn kho để
kịp thời lên kế hoạch sản xuất khi có đơn hàng mới. Phải nắm bắt rõ ràng thông tin các
đơn hàng đang sản xuất và các đơn hàng sẽ sản xuất trong tuần sau (tháng sau) cũng
như thông tin nguyên liệu đang trên đường nhập về Việt Nam. Để có thể phối hợp nhịp
hàng với bộ phận sản xuất tạo ra một kế hoạch sản xuất tối ưu nhất.
VNN chỉ đặt hàng nguyên liệu khi đã nhận được đơn hàng chính thức cho tháng kế
tiếp và dự tính PO cho forecast của 3 tháng sau, và chỉ đặt hàng theo số lượng đã tính
theo tỷ lệ hao hụt để đảm bảo cho sản xuất, điều này giúp VNN giảm tối thiểu số
lượng nguyên liệu tồn kho dài hạn.
Thế nên việc đặt hàng và quản lý số lượng nguyên liệu tồn kho phải thật hợp lý để
vừa tiết kiệm chi phí tồn kho vừa linh hoạt trong những đơn hàng cần sản xuất gấp.
3.3Quản trị vận tải
Vận tải là một khâu quan trọng quá trình vận chuyển nguồn nguyên liệu từ cảng về
kho vật liệu tại công ty hoặc vận chuyển thành phẩm đến kho thành phẩm hoặc đến
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 12
Xuất kho: Giám sát viên cập nhật dữ liệu đầu ra hàng ngày và nhập dữ liệu vào hệ
thống
Báo cáo nhập xuất tồn theo định kiểm kê hằng tháng, số lượng tồn kho và xuất kho
hằng ngày được bộ phận chủ quản theo dõi thông qua hệ thống
Ưu điểm kho bãi của VNN được đặt tại nhà máy nên tại cho công ty giảm một lượng
chi phí về việc thuê kho bãi và chi phí vận chuyển trong quá trình hoạt động của nhà
máy
3.5 Quản trị tồn kho.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay thì sự tồn kho về hàng hoá và nguyên
vật liệu là một nhân tố có ý nghĩa đối với hoạt động của chuỗi cung ứng. Nhưng số
lượng hàng tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến tăng chi phí lưu kho, giảm sức cạnh tranh và
lợi nhuận của doanh nghiệp.
VNN là một công ty sản xuất để quản trị hàng tồn kho tốt nhất, giảm chi phí sản xuất
và đáp ứng kịp thời các đơn hàng của khách hàng là một vấn đề không nhỏ. Để giải
quyết hiệu quả vấn đề này ban lãnh đạo công ty đã cho ứng dụng mạnh mẽ hệ thống
công nghệ thông tin trong quản trị tồn kho.
Ứng dụng công nghệ trong quản trị tồn kho:
VNN đã ứng dụng phần mềm quản lý kho vào hoạt động sản xuất, dữ liệu của phần
mềm được kết nối với các bộ phận có liên quan như kế toán, sản xuất. Dữ liệu luôn
được cập nhật liên tục vào phần mềm khi có nghiệp vụ phát sinh về hàng tồn kho. Dữ
liệu hàng tồn kho của công ty VNN được tập trung vào hệ thống máy chủ vì vậy các
bộ phận có liên quan dễ dàng nhận biết được hàng tồn kho của công ty. Nó cũng dễ
dàng cho thấy rằng nguyên vật liệu, thành phẩm có đủ đáp ứng nhu cầu cho sản xuất
và giao hàng cho khách hàng. Đồng thời cũng quản lý được hàng đang vận chuyển ra
kho hàng tại Hà Nội và hàng đang trên đường giao cho khách hàng, dựa vào các dữ
liệu trên đã cập nhật vào hệ thống nguyên vật liệu,thành phẩm sẽ được cập nhật tồn
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 14 + Sản phẩm thành phẩm phải được thực hiện bởi các linh kiện sau:
- Linh kiện khuôn cung cấp cho sản xuất
- Từ nguyên liệu cao su bộ phận Cao su sẽ sản xuất bán thành phẩm hình dạng cao su
- Từ nguyên liệu thép bộ phận dập và lò xo sẽ sản xuất bán thành phẩm vòng thép và
vòng lò xo
- Tất cả các bán thành phẩm sẽ được vận chuyển và cung cấp cho bộ phận sản xuất ra
thành phẩm chính
Với quy trình sản xuất khép kín, NOK đã áp dụng tốt các hệ thống, các phuong pháp
trong quản trị sản xuất.
b. Sản xuất sản phẩm theo đúng số lượng cần thiết vào thời điểm cần thiết
“Đúng thời điểm” JUST IN TIME (JIT).
Mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công
đoạn tiếp theo cần đến, các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng phải bỏ. Hệ thống
sản xuất của NOK được thực hiện trong đó các dòng nguyên vật liệu, bán thành phẩm
( Cao su, metal case, lò xo) được vận chuyển trong quá trình sản xuất được lập kế
hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo sẽ thực hiện được ngay khi quy
trình thực hiện thời chấm dứt. Qua đó, không có công đoạn nào rơi vào tình trạng để
không chờ xử lý, không có nhân viên thao tác nào phải đợi để có đầu vào vận hành.
“ Sản xuất đúng lúc” JUST ON TIME (JOT)
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 15
Sản xuất Oil Seals và O ring thành hiệu quả với những đặc điểm, kỹ thuật khác nhau
cùng một thời điểm và đúng lúc trong khi vẫn đảm bảo chất lượng cao. Các tiêu chuẩn
- Phòng quản lý sản xuất nhận đơn hàng từ NOK và các công ty trong tập đoàn và các
khách hàng nội địa
- Kế hoạch sản xuất hàng tháng với số lượng được quyết nhận định 3 lần/ 1 tháng
3.7.Q uản trị phân phối.
Để đạt được sự phát triển bền vững lâu dài, Công ty VNN đã thiết lập mối quan hệ mật
thiết không chỉ với Công ty NOK Nhật Bản mà còn với các đối tác ở VN như Honda,
Yamaha, Zuzuki…
Với việc thiết lập mạng lưới phân phối theo phương thức B2B, VNN đảm bảo chất
lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn của NOK Nhật Bản.
3.8. Q uản trị hệ thống thông tin
Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là liên quan với dòng chảy của sản phẩm và thông tin
giữa các thành viên tổ chức cung ứng dây chuyền. Ngày nay, với sự phát triển của
GVHD: TS. Nguyn Quỳ nh Mai
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 17
công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp (DN) dễ dàng triển khai ứng dụng QT
Bài tp nhóm môn “ Qun tr vn h ành” Trang 18
R: Resource (Tài nguyên). Trong kinh doanh, resource là nguồn lực nói chung bao
gồm cả tài chính, nhân lực và công nghệ. Tuy nhiên, trong ERP, res ource còn có nghĩa
là tài nguyên.Trong giới công nghệ thông tin, tài nguyên là bất kỳ phần mềm, phần
cứng hay dữ liệu nào thuộc hệ thống mà bạn có thể truy cập và sử dụng được.Việc ứng
dụng ERP vào hoạt động quản trị công ty đòi hỏi bạn phải biến nguồn lực này thành
tài nguyên. Cụ thể là bạn phải:
- Làm cho mọi phòng ban đều có khả năng khai thác nguồn lực phục vụ cho công ty.
- Hoạch định và xây dựng lịch trình khai thác nguồn lực của các bộ phận sao cho giữa
các bộ phận luôn có sự phối hợp nhịp nhàng.
- Thiết lập các quy trình khai thác đạt hiệu quả cao nhất .
- Luôn cập nhật thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình trạng nguồn lực của
công ty.
Muốn biến nguồn lực thành tài nguyên, phải trải qua một thời kỳ “lột xác”, nghĩa là
cần thay đổi văn hóa kinh doanh cả bên trong và ngoài công ty, đồng thời phải có sự
hợp tác chặt chẽ giữa công ty và nhà tư vấn. Giai đoạn “chuẩn hóa dữ liệu” này sẽ
quyết định thành bại của việc triển khai hệ thống ERP và nó cũng chiếm phần lớn chi
phí đầu tư cho ERP.
P: Planning (Hoạch định). Planning là khái niệm quen thuộc trong quản trị kinh
doanh.Điều cần quan tâm ở đây là hệ ERP hỗ trợ công ty lên kế hoạch ra sao?
Chức năng phần mềm ERP tại VNN: Lưu trữ và quản trị tất cả các dữ liệu của công ty.
Quản trị hệ thống thông tin tại VNN tạo mối liên kết thông tin chặt chẽ giữa các bộ
phận trong công ty, giúp tiết kiệm chi phí trong việc quản lý sổ sách, nâng cao hiệu
quả làm việc giữa các bộ phận.
Nhược điểm: phần mềm quản trị HTTT của VNN chỉ mới dừng lại ở mức ghi nhận,
lưu trữ dữ liệu chưa hỗ trợ cho việc lên kế hoạch sản xuất, chưa giúp nhà quản trị
trong việc ra quyết định.
Đề xuất: trong tương lai DN sẽ đầu tư phần mềm quản trị HTTT có khả năng giúp nhà
QT lên kế hoạch sản xuất, ra quyết định (SAP, Ocracle… ).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. La mbert, Stock và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)
2. Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1
3. Ganes ham, Ran and Terry P.Harrison, 1995
4. Nguyễn Quỳnh Mai, Bài giảng Quản lý sản xuất và vận hành
5. Đoàn Thị Hồng Vân, Quản Trị Logistic
6. Chuỗi cung ứng tại Việt Na m, />chain
7.Tài liệu thực tế tại công ty VNN,
www. nokjobs.com